Tải bản đầy đủ - 82 (trang)
Bê tông 20 x 20

Bê tông 20 x 20

Tải bản đầy đủ - 82trang

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Để đánh giá đúng thành tích của Công ty trong việc thực hiện kế hoạch cung

cấp vật tư cần chỉ rõ sự cố gắng của Công ty trong việc khai thác khả năng nguồn

nguyên vật liệu để đảm bảo nhu cầu sản xuất.

Khố lượng vật tư cung cấp trong kỳ có liên quan mật thiết với tình hình sản

xuất, dự trữ và sử dụng vật tư. Mặt khác cũng cần xem xét việc cung cấp có đảm

bảo các yêu cầu đầy đủ kịp thời, đúng chủng loại và quy cách, phẩm chất hay

không. Chỉ khi nào thực hiện tốt 4 yêu cầu đó thì xí nghiệp mới được coi là hoàn

thành tốt kế hoạch cung cấp vật tư.

Bảng số 3: Bảng phân tích tình hình khai thác các nguồn khả năng.

Thực tế

Chỉ tiêu

ΣGT VTnhập về

XN

- So với kế

hoạch

- So với thực tế



Kế Hoạch

100000



Tổng số



120.00

0

12%



Nhập từ cơ

quan vật tư

của Nhà nước



Tự

nhập

khẩu



60.000 24.000



Nhập từ

Tổng

công ty



Nhập

từ đơn

vị khác



24.000 12000



60%



24%



24%



12%



50%



20%



20%



10%



Qua bảng số liệu trên ta rút ra nhận xét như sau:

So với kế hoạch, tổng giá trị vật tư thực tế cung cấp tăng 20%. Đây là biểu

hiện tốt trong việc khai thác các nguồn khả năng về vật tư.

Đi sâu vào quá trình phân tích ta thấy rằng: khối lượng vật tư thực tế nhập từ

các cơ quan vật tư của Nhà nước chiếm 50%, tự nhập khẩu 20% từ tổng công ty

chiếm 20% và nhập từ đơn vị khác là 10%

- Như vậy có thể nói, vật tư khai thác từ các nguồn khả năng về vật tư thì

chắc chắn trong kỳ có lúc đã phải ngừng sản xuất trong tổng giá trị vật tư thực tế

cung cấp. Đây là biểu hiện tốt về sự cố gắng của xí nghiệp trong công tác cung cấp

vật tư thực tế cung cấp, và cũng là biểu hiện tốt về sự cố gắng của xí nghiệp trong

công tác cung cấp vật tư.

I.6./ Đặc điểm về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị:

 Máy khoan nhồi : BG25, QJ 250, QGBS 20.

 Hệ thống : Đà, Giáo, Ván, Khuôn, Đúc, Hẫng.

 Trạm trộn bê tông 60m3/h và các thiết bị đồng bộ kèm theo .

 Cẩu Q51.

 Xe vận tải .

50



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



 Xe chuyên dùng chở bê tông .

 Máy xúc , máy đào ,máy san, máy lu.

 Máy trộn bê tông .

 Thiết bị đúc dầm bê tông .

 Máy phát điện .

 Máy bơm nước.

 Máy nén khí và thiết bị phá đá , bê tông .

 Máy gia công cơ khí.

 Các vật tư luân chuyển .

 Thiết bị văn phòng .

I.7./ Đặc điểm về thị trường, cạnh tranh:

I.7.1./ Đặc điểm về thị trường :

Công ty xây dựng Cầu 75 là công ty xây dựng các công trình vừa và nhỏ,

thuộc nhóm B, thị trường công ty hoạt động từ Nam ra Bắc. Sản phẩm là các công

trình như cầu, cống, bến cảng,… nhóm khác hàng chủ yếu của công ty là các tổ

chức, các cơ quan, các cá nhân.

I.7.2./ Đặc điểm về tình hình cạnh tranh :



Trong tình hình hiện nay, khi nền kinh tế chuyển hướng theo

nền kinh tế thị trường, công ty luôn đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt.

Mặc dù là một trong những nhà thầu có uy tín trong lĩnh vực xây lắp,

nhưng trong điều kiện các dự án đầu tư lớn ngày càng giảm, tốc độ xây

dựng không còn nhanh như trước, các công ty xây dựng trong và ngoài

nước ngày càng phát triển, nên để dành được phần thắng trong các cuộc

đấu thầu các công trình lớn, ngoài việc cạnh tranh với các doanh nghiệp trong

ngành xây dựng Việt Nam như Tổng Công ty Vinaconex, Tổng Công ty xây dựng

Sông Đà. Công ty còn đối mặt với các hãng đầu tư nước ngoài có nhiều vốn, nhiều

kinh nghiệm, kỹ thuật cao, máy móc hiện đại.

I.7.3./ Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ của công ty :

Có hai quy trình công nghệ chính đó là quy trình công nghệ làm cầu và

quy trình công nghệ làm đường, mức độ trung bình tiên tiến so với công ty khác.

Quy trình công nghệ làm đường: Gồm ô tô, thiết bị đầm, lu, máy ủi, máy xúc, máy

đào, máy dải bê tông và máy dải xi măng, một trạm trộn bê tông tươi



51



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Quy trình công nghệ làm cầu: Khoan nhồi, căng kéo đầm, bê tông dưỡng

lực, bộ ván khuân đào ngầm, tời trục.

Về tổ chức nghiên cứu và phát triển: do trực thuộc tổng công ty giao thông

1 nên công tác nghiên cứu và phát triển đều dưới sự điều hành và chỉ đạo của tổng

công ty, công ty chỉ áp dụng. Gần đây các công trình công ty tự tìm kiếm là chủ

yếu, chiếm phần lớn nên cần đòi hỏi nhiều máy móc và thiết bị do vậy do vậy

công ty phải đầu tư nhiều loại máy móc thiết bị với giá trị lớn, được thể hiện rõ ở

biểu 2.3. Đội ngũ lao động cũng được đào tạo và tổ chức phù hợp công nghệ mới.

Về vật liệu được sử dụng phù hợp với từng loại công trình, đã được tiêu chuẩn hoá

nhất định. Công tác nghiên cứu đa số tập trung ở phòng kế hoạch, phòng thiết bị

vật tư, phòng kỹ thuật. Phòng máy có kế hoạch nghiên cứu để sử dụng máy móc

với nhân công hợp lý...

Trong việc tính đơn giá tổng hợp và chi tiết sản phẩm, công ty phải dựa

vào tiêu chuẩn hoá do Nhà Nước quy định, quy trình các công việc phải tiến hành

các hạng mục công trình phải đảm bảo kỹ thuật nhất định. Luôn cập nhật các văn

bản pháp quy của bộ chủ quản về việc áp dụng các quy phạm và quy trình kỹ thuật

đang ban hành: soát xét, bổ sung, sửa đổi hoặc xây dựng các quy trình kỹ thuật

mới, đúc rút các kinh nghiệm đã làm và cập nhật các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.

Về sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị. Vì là công ty xây dựng nên tài

sản đa số là máy móc thiết bị với giá trị lớn, công nghệ phức tạp do đó công ty có

một đội sửa chữa di động, làm nhiệm vụ sửa chữa khi cần thiết, bảo dưỡng sửa

chữa thường xuyên. Đội ngũ sử dụng máy móc thiết bị này lớn bao gồm 119

người. Các đối tượng này được bồi dưỡng và đào tạo thường xuyên để kịp thời sử

dụng, sửa chữa các máy móc hiện đại.

Năm 2002 công ty đã đầu tư thêm một số máy móc thiết bị: Ô tô

Misubishi, bộ căng kéo cầu dự ứng học, cần trục B.Lop Nissan, cẩu ADX 125-3,

máy khon đập cáp, máy kính kỹ quay cơ, máy ủi KMATSU, máy toán đạc điện tử,

máy xúc, trạm trộn bê tông nhựa nóng. Đa số sản xuất từ các nước Trung Quốc,

Liên Xô, Đức, Nhật và liên doanh, các thiết bị này đều mới và mua từ quý hai năm 2002.

Các thiết bị cũ đang được sử dụng đa số được sử dụng gần 10 năm lại đây,

nguyên giá là 34.899.552.176 đã khấu hao 14.718.814.915 giá trị còn lại

20.180.737.261. Số liệu này được tính tới ngày 31/12/2002

Biểu 3.1: Bảng kê khai thiết bị cũ năm 2002.

Đơn vị: 1.000.000 đồng



Stt



Tên thiết bị



Số



Lượng



Nguyên

giá



Khấu

hao



Giá trị

còn lại



Tình trạng

hoạt động

52



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



A

B

C

D



Tổng

Máy làm đất

(ủi,xúc,san,

lu,đầm)

Máy xây dung

(trộnBT,ép các

loại,biến thế,hàn)

Máy vận chuyển

ngang(ô tô tảidu

lịch)

Máy vận chuyển

cao



CHUYÊN ĐỀ TỐT



528



34.899



14.718



80



11.842



4.948



28



2.012



1.441



46



13.225



4.331



5



612.772



428



184 100%đanghoạt động

85 33%hỏng,

67% đanghoạt động



E



Máy phát điện



9



171



85



F



Các máy khác



347



6.970



2.458



G



Thiết bị khảo sát



13



64



1



20.180

35%hỏng,60%ĐHĐ,

6.894 5% sửa

53,57%hỏng,

571 46,43% ĐHĐ

8,7%hỏng ;

8.983 80,5%ĐHĐ

10,8%sửa



4.511 100%đanghoạt

động

52 100%đanghoạt

động



Về trang thiết bị thì đa số là đủ thi công cho các công trình, các thiết bị có

thể lưu chuyển giữa các công trình với nhau để giảm thiểu chi phí luân chuyển và

cất giữ. Chỉ có các công trình ở xa và có thời gian thi công ngắn thì mới vận động

máy móc tại chỗ trên cơ sở áp dụng bài toán kinh tế tối ưu nhất. Sử dụng máy móc

tại chỗ chủ yếu là lợi dụng hợp tác, liên doanh với các doanh nghiệp xây dựng

khác về máy móc thiết bị và có thể sử dụng của nhau trên cùng địa bàn hoạt động.

Đối với các máy móc thiết bị hỏng thì đội sửa chữa huy động thợ sửa chữa đến có

máy hỏng sửa chửa kịp thời để đưa vào sử dụng.

II./ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xây dựng cầu 75:

II.1./ Tình hình sử dụng vốn của Công ty:

II.1.1./ Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh và sự biến động:

Đối với doanh nghiệp xây dựng, vấn đề huy động vốn là một vấn đề rất

quan trọng, đảm bảo được nguồn vốn là đảm bảo được tiến độ thi công, thời hạn

bàn giao công trình hơn thế nữa nó còn đảm bảo được chất lượng công trình, đến

uy tín của doanh nghiệp vì thế nó tạo ra ưu thế trong cạnh tranh cho doanh nghiệp

trong việc thắng thầu các công trình xây dựng lớn

Như ta đã biết đặc điểm riêng có của ngành xây dựng là chu kỳ kinh doanh

dài, tổ chức sản xuất theo kiểu dự án, quy trình sản xuất không đồng bộ, hơn thế

nữa sản phẩm dở dang có giá trị lớn, dự trữ nguyên vật liệu nhiều do vậy nhu cầu

về vốn lưu động là rất lớn. Mặt khác không thể doanh nghiệp nào cũng cũng có thể

đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh cho các công trình xây dựng của mình bằng

nguồn vốn tự có, đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng thêm vào đó là chi phí sử

53



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



dụng vốn tự có thường lớn hơn là vốn vay, vì vậy việc huy động vốn phù hợp với

công ty của mình từ các nguồn vốn khác nhau là một đầu tư tất yếu, đòi hỏi các

nhà quản trị tài chính phải có cái nhìn đúng đắn

Công ty cầu 75 cũng nằm trong tình trạng chung của các công ty xây dựng

Việt Nam, đó là rất khó khăn trong việc huy động vốn cho các công trình xây

dựng, vả lại là một công ty lớn có uy tín hàng đầu trong ngành xây dựng luôn đảm

đương các công trình lớn như Đường Hồ Chí Minh nên tài chính luôn là bài toán

đặt ra cho các nhà quản trị kế toán của công ty

Vốn chủ sở hữu

Tỉ suất tự tài trợ = 



x 100%



Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độc lập về mặt tài chính của doanh

nghiệp càng lớn bởi vì hầu hết tài sản của doanh nghiệp hiện có đầu tư bằng số vốn

của mình và vay dài hạn. Năm 2001 tỉ suất tài trợ là 12,12%, năm 2002 là 8,2%,

năm 2003 là 9,2%. Điều này chứng tỏ năm 2001 tính độc lập về mặt tài chính là

lớn nhất. Năm 2002 là thấp nhất.

Qua bảng bên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu chiếm một tỉ trọng chưa cao

trong tổng nguồn vốn bởi vì do đặc thù của ngành xây dựng. Để biết rõ hơn cơ

cấu nguồn vốn của công ty biến động như thế nào, ta tiến hành xem xét sự tăng

giảm của từng loại nguồn vốn.

Đơn vị: 1.000.000đồng



Nguồn vốn



Năm



Năm



Năm



2000



2001



2003



A. Nợ phải trả



57.331



82.551



I. Nợ ngắn hạn



52.543



67.785



1. Vay ngắn hạn



20.570



29.933



39.985



2. Phải trả cho khách hàng



18.788



18.122



14.100



731



3.710



24.183



1.234



567



407



0



176



0



11.219



15.277



4.788



10.239



2.723



9.096



3. Người mua trả tiền trước

4. Thuế và các khoản phải nộp cho nhà

nước

5. Phải trả cho người lao động

6. Phải trả khác

II. Nợ dài hạn

1. Vay dài hạn



97.685



8.547



54



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



2. Nợ dài hạn



CHUYÊN ĐỀ TỐT



2.065



1.143



0



4.527



B. Nguồn vốn chủ sở hữu



7.906



7.342



9.685



1. Nguồn vốn kinh doanh



7.259



7.531



8.439



-7.720



-781



0



654



244



405



4. Lãi chưa sử dụng



0



527



420



5. Nguồn kinh phí



0



126



421



65.237



89.893



107.370



III. Nợ khác



2. Chênh lệch tỷ giá

3. Quỹ



Tổng cộng nguồn vốn



Biểu 3.2. Bảng nguồn vốn của công ty



55



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



II.1.2./ Cơ cấu vốn cố định :

Đầu năm

2001

Chỉ tiêu



Số tiền

(tr.đồng)



A.Tài sản CĐ và

ĐTdàihạn

I.Tài sản cố định



21.871



II.Đầu tư tài chính

III.Chi phí XDCB dở

dang

B. Tổng nguồn vốn



1.277



Cuối năm

2003



Tỉ

trọng

%

22,1

21,5



Số tiền

(tr.đồng)

24.430

24.420



Tỉ

trọng

%

22,75



Cuối năm so

đầu năm

Tỉ

Số tiền

trọng

(tr.đồng)

%

+2.559 111,7



22,74



+3.143



114,7



10



0,01



10



0,01



0



100



584



0,59



0



0



-584



0



98.981



100



107.3370



100



+8.409



+108,

5



Biểu 3.3: Tình hình cơ cấu vốn cố định

Qua bảng phân tích cơ cấu vốn cố định ta thấy, tài sản cố định và đầu tư

dài hạn cuối kỳ tăng lên so với đầu kỳ cả về số tuyệt đối lẫn tương đối, trong đó

chủ yếu là tài sản cố định đã và đang đầu tư. Điều này là thuận lợi nếu công ty sử

dụng hợp lý và có hiệu quả tài sản cố định. Ngược lại, hiệu quả sử dụng vốn sẽ

giảm bởi vì tài sản cố định lưu chuyển chậm, kết hợp với tỷ suất đầu tư sẽ thấy rõ

hơn (đầu năm=21861/98961=22,09%, cuối năm=24.420/107.370= 22,74%)

Nguồn vốn cố định :

Đơn vị: 1.000.000 đồng



Chỉ tiêu



Đầu năm 2002



Cuối năm 2003



Chênh lệch



Tổng TSCĐ và ĐTDH



21.871



25.430



+2.559



Tổng NVĐT thường xuyên



15.085



18.250



+3.165



Biểu 3.4. Tình hình tài trợ vốn cố định

Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng

thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh; bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu

và nguồn vốn vay-nợ dài hạn, trung hạn (trừ vay –nợ quá hạn).

Qua bảng trên ta thấy: Nguồn tài trợ thường xuyên
tư dài hạn cả đầu kỳ và cuối kỳ, như vậy nguồn vốn của doanh nghiệp không đáp

ứng đủ nhu cầu về tài sản, do vậy công ty cần có biện pháp huy động vốn và sử

dụng hợp lý (huy động nguồn tài trợ tạm thời hợp pháp hoặc giảm quy mô đầu

tư…). Mặt khác qua bảng trên ta thấy mức chênh lệch đầu kỳ và cuối kỳ của nguồn



56



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



tài trợ thường xuyên lớn hơn tài sản cố định và đầu tư dài hạn, chứng tỏ công ty đã

nhận thức được và đang có biện pháp khắc phục dần.

II.1.3. /Cơ cấu vốn lưu động :

Chỉ tiêu

A.Tài sản lưu động

I.Tiền

II.Các khoản phải thu

III.Hàng tồn kho

IV.Tài sản lưu động

khác

B.Tổng tài sản



Đầu năm 2003 Cuối năm 2003

Chênh lệch

Số tiền

Số tiền

Số tiền

(tr.đồng

%

(tr.đồng

%

(tr.đồng

%

)

)

)

77.089 77,90 82.950 77,26 +5.861 107,03

6.284 6,35

940 0,875

-14,96

42.604 43,05 53.387 48,852

5.344 125,31

25.751 26,02 29.302 27,29 +10.783 113,79

2.450 2,48

261 2,243 +3.551

10,65

- 2.189

98.961 100 107.370

100 +8.409

108,5

Biểu 3.5: Cơ cấu vốn lưu động



Qua bảng phân tích trên ta thấy: Tài sản lưu động tăng cuối kỳ so với đầu

kỳ là 5.861 triệu đồng tức là 7,03%; Trong đó là các khoản phải thu và hàng tồn

kho tăng, trong đó các khoản phải thu tăng 10.783tr.đồng, gần gấp đôi lượng tăng

tài sản cố định trong đó tiền và các tài sản lưu động khác giảm, tiền giảm 5.344

triệu đồng. Như vậy doanh nghiệp cần tăng cường khả năng thu nợ của khách hàng

và giảm sự tồn kho đồng thời bổ sung thêm tiền mặt. Tỷ lệ tài sản lưu động so với

tổng tài sản giảm từ 77,9% xuống 77,26%.

II.1.4./Cơ cấu vốn theo nguồn:

a./Nguồn vốn do ngân sách nhà nước :

Công ty xây dựng Cầu 75 – thuộc Tổng Công Ty Công trình Giao Thông

8 là một doanh nghiệp nhà nước, do vậy trong nguồn vốn kinh doanh của công ty

luôn có một phần là nguồn vốn do ngân sách Nhà Nước cấp. Trước đây nguồn vốn

này đóng vai trò chủ đạo và gần như duy nhất. Song cùng với sự trưởng thành

mạnh mẽ của công ty và phát triển của thị trường vốn của nước ta do vậy đây

không phải là nguồn vốn duy nhất tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty, như thế nữa lại hoạt động kinh doanh trong ngành xây dựng, một lĩnh vực

có chu kỳ kinh doanh dài và tốc độ luân chuyển vốn chậm. Tuy nhiên nguồn vốn

do ngân sách Nhà Nước cấp vẫn là nguồn vốn quan trọng đảm bảo vững chắc cho

quá trình kinh doanh của mình.



57



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Đơn vị: 1.000.000 đồng



Chỉ tiêu

Tốc độ tăng vốn ngân sách

Tốc độ tăng vốn tự bổ sung

-Vốn tự bổ sung

-Vốn ngân sách

Nguồn vốn kinh doanh



Năm20001

0%

3,2%

3.382

_

7.351



Năm2002

0%

14,9%

3.886

_

7.855



Năm2003

0%

15,3%

4.470

_

8.439



Biểu 3.6: Tình hình vốn kinh doanh

b./Vốn tự bổ sung :

Đây là vốn doanh nghiệp có được nhờ làm ăn có hiệu quả, nó được lấy từ

sau thuế, về thực chất nó vẫn là nguồn vốn thuộc sở hữu Nhà Nước. Tuy nhiên nó

là kết quả của những lỗ lực, cố gắng của toàn doanh nghiệp vì thế doanh nghiệp có

toàn quyền quyết định sử dụng nó cho mục đích kinh doanh. Qua Biểu 3.6 nguồn

vốn do ngân sách cấp không thay đổi qua các năm, còn vốn tự bổ sung tăng đều

hàng năm, năm sau cao hơn năm trước. Đây là dấu hiệu làm ăn có hiệu quả, ngày

càng làm tăng thêm vốn tự bổ sung

c./Tín dụng dài hạn :

Trong kinh doanh mỗi khi thiếu vốn, doanh nghiệp huy động với chi phí

thấp nhất. Vay dài hạn là một giải pháp tốt huy động để đáp ứng nhu cầu về vốn.

Nguồn vay dài hạn là một trong những thành phần của nguồn vốn thường xuyên,

đây là một nguồn cực kỳ quan trọng, nó tài trợ cho các tài sản cố định phục vụ cho

sản xuất và hơn thế nữa nó còn tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp. Đa

số tài trợ cho tài sản cố định vì nó có thể bảo toàn được vốn. Tuy nhiên chi phí sử

dụng vốn khá cao, bởi vây để cho quá trình sản xuất kinh doanh được ổn định và

phát triển vững chắc đòi hỏi các nhà quản trị phải có chính sách huy động hợp lý,

tránh ứ đọng vốn, sử dụng vốn sai mục đích làm thất thoát vốn. Hình thức vốn này

có thể huy động bằng phát hành trái phiếu, vay tín dụng ngân hàng...

Đơn vị: 1.000.000 đồng



Chỉ tiêu

Vay dài hạn



Năm 2000

2.723



Năm 2001

9.096



Năm 2002

5.868



Năm 2003

8.472

58



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



Nợ dài hạn

Tổng nợ dài hạn



CHUYÊN ĐỀ TỐT



2.065

4.788



1.143

10.239



143

6.111



143

8.515



Biểu 3.7: Tình hình nợ dài hạn

Năm 2001 và năm 2003 vay dài hạn lớn tương ứng là 10.239 triệu và

8.515 triệu, chứng tỏ hai năm này công ty đã vay thêm để mua máy móc thiết bị,

năm 2002 công ty đã đầu tư mua thêm hơn bảy tỷ cho tài sản cố định, như vậy

công ty đã đầu tư đúng hướng, đó là vay dài hạn sử dụng cho dài hạn

d./ Nợ tích luỹ:

Nợ tích luỹ là các khoản nợ của doanh nghiệp đối với cán bộ công nhân viên,

ngân sách Nhà Nước, các khoản phải trả nội bộ và các khoản phải trả và phải nộp khác.

II.2./ Kết quả sản xuất kinh doanh:

Qua Bảng 3.7 ta nhận thấy doanh thu năm 2003 so với năm 2002 giảm 14.240

triệu ( 85.856 triệu – 100.107 triệu) tức là giảm 14,22% nhưng giá vốn hàng bán lại

giảm 18.790 triệu tức là giảm 20,16%. Nguyên nhân là do các khoản giảm trừ năm

2003 cao là 4293 triệu trong khi đó năm 2002 là 0 triệu. Còn chi phí quản lý, chi

phí bán hàng tăng 3,9% (5.088triệu – 4.898 triệu)

Do đó làm cho lợi tức từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm 314 triệu (1.717

triệu – 2.031 triệu) tức giảm 15,46%.

Đơn vị: 1 đồng

Chỉ tiêu

1.Tổng doanh thu



Năm 2000



Năm 2001



Năm 2002



64.330.243.281



100.106.941.302



85.867.000.000



0



0



4.293.350.000



3.Doanh thu thuần



64.330.243.281



100.106.941.302



81.573.650.000



4. Giá vốn hàng bán



58.693.254.856



93.178.089.113



74.387.656.303



5.636.718.425



6.928.852.289



6.805.693.697



0



0



0



4.709.990.040



4.897.356.782



5.088.353.697



926.728.385



2.031.495.407



1.717.340.000



0



0



0



10. Lợi nhuận BT



56.560.812



27.110.400



28.582.502



11.Tổng lợi nhuận



938.289.197



2.058.605.807



1.745.922.502



12. Thuế thu nhập DN



245.822.299



514.651.452



436.480.626



13. Lợi tức sau thuế



737.466.898



1.543.954.355



1.309.441.876



2.Các khoản giảm trừ



5. Lợi nhuận gộp

6. Chi phí bán hàng

7. Chi phí QLDN

8. Lợi nhuận thuần

9. Lợi nhuận HĐTC



59



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Biểu 3.8: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

II.3./ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty xây dựng Cầu 75 :

Đơn vị: 1.000.000 đồng



Chỉ tiêu

1.Doanh thu thuần

2.Lợi nhuận tử HĐSXKD

3.Vốn chủ sở hữu

4.Tổng vốn

Khả năng sinh lời của vốn đầu tư

Chỉ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Mức sản xuất của vốn kinh doanh



Năm 2001

64.330

927

7.342

89.893

0.012

0.095

0,829



Năm 2002 Năm 2003

100.107

81.574

2.031

1.717

9.074

9.685

98.961

107.307

0,015

0,0166

0,096

0,094

1,060

0,791



Biểu 3.9: Tình hình hoạt động

Qua bảng tính toán ở trên ta thấy năm 2001 tới năm 2003 khả năng sinh lợi

của vốn đầu tư tương ứng là 0,012; 0,025; 0,0166. Năm 2003 là thấp nhất, chứng

tỏ hiệu quả sử dụng vốn thấp nhất. Năm 2002 là cao nhất, chứng tỏ năm có hiệu

quả sử dụng vốn cao nhất.

Các chỉ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu và mức sản xuất của vốn kinh

doanh cũng phản ánh đúng thực trạng. Năm 2002 chỉ số doanh lợi của vốn chủ sở

hữu là 0,096 và mức sản xuất của vốn kinh doanh là 1,060

Trong năm 2002 ta xét tỉ suất doanh lợi tổng vốn

Lợi nhuận HĐSXKD

Doanh lợi tổng vốn =  =

Doanh thu thuần



Doanh thu thuần



Vốn sản xuất bình quân



= Doanh lợi doanh thu x Vòng quay vốn

=



81.574

1.717

x 103.165,5 = 2,1%x 0.79 = 1.66%

81.574



Doanh lợi tổng vốn đạt 1, 66%, vốn chỉ quay được 0,79 vòng và trong một

đồng doanh thu tạo ra 0.21 đồng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

II.3.1./ Hiệu quả sử dụng vốn cố định :

Qua bảng phân tích bên ta thấy: Hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm

1,004 (3,507- 4,574) tức giảm 21,95%. Sức sinh lợi của vốn cố định giảm

0,018(0,075-0,093) tức giảm 19,35% do doanh thu thuần giảm và giá trị tài sản cố

định tăng làm cho hai chỉ tiêu trên giảm.



60



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bê tông 20 x 20

Tải bản đầy đủ ngay(82 tr)

×