Tải bản đầy đủ - 82 (trang)
Vốn cố định bình quân

Vốn cố định bình quân

Tải bản đầy đủ - 82trang

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



IV.2.Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn :

Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, ngoài nguồn vốn ngân sách Nhà

Nước đầu tư, cũng cần huy động cả những nguồn vốn huy động bổ sung nhằm đảm

bảo sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và mở rộng quy mô hoặc đầu tư chiều

sâu. Các nguồn vốn huy động bổ sung trong nền kinh tế thị trường có rất nhiều, do đó

việc lựa chọn nguồn vốn là rất quan trọng và dựa trên nguyên tắc hiệu quả kinh tế.

Nếu đầu tư chiều sâu hoặc mở rộng trước hết cần huy động nguồn vốn doanh nghiệp

tự bổ sung từ lợi nhuận để lại, từ quỹ phát triển sản xuất, phần còn lại vay tín dụng

Nhà Nước, vay ngân hàng... Về nhu cầu bổ sung vốn lưu động thì trước hết doanh

nghiệp cần sử dụng linh hoạt các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các quỹ trích lập

theo mục đích nhưng chưa sử dụng, lợi nhuận chưa phân phối...

Đối với doanh nghiệp thừa vốn thì tuỳ từng điều kiện cụ thể để lựa chọn

khả năng sử dụng. Nếu đưa đi liên doanh, liên kết hoặc cho các doanh nghiệp khác

vay thì cần phải thận trọng, thẩm tra kỹ các dự án liên doanh...

IV.3.Tổ chức và quản lý tốt quá trình kinh doanh :

Điều hành và tổ chức tốt sản xuất kinh doanh được coi là một giải pháp rất

quan trọng nhằm đạt kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Tổ chức tốt quá

trình sản xuất kinh doanh tức là đảm bảo cho quá trình được tiến hành thông suốt,

đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và

đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp

nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt, tiêu thụ nhanh. Các biện pháp điều hành và

quản lý sản xuất kinh doanh phải hạn chế tối đa tình trạng ngừng việc của máy móc,

thiết bị, ứ đọng vật tư dự trữ, sản phẩm sản xuất không đúng phẩm chất... gây lãng

phí các yếu tố sản xuất và làm chậm tốc độ luân chuyển vốn.

Để đạt được mục tiêu trên, các doanh nghiệp phải tăng cường quản lý từng

yếu tố của quá trình sản xuất.

+./ Quản lý tài sản cố định, vốn cố định :

Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, vốn cố định các doanh nghiệp phải tổ

chức tốt việc sử dụng TSCĐ, bao gồm:



31



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



- Bố trí dây truyền sản xuất hợp lý, khai thác hết công suất thiết kế và nâng

cao được hiệu suất công tác của mấy, thiết bị, sử dụng triệt để diện tích sản xuất,

giảm chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm.

- Xử lý dứt điểm những tài sản không cần dùng, hư hỏng chờ thanh lý

nhằm thu hồi vốn cố định chưa sử dụng vào luân chuyển, bổ sung thêm cho sản

xuất kinh doanh.

- Doanh nghiệp thường xuyên quan tâm tới việc bảo toàn vốn cố định, quản

lý chặt chẽ TSCĐ về mặt hiện vật, tránh làm mất mát hư hỏng TSCĐ trước thời hạn

khấu hao.

+./ Quản lý TSLĐ, vốn lưu động :

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sư dụng

vốn lưu động nói riêng phụ thuộc vào việc sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ

luân chuyển vốn lưu động. Do vậy các doanh nghiệp cần phải tăng cường các biện

pháp quản lý TSLĐ và vốn lưu động.

Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho từng kỳ sản xuất kinh

doanh nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung. Nếu tính toán không đúng nhu

cầu vốn lưu động dẫn đến tình trạng thiếu vốn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về khả

năng thanh toán, sản xuất kinh doanh bị ngừng trệ hoặc là huy động thừa vốn sẽ lãng

phí và làm chậm tốc độ luân chuyển vốn.

Tổ chức tốt quá trình thu mua, dự trữ vật tư nhằm đảm bảo hạ giá thành thu

mua vật tư, hạn chế tình trạng ứ đọng vật tư dự trữ, dẫn đến kém hoặc mất phẩm chất

vật tư, gây ứ đọng vốn lưu động

IV.4. Mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh :

Trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ, việc mạnh dạn áp dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh là một trong điều kiện quyết định lợi

thế và khả năng phát triển của doanh nghiệp.

Kỹ thuật tiến bộ và công nghệ hiện đại là điều kiện vật chất để doanh nghiệp

sản xuất ra những sản phẩm mới, hợp thị hiếu, chất lượng cao, nhờ đó doanh nghiệp

có thể tăng khối lượng tiêu thụ, tăng giá bán, tăng lợi nhuận. Đồng thời áp dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật, doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm, giảm

tiêu hao nguyên vật liệu hoặc sử dụng các vật tư thay thế nhằm tăng tốc độ luân

chuyển vốn, tiết kiệm vật tư, hạ giá thành sản phẩm.



32



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Sự đầu tư đổi mới công nghệ, kỹ thuật có thể làm cho tỷ trọng vốn cố định

trên tổng vốn sản xuất kinh doanh tăng lên, tổng chi phí về khấu hao TSCĐ trong

giá thành sản phẩm tăng lên. Nhưng nhờ tăng năng suất máy móc, thiết bị dẫn đến

tăng khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ, giảm tiêu hao các chi phí về nguyên

vật liệu, tiền lương... tăng giá bán, tăng lợi nhuận và tăng hiệu quả sử dụng vốn sản

xuất kinh doanh.

IV.5.Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động sản xuất kinh

doanh :

Qua số liệu, tài liệu kế toán doanh nghiệp thường xuyên phải nắm được số

vốn cả về mặt giá trị và mặt hiện vật, nguồn hình thành và các biến động tăng giảm

vốn trong thời kỳ đảm bảo vốn lưu động, tình hình và khả năng thanh toán...nhờ đó

doanh nghiệp đề ra các giải pháp đúng đắn để xử lý kịp thời các vấn đề tài chính

nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh được thực hiện thuận lợi...

Vì vậy tổ chức tốt công tác kế toán ở doanh nghiệp là một trong những giải

pháp quan trọng nhằm tăng cường quản lý, kiểm tra, kiểm soát quá trình kinh

doanh sử dụng các loại vốn nhằm đạt hiệu quả cao.

Tuy nhiên kế toán là hệ thống thông tin thực hiện, số liệu, tài liệu kế toán tự

nó chưa chỉ ra được các biện pháp cần thiết để tăng cường quản lý vốn sản xuất

kinh doanh, trong đó có phân tích tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.

Thông qua đó, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, tìm ra nguyên

nhân dẫn đến thành tích, tiến bộ so với kỳ trước có biện pháp huy và nguyên nhân

gây ra tồn tại, sút kém có biện pháp khắc phục..

V.Những nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:

Vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luân

chuyển không ngừng từ hình thái này sang hình thái khác. Tại một thời điểm vốn tồn

tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Trong quá trình vận động đó rất nhiều nhân tố

làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, cụ thể:

V.1. Nhân tố bên ngoài :

 Các chính sách vĩ mô :



33



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Trên cơ sở pháp luật, các chính sách kinh tế tạo môi trường cho các doanh

nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Bất kỳ một sự thay đổi trong chính sách

này đều có tác động đáng kể đến doanh nghiệp. Đối với hiệu quả sử dụng vốn thì

các quy định như thuế vốn, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp…đều

có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

 Biến động về thị trường đầu vào, đầu ra :

Biến động về thị trường đầu vào là các biến động về tư liệu lao động, là những

thay đổi về máy móc, công nghệ… nó có thể giúp cho doanh nghiệp chọn công nghệ

phù hợp, học tập kinh nghiệm sản xuất nhưng ngược lại nó cũng có thể đẩy công

nghệ đi đến lạc hậu so với các đối thủ cạnh tranh.

Những biến động về thị trường đầu ra có thể ảnh hưởng trực tiếp đến doanh

nghiệp. Nếu nhu cầu về sản phẩm tăng, doanh nghiệp có cơ hội tăng doanh thu và

lợi nhuận, qua đó tăng hiệu quả sử dụng vốn. Ngược lại, những biến động bất lợi

như giảm đột ngột nhu cầu, khủng hoảng thừa…sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

của doanh nghiệp.

V.2.Nhân tố bên trong :

 Chu kỳ sản xuất kinh doanh :

Chu kỳ sản xuất kinh doanh có hai bộ phận hợp thành: Bộ phận thứ nhất là

khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp nhập kho nguyên vật liệu cho đến khi giao

hàng cho người mua, bộ phận thứ hai là là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp

giao hàng cho người mua đến khi doanh nghiệp thu tiền về. Chu kỳ kinh doanh gắn

trực tiếp với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu chu kỳ kinh doanh ngắn doanh nghiệp sẽ thu

hồi vốn nhanh để tái đầu tư rộng sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu chu kỳ kinh

doanh dài doanh nghiệp sẽ có một gánh nặng là ứ đọng vốn và trả lãi cho các khoản

cho vay phải trả.

 Kỹ thuật sản xuất :



34



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Các đặc điểm về kỹ thuật tác động với một số chỉ tiêu quan trọng phản ánh

hiệu quả sử dụng TSCĐ như hệ số sử dụng thời gian, công suất…nếu kỹ thuật công

nghệ lạc hậu doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc nâng cao chất lượng sản

phẩm, hạ giá thành để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, từ đó làm cho việc bảo

toàn và phát triển vốn gặp khó khăn. Ngược lại, nếu kỹ thuật công nghệ hiện đại

doanh nghiệp sẽ có điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm hao phí năng

lượng, hao phí sửa chữa…tăng năng suất lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ có điều

kiện chiếm lĩnh thị trường.

 Đặc điểm về sản phẩm :

Đặc điểm của sản phẩm ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm, từ đó tác động tới lợi

nhuận của doanh nghiệp, vòng quay của vốn, nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dùng, nhất

là sản phẩm công nghệ nhẹ sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh, thu hồi vốn nhanh.

Ngược lại nếu sản phẩm có vòng đời dài, giá trị thu hồi vốn chậm.

 Trình độ quản lý, hạch toán nội bộ :

Trình độ quản lý doanh nghiệp có ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả hoạt động

sản xuất kinh doanh. Quản lý tốt đảm bảo cho quá trình thông suốt đều đặn, nhịp

nhàng giữa các khâu, các bộ phận đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, từ đó hạn chế

tình trạng ngừng việc của máy móc thiết bị, tiết kiệm các yếu tố sản xuất, tăng tốc độ

luân chuyển vốn.

Mặt khác, công tác hạch toán dùng các công cụ tính toán các chi phí phát sinh,

đo lường hiệu quả sử dụng vốn. Từ đó phát hiện những tồn tại trong quá trình sử

dụng vốn và đề xuất biện pháp giải quyết.

 Trình độ lao động của doanh nghiệp :

Trình độ lao động của doanh nghiệp được thể hiện qua tay nghề, khả năng tiếp

thu công nghệ mới, khả năng sáng tạo, ý thức giữ gìn tài sản. Nếu lao động có trình

độ cao, tay nghề cao thì máy móc thiết bị được sử dụng tốt, năng suất lao động tăng.

Tuy nhiên để phát huy tiềm năng lao động doanh nghiệp phải có biện pháp

khuyến khích lợi ích vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng.

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vốn cố định bình quân

Tải bản đầy đủ ngay(82 tr)

×