Tải bản đầy đủ - 82 (trang)
+./ Nguồn lực lao động hiện nay của Công ty :

+./ Nguồn lực lao động hiện nay của Công ty :

Tải bản đầy đủ - 82trang

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



+ Giám Đốc Xí Nghiệp Xây Dựng Công Trình I, trực tiếp phụ trách các đội

xây dựng công trình 7, 8 và xưởng cơ khí sửa chữa vận tải và xây dựng miền Bắc.

+ Giám Đốc chi nhánh công ty xây dựng Cầu 75 tại Thành Phố Hồ Chí

Minh, trực tiếp phụ trách các đội xây dựng công trình 9, 10, 11, 12, 13 và xưởng

cơ khí sửa chữa vận tải và xây dựng chi nhánh miền Nam.

Phòng kỹ thuật thi công: Lập dự án, bản vẽ, hồ sơ thiết kế các công trình,

giám sát trực tiếp các công trình mới, quản lý máy móc thiết bị, là nơi điều động

máy móc đến chân công trình. Ngoài ra phòng còn xem xét khối lượng để cấp hạn

mức vật tư cho các công trình.

Phòng tổ chức – cán bộ, lao động - hành chính: Làm nhiệm vụ quản lý

lao động, duyệt và thanh toán lương, giải quyết các chế độ, chính sách cho người

lao động. Ngoài ra còn phục vụ các hội nghị của Công ty và thay mặt cho Công ty

tiếp khách đến giao dịch, tổ chức mua sắm các thiết bị văn phòng, quản lý, lưu trữ

các hồ sơ công văn.

Phòng Vật tư - Thiết bị: Bảo đảm cung cấp kịp thời về số lượng, chất

lượng và chủng loại vật tư cho sản xuất. Bộ phận này phải thường xuyên cử người

đi mua vật tư, tổ chức quản lý tình hình nhập, xuất vật tư một cách chặt chẽ, đồng

thời còn có nhiệm vụ lập các chứng từ về quá trình nhập, xuất vật tư.

Phòng kinh tế – kế hoạch: Ngoài việc cung cấp thông tin về tình hình tài

chính, kết quả kinh doanh là cở sở cho giám đổc ra các quyết định về hoạt động

sản suất kinh doanh, bộ phận này còn cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu về

việc cung ứng, dụ trữ, sử dụng loại tài sản, nguyên liệu, công cụ, dụng cụ, để góp

phần quản lý và sử dụng tài sản, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ một cách hợp lý

và kịp thời.

Phòng kế toán – tài chính: Cung cấp thông tin về tình hình tài chính một

cách chính xác, kịp thời và toàn diện để ban giám đốc ra các quyết định kinh doanh

và báo cáo tình hình tài chính cho cấp trên.



42



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



- Ngoài việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao cho từng phòng ban, các

phòng ban này còn phải phối hợp với nhau để đảm bảo cho hoạt động sản xuất

kinh doanh của toàn Công ty được hoàn thành tốt hơn.

- Để phục cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được tốt hơn ở

mỗi đội sản xuất có thành lập bộ máy quản lý bao gồm:

+ 01 Đội trưởng chịu trách nhiệm về phần điều hành công việc chung của đội mình.

+ 01 Đội phó giúp việc cho đội trưởng, giám sát tình hình tiến độ thi công trình.

+ 01 nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thống kê các công việc phát sinh hàng

ngày như: ngày công của công nhân, tình hình sử dụng vật liệu, công cụ, dụng

cụ…



43



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Sơ đồ: Tổ chức định biên Công ty xây dựng Cầu 75

GIÁM ĐỐC C.TY PHỤ TRÁCH CHUNG, TRỰC TIẾP PHỤ

TRÁCH: TỔ CHỨC – CÁN BỘ, TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN,

KHOÁN ĐỘI



P.GĐ PHỤ

TRÁCH NỘI

CHÍNH SXKD

CÁC TỈNH

PHÍA BẮC VÀ

ĐỜNG 18

(LÀO)



P.GĐ

PHỤ TRÁCH

CÁC

CÔNG TRÌNH

KHU VỰC

MIỀN TRUNG



PHÒNG

KỸ THUẬT

THI CÔNG



P.GĐ

PHỤ TRÁCH

CÔNG

NGHỆ MỚI

KỸ HUẬT

THI CÔNG

VẬT TƯ

THIẾT BỊ



PHÒNG

VẬT TƯ

THIẾT BỊ



P.GĐ

TRỢ LÝ



CÔNG

TÁC KẾ

HOẠCH



PHÒNG

KINH TẾ

KẾ HOẠCH



P.TỔ CHỨC

CÁN BỘ

LAO ĐỘNG

HÀNH CHÍNH



P . G Đ . GĐ

CHI

NHÁNH TẠI

TP.SHCM

PHỤ TRÁCH

SXKD

THUỘC

KHU VỰC

MIỀN NAM



PHÒNG

KẾ TOÁN

TÀI CHÍNH



XÍ NGHIỆP

XÂY DỰNG

CÔNG

TRÌNH I



Độ

i

X

Đô

i



D

C



Xưởng

cơ khí

SC VT XD

Miền



Bắc



CHI NHÁNH

CÔNG TY

TẠI TP

.HCM



Độ



Độ



Độ



Độ



Độ



Độ



i



i



i



i



i



i



X



X



X



X



X



X



D



D



D



D



D



D



C



C



C



C



C



C



Xưởng

cơ khí

SC VT

XD

Miền



Trung



Đ



Độ



Đ



Độ



Độ



ội



i



ội



i



i



X



X



X



X



X



D



D



D



D



D



C



C



C



C



C



Xưởng

cơ khí

SC VT XD.

Miền



Nam



X

D

C



I.4./ Đặc điểm về lao động:

Có thể nói rằng lao động thuộc ngành xây dựng, tư vấn thiết kế có vai trò

góp phần tạo ra các công trình xây dựng, có sự tham gia của tư vấn thiết mới đảm

bảo cho các công trình có chất lượng, đúng về tiêu chuẩn quy định và có thẩm mỹ

44



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



cao.

Trong những năm qua, Công ty xây dựng cầu 75 đã đảm nhận khảo sát

thiết kế và thi công nhiều công trình, dự án và đã được chủ đầu tư đánh giá cao. Đạt

được điều đó phải kể đến đội ngũ lao động giỏi về chuyên môn kỹ thuật, trình độ tay nghề

cao sử dụng thành thạo các máy móc thiết bị.

Xác định được tầm quan trọng của vấn đề nhân lực, Công ty đã không

ngừng khuyến khích CBCNV học tập trao dồi nghiệp vụ, nâng cao tay nghề. Đối với

các cán bộ quản lý, Công ty tạo điều kiện cho đi học thêm bằng đại học thứ 2 hoặc

cao học. Công ty còn liên hệ với các trường đại học lớn trong nước tổ chức nâng cao

kiến thức quản lý kinh tế, kiến thức về kỹ thuật cho CBCNV của mình.

Do công việc chính, sản phẩm chính của đơn vị là tư vấn thiết kế và xây

dựng nên đòi hỏi lực lượng lao động phải bao gồm chủ yếu là cán bộ có trình độ đại

học trở lên. Nhờ có hệ thống đào tạo tuyển chọn từ trước nên hiện nay Công ty có

một đội ngũ lao động tương đối đồng đều về chất lượng, năng động sáng tạo và có

khả năng hoàn thành công việc được giao.

Cụ thể hiện nay công ty có tổng số lao động là 764 người. Trong đó lực

lượng trong danh sách của Công ty là 787 người, lực lượng thuê ngoài và hợp đồng

lâu dài là 1257 người. Lực lượng lao động trong Công ty gồm hai khối: Cán bộ khoa

học kỹ thuật và khối quản lý kinh tế.

Trải qua 30 năm trưởng thành và phát triển, ngày nay Công ty xây dựng cầu 75 đã

phát triển ngày càng lớn mạnh với đội ngũ CBCNV có trình độ như sau:



+ Giám đốc điều hành đạt tiêu chuẩn quốc tế



11



+ Thạc sĩ

+ Kỹ sư xây dựng

+ Kiến trúc sư

+ Kỹ sư máy

+ Kỹ sư điện

+ Kỹ sư nước

+ Kỹ sư cơ khí

+ Kỹ sư thuỷ lợi

+ Kỹ sư cầu đường



5

150

25

12

7

11

8

13

14

45



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



+ Kỹ sư kinh tế xây dựng

+ Cử nhân kinh tế

+ Cử nhân luật

+ Cử nhân tin học

+ Công nhân xây dựng bậc cao

+ Công nhân cơ giới

+ Công nhân lắp máy điện nước bậc cao

+ Công nhân cơ khí bậc cao

+ Công nhân lành nghề hợp đồng



CHUYÊN ĐỀ TỐT



15

30

3

3

286

77

33

64

1257



I.5./ Đặc điểm về nguyên vật liệu:

I.5.1./ Cung cấp các loại nguyên vật liệu chủ yếu:

Trong thực tế sản xuất,Công ty có thể sử dụng vật liệu thay thế để sản xuất

sản phẩm. Song điều đó không có nghĩa là đối với bất kỳ loại vật tư nào cũng thay thế

được.

- Các loại vật tư không thể thay thế được gọi là vật tư chủ yếu nó tham gia

cấu thành nên thực thể sản phẩm. Do vậy Công ty muốn đảm bảo sản xuất liên tục

trước hết phải đảm bảo việc cung cấp về các loại vật tư trong xây lắp như: đá, cát, sỏi, xi măng,....

- Khi đánh giá chung tình hình cung cấp vật tư chủ yếu Công ty không lấy

vật tư cung cấp vượt kế hoạch để bù cho số vật tư cung cấp hụt mức kế hoạch về

các loại vật tư chủ yếu. Điều đó chỉ cần một loại vật tư chủ yếu có khối lượng cung

cấp thực tế giảm so với kế hoạch cũng để để kết luận rằng Công ty không hoàn

thành cung cấp về vật tư.

I.5.2./ Công ty đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất:

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiếp diễn liên tục cần phải cung cấp

đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất được thể hiện ở các mặt như: đảm bảo đầy đủ

về số lượng, mặt hàng, quy cách từng loại nguyên vật liệu theo yêu cầu sản xuất được xác lập.

- Trước hết cần phải đánh giá tình hình nhập về số lượng các loại nguyên vật liệu cho sản xuất.

- Cần phải kiểm tra mức độ hoàn thành kế hoạch khối lượng nhập từng loại nguyên vật liệu.

- Khả năng đảm bảo tối đa về nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất hoạt động bình thường.

- Khoảng thời gian đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất.

- Tính chất đều đặn và kịp thời của việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất.

Trong thực tế việc cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty không thể làm một

lầm mà theo kế hoạch người ta tiến hành tổ chức cung cấp nhiều lần tuỳ theo nhu

46



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



cầu sản xuất và khả năng tổ chức cung cấp. Do đó việc cung cấp nguyên vật liệu

cần phải kịp thời và đều đặn đảm bảo cho quá trình sản xuất không gây ra ứ đọng,

chúng làm khó khăn vê vốn lưu động cho các doanh nghiệp.

I.5.3./ Công ty xây dựng cầu 75 đảm bảo việc mua sắm nguyên vật liệu.

a./ Nguyên vật liệu dự trữ.

- Khi nhịp điệu sản xuất khẩn trương, việc nắm bắt kịp thời tiến độ cung cấp

từng loại vật tư chủ yếu là cần thiết đối với mọi đơn vị sản xuất bởi vì nó liên quan

đến tiến độ sản xuất.

Tuỳ thuộc trọng điểm vật tư cần quản lý một cách sát sao mà xác định loại

vật tư nào cần phải thường xuyên phân tích và ra thông báo kịp thời để chấn chỉnh

tồn tại ở khâu cung cấp.

Lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên được tính bằng công thức sau:

NVLDTTX = Vn x Tn

Trong đó:

NVLDTTX : Nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên

Vn : Lượng nguyên vật liệu tiêu hao bình quân ngày một lần

Tn



: Thời gian dự trữ thường xuyên



Bằng cách so sánh số ngày dự trữ với khoảng cách giữa 2 lần cung cấp vật tư xác định

được ảnh hưởng của việc cung cấp đến tình hình sản xuất và sử dụng vốn ở xí nghiệp.

Ví dụ: Căn cứ vào tại liệu hạch toán nghiệp vụ về tình hình cung cấp vật liệu

nhựa đường trong tháng 12 năm 2003 có thể lập bảng phân tích như sau:

Bảng 1: Bảng tình hình cung cấp nguyên vật liệu trong tháng 12 năm 2003

Đơn vị tính

Vật liệu nhập về kho Công

ty



Ngà

y



Lượng

nhựa

đường

nhập



Lượng

nhựa

đường

xuất



Lượng

nhựa

đường

còn lại



Số ngày

dự trữ



Mức

đảm

bảo sản

xuất



10

19

28

31



3 tấn

9 tấn

21 tấn

15 tấn



15 tấn

6 tấn

9 tấn

4,5 tấn



6 tấn

9 tấn

21 tấn

31,5 tấn



2 tấn

3 tấn

7 tấn

10,5 tấn



+2

-5

-3

+ 11



Tháng trước chuyển sang



Đợt 1

Đợt 2

Đợt 3

Đợt 4



47



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Ghi chú: Biết mức tiêu hao bình quân 1 ngày về mặt vật liệu nhựa đường là 1,5

tấn.

Nhìn bảng số liệu trên ta có nhận xét như sau:

Do lượng nhựa đường của tháng trước chuyển sang là 18 tấn, Công ty sử

dụng chứng từ ngày 10 hết: 10 x 1,5 = 15 tấn; ngày 10 đợt vật liệu thứ nhất nhập

kho với số lượng nhập là 6 tấn.

Như vậy cuối ngày 10 số vật liệu còn lại trong kho là

18 tấn + 3 tấn – 15 tấn = 6 tấn . Chỉ đủ đảm bảo cho sản xuất trong vòng 4

ngày (6 tấn: 1,5 tấn = 4 ngày).

+ Để đảm bảo co sản xuất liên tục, chậm nhất là chiều ngày 14 thì đợt vật

liệu thứ hai phải nhập cho Công ty. Nhưng thực tế đến ngày 19 vật liệu mới về. Do

đó trong khoảng thời gian từ ngày 10 – 19 xí nghiệp phải ngừng sản xuất 5 ngày vì thiếu vật liệu.

- Lượng nhập đợt 2 là 9 tấn chỉ đủ sản xuất trong vòn 6 ngày (9 tấn: 1,5 tấn

= 6 ngày). Vậy quá trình sản xuất không bị gián đoạn, chậm nhất chiều 25 đợt vật

liệu thứ 3 phải nhập kho. Thực tế vật liệu đến ngày 18 mới về, trong khoảng thời gian từ ngày

19 – 28 xí nghiệp lại phải ngừng sản xuất trong vòng 3 ngày vì thiếu vật liệu.

- Lượng nhập đợt 3 là 21 tấn đủ đảm bảo sản xuất trong 14 ngày (21 tấn: 1,5 tán

= 14 ngày) Tiếp đó la đợt 4 vật liệu nhập kho 15 tấn; nâng mức dự trữ cuối kỳ lên quá cao

(hơn 10 ngày tình hình này chắc chắn làm cho vốn bị ứ đọng trong khâu dự trữ).

b./ Nguyên vật liệu cần dùng.

Căn cứ vào số liệu sau đây về tình hình tiêu dùng các loại nguyên vật liệu để

sản xuất các loại sản phẩm khác nhau trong một doanh nghiệp.

Phương pháp tính nguyên vật liệu cần dùng.



NVL CD = ∑ i =1 [ ( S i



x Dv i ) + ( Pi xDvi ) − Pdi ]



m



= ∑ [( S

m



i =1



i



x Dv i ) x( L + K pi )( L − K di )



]



Trong đó:

 Si: Sản lượng sản phẩm loại i

 D vi : Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho L sản phẩm loại

 P i : Số lượng phế phẩm loại i cho phép



NVL CD = ∑i =1 [ ( S i

m



= ∑ [( S

m



i =1



i



x Dv i ) + ( Pi xDvi ) − Pdi ]

x Dv i ) x( L + K pi )( L − K di )



]



48



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



 P di : Số lượng phế phẩm phế liệu dùng lại

 K pi : Tỷ lệ phế phẩm loại i cho phép so với (S i )

 K di : Tỷ lệ phế phẩm loại i dùng lại.

Bảng số 2: Tình hình tiêu dùng các loại nguyên vật liệu.



Loại sản phẩm



Số lượng

sản phẩm

thực tế



Tên

nguyên

vật liệu



Giá đơn vị

nguyên vật liệu

kế hoạch



900kg/m3 Xi măng



Định

mức



910 800kg/m3



Đá



90.000 900kg/m3



Cát

Thép



Bê tông 20 x 20



900kg/m3



Mức hao phí nguyên

vật liệu cho 1 đơn vị



80.000 700kg/m3

70.000 200kg/m3



Thực tế

800kg/m3

1400kg/m

3



700kg/m3

220kg/m3



Do ngành xây dựng là một ngành đặc biệt nên về mặt số lượng phế liệu và

phế phẩm không có. Nên ta tính được các loại nguyên vật liệu cần dùng cho quá

trình sản xuất là:

Xi măng = [(900 x 800) + (0 x 1000) – 0] = 720.000kg/m3

Đá = [(9000 x 900) + (0 x 900) – 0] = 8100000 kg/m3

Cát = [(900 x 700) + (0 x 900) – 0] = 630.000 kg/m3

Thép = [(900 x 200) + (0 x 90) – 0] = 180000 kg/m3

Phương hướng phát triển xây dựng nguồn nguyên vật liệu

* Tình hình khai thác các nguồn vật tư.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, Công ty có quyền chủ động khai thác

các nguồn khả năng về vật tư để sản xuất.

Bên cạnh khối lượng nguyên vật liệu nhập từ các đơn vị cung ứng vật tư của

Nhà nước. Các xí nghiệp có thể tự nhập khẩu liên doanh liên kết và nhập từ các

nguồn thu khác

Mở rộng cơ chế mới trong việc cung cấp vật tư, tạo điều kiện cho các xí

nghiệp thoát khỏi sự bế tắc kéo dài trong suốt thời kỳ bao cấp.



49



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Để đánh giá đúng thành tích của Công ty trong việc thực hiện kế hoạch cung

cấp vật tư cần chỉ rõ sự cố gắng của Công ty trong việc khai thác khả năng nguồn

nguyên vật liệu để đảm bảo nhu cầu sản xuất.

Khố lượng vật tư cung cấp trong kỳ có liên quan mật thiết với tình hình sản

xuất, dự trữ và sử dụng vật tư. Mặt khác cũng cần xem xét việc cung cấp có đảm

bảo các yêu cầu đầy đủ kịp thời, đúng chủng loại và quy cách, phẩm chất hay

không. Chỉ khi nào thực hiện tốt 4 yêu cầu đó thì xí nghiệp mới được coi là hoàn

thành tốt kế hoạch cung cấp vật tư.

Bảng số 3: Bảng phân tích tình hình khai thác các nguồn khả năng.

Thực tế

Chỉ tiêu

ΣGT VTnhập về

XN

- So với kế

hoạch

- So với thực tế



Kế Hoạch

100000



Tổng số



120.00

0

12%



Nhập từ cơ

quan vật tư

của Nhà nước



Tự

nhập

khẩu



60.000 24.000



Nhập từ

Tổng

công ty



Nhập

từ đơn

vị khác



24.000 12000



60%



24%



24%



12%



50%



20%



20%



10%



Qua bảng số liệu trên ta rút ra nhận xét như sau:

So với kế hoạch, tổng giá trị vật tư thực tế cung cấp tăng 20%. Đây là biểu

hiện tốt trong việc khai thác các nguồn khả năng về vật tư.

Đi sâu vào quá trình phân tích ta thấy rằng: khối lượng vật tư thực tế nhập từ

các cơ quan vật tư của Nhà nước chiếm 50%, tự nhập khẩu 20% từ tổng công ty

chiếm 20% và nhập từ đơn vị khác là 10%

- Như vậy có thể nói, vật tư khai thác từ các nguồn khả năng về vật tư thì

chắc chắn trong kỳ có lúc đã phải ngừng sản xuất trong tổng giá trị vật tư thực tế

cung cấp. Đây là biểu hiện tốt về sự cố gắng của xí nghiệp trong công tác cung cấp

vật tư thực tế cung cấp, và cũng là biểu hiện tốt về sự cố gắng của xí nghiệp trong

công tác cung cấp vật tư.

I.6./ Đặc điểm về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị:

 Máy khoan nhồi : BG25, QJ 250, QGBS 20.

 Hệ thống : Đà, Giáo, Ván, Khuôn, Đúc, Hẫng.

 Trạm trộn bê tông 60m3/h và các thiết bị đồng bộ kèm theo .

 Cẩu Q51.

 Xe vận tải .

50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+./ Nguồn lực lao động hiện nay của Công ty :

Tải bản đầy đủ ngay(82 tr)

×