Tải bản đầy đủ - 82 (trang)
IV. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn :

IV. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn :

Tải bản đầy đủ - 82trang

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Chỉ tiêu mức sản xuất của vốn kinh doanh hay còn gọi là hiệu xuất sử

dụng vốn, phản ánh cứ một đồng vốn bình quân bỏ vào kinh doanh trong kỳ tạo ra

bao nhiêu đồng giá trị sản lượng hoặc doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn

chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.

Chỉ tiêu mức sinh lời của vốn kinh doanh:

Mức sinh lời vốn kinh doanh



Lợi nhuận thuần



Vốn kinh doanh bình quân



=



Chỉ tiêu mức sinh lời của vốn kinh doanh hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận

vốn sản xuất, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho thấy một đồng vốn bỏ ra sản xuất

kinh doanh thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Tuy nhiên căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận tính bằng số tuyệt đối chưa thể

đánh giá đúng chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì

vậy, khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn, bên cạnh việc đánh giá đúng mức biến

động của lợi nhuận còn phải đánh giá bằng số tương đối thông qua việc so sánh

giữa tổng số lợi nhuận trong kỳ với số vốn sử dụng để sinh ra lợi nhuận đó.

IV.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

IV.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động :

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động của doanh nghiệp làm ra bao

nhiêu đồng giá trị sản lượng hoặc doanh thu trong kỳ.

Giá trị tổng sản lượng (doanh thu thuần)

Hiệu quả sử dụng vốn = 

Vốn lưu động bình quân

IV.2.2./ Sức sinh lời của vốn lưu động :

Còn gọi là tỷ xuất lợi nhuận của vốn lưu động, chỉ tiêu này cho biết một

đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.

Tỷ suất lợi nhuận bình quân =



Lợi nhuận



VLĐ bình quân trong kỳ



IV.2.3./ Số vòng quay của vốn lưu động :

28



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Chỉ tiêu này đánh giá tốc luân chuyển vốn lưu động cho biết trong kỳ phân

tích vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng. Hoặc cứ một đồng

vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao

nhiêu đồng doanh thu thuần.

Số vòng quay vốn lưu động =



Tổng doanh thu thuần



Vốn lưu động bình quân



IV.2.4./ Độ dài bình quân một lần luân chuyển:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân

tích hết bao nhiêu ngày. Chỉ tiêu này càng thấp, số ngày của một vòng quay vốn lưu

động càng ít, hiệu quả sử dụng vốn càng cao.

Thời gian kỳ phân tích

Thời gian một vòng luân chuyển = 

Số vòng quay của vốn lưu động

IV.2.5./Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (K):

Chỉ tiêu này cho biết tạo ra một đồng vốn doanh thu thuần trong kỳ phân

tích cần bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh

trong kỳ.

Vốn lưu động bình quân

K=



Tổng doanh thu



IV.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:

IV.3.1./Hiệu quả sử dụng vốn cố định :

Phản ánh một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc giá trị sản lượng.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =



Doanh thu (giá trị tổng sản lượng)



Vốn cố định bình quân trong kỳ



IV.3.2./ Tỷ suất lợi nhuận cố định :

Phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Lợi nhuận

29



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định



CHUYÊN ĐỀ TỐT



=





Vốn cố định bình quân



V./ Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn :

IV.1.Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm :

Hiệu quả sử dụng vốn, trước hết quyết định bởi doanh nghiệp có công ăn

việc làm, tức là có khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Do vậy, bất kỳ doanh

nghiệp nào cũng phải quan tâm đến việc sản xuất sản phẩm gì, bao nhiêu tiêu thụ ở

đâu, với giá nào nhằm huy động được mọi nguồn lực (vốn, kỹ thuật, lao động) vào

hoạt động có được nhiều thu nhập, thu được nhiều lãi.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, quy mô tính chất sản xuất kinh

doanh không phải do doanh nghiệp chủ quan quyết định. Khả năng nhận biết, dự

đoán thị trường và nắm bắt thời cơ... là những yếu tố quyết định thành công hay thất

bại của doanh nghiệp. Vậy giải pháp đầu tiên có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh

doanh, hiệu quả sử dụng vốn là chọn đúng phương thức kinh doanh, phương án sản

phẩm. Các phương án kinh doanh, phương án sản phẩm phải được xây dựng trên cơ

tiếp cận thị trường, nói cách khác, doanh nghiệp phải xuất phát từ nhu cầu thị trường

để quyết định quy mô, chủng loại, mẫu mã, chất lượng hàng hoá và giá cả. Có như

vậy sản phẩm sản xuất ra mới có khả năng tiêu thụ, quá trình sản xuất mới được tiến

hành bình thường, TSCĐ mới có thể phát huy hết công xuất, công nhân viên có việc

làm, vốn lưu động luân chuyển đều đặn, hiệu quả sử dụng vốn cao, doanh nghiệp có

điều kiện bảo toàn và phát triển vốn.

Ngược lại, nếu không lựa chọn đúng phương án kinh doanh, phương án sản

phẩm thì dẫn đến tình trạng sản xuất sản phẩm không đáp ứng nhu cầu thị trường,

không bán được hoặc bán chậm, vốn bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp.

Để sản xuất kinh doanh đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường, các doanh nghiệp

phải hiểu biết và vận dụng tốt phương pháp marketing. Các doanh nghiệp phải có tổ

chức chuyên trách về vấn đề tìm hiểu thị trường để thường xuyên có các thông tin

đầy đủ, chính xác, tin cậy về những diễn biến của thị trường. Trong đó, đặc biệt

nhận biết sản phẩm của mình đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống để chuẩn bị

sản phẩm thay thế.

30



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



IV.2.Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn :

Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, ngoài nguồn vốn ngân sách Nhà

Nước đầu tư, cũng cần huy động cả những nguồn vốn huy động bổ sung nhằm đảm

bảo sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và mở rộng quy mô hoặc đầu tư chiều

sâu. Các nguồn vốn huy động bổ sung trong nền kinh tế thị trường có rất nhiều, do đó

việc lựa chọn nguồn vốn là rất quan trọng và dựa trên nguyên tắc hiệu quả kinh tế.

Nếu đầu tư chiều sâu hoặc mở rộng trước hết cần huy động nguồn vốn doanh nghiệp

tự bổ sung từ lợi nhuận để lại, từ quỹ phát triển sản xuất, phần còn lại vay tín dụng

Nhà Nước, vay ngân hàng... Về nhu cầu bổ sung vốn lưu động thì trước hết doanh

nghiệp cần sử dụng linh hoạt các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các quỹ trích lập

theo mục đích nhưng chưa sử dụng, lợi nhuận chưa phân phối...

Đối với doanh nghiệp thừa vốn thì tuỳ từng điều kiện cụ thể để lựa chọn

khả năng sử dụng. Nếu đưa đi liên doanh, liên kết hoặc cho các doanh nghiệp khác

vay thì cần phải thận trọng, thẩm tra kỹ các dự án liên doanh...

IV.3.Tổ chức và quản lý tốt quá trình kinh doanh :

Điều hành và tổ chức tốt sản xuất kinh doanh được coi là một giải pháp rất

quan trọng nhằm đạt kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Tổ chức tốt quá

trình sản xuất kinh doanh tức là đảm bảo cho quá trình được tiến hành thông suốt,

đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu dự trữ, sản xuất tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và

đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp

nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm tốt, tiêu thụ nhanh. Các biện pháp điều hành và

quản lý sản xuất kinh doanh phải hạn chế tối đa tình trạng ngừng việc của máy móc,

thiết bị, ứ đọng vật tư dự trữ, sản phẩm sản xuất không đúng phẩm chất... gây lãng

phí các yếu tố sản xuất và làm chậm tốc độ luân chuyển vốn.

Để đạt được mục tiêu trên, các doanh nghiệp phải tăng cường quản lý từng

yếu tố của quá trình sản xuất.

+./ Quản lý tài sản cố định, vốn cố định :

Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, vốn cố định các doanh nghiệp phải tổ

chức tốt việc sử dụng TSCĐ, bao gồm:



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn :

Tải bản đầy đủ ngay(82 tr)

×