Tải bản đầy đủ - 82 (trang)
b./ Nguyên vật liệu cần dùng.

b./ Nguyên vật liệu cần dùng.

Tải bản đầy đủ - 82trang

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



 P di : Số lượng phế phẩm phế liệu dùng lại

 K pi : Tỷ lệ phế phẩm loại i cho phép so với (S i )

 K di : Tỷ lệ phế phẩm loại i dùng lại.

Bảng số 2: Tình hình tiêu dùng các loại nguyên vật liệu.



Loại sản phẩm



Số lượng

sản phẩm

thực tế



Tên

nguyên

vật liệu



Giá đơn vị

nguyên vật liệu

kế hoạch



900kg/m3 Xi măng



Định

mức



910 800kg/m3



Đá



90.000 900kg/m3



Cát

Thép



Bê tông 20 x 20



900kg/m3



Mức hao phí nguyên

vật liệu cho 1 đơn vị



80.000 700kg/m3

70.000 200kg/m3



Thực tế

800kg/m3

1400kg/m

3



700kg/m3

220kg/m3



Do ngành xây dựng là một ngành đặc biệt nên về mặt số lượng phế liệu và

phế phẩm không có. Nên ta tính được các loại nguyên vật liệu cần dùng cho quá

trình sản xuất là:

Xi măng = [(900 x 800) + (0 x 1000) – 0] = 720.000kg/m3

Đá = [(9000 x 900) + (0 x 900) – 0] = 8100000 kg/m3

Cát = [(900 x 700) + (0 x 900) – 0] = 630.000 kg/m3

Thép = [(900 x 200) + (0 x 90) – 0] = 180000 kg/m3

Phương hướng phát triển xây dựng nguồn nguyên vật liệu

* Tình hình khai thác các nguồn vật tư.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, Công ty có quyền chủ động khai thác

các nguồn khả năng về vật tư để sản xuất.

Bên cạnh khối lượng nguyên vật liệu nhập từ các đơn vị cung ứng vật tư của

Nhà nước. Các xí nghiệp có thể tự nhập khẩu liên doanh liên kết và nhập từ các

nguồn thu khác

Mở rộng cơ chế mới trong việc cung cấp vật tư, tạo điều kiện cho các xí

nghiệp thoát khỏi sự bế tắc kéo dài trong suốt thời kỳ bao cấp.



49



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Để đánh giá đúng thành tích của Công ty trong việc thực hiện kế hoạch cung

cấp vật tư cần chỉ rõ sự cố gắng của Công ty trong việc khai thác khả năng nguồn

nguyên vật liệu để đảm bảo nhu cầu sản xuất.

Khố lượng vật tư cung cấp trong kỳ có liên quan mật thiết với tình hình sản

xuất, dự trữ và sử dụng vật tư. Mặt khác cũng cần xem xét việc cung cấp có đảm

bảo các yêu cầu đầy đủ kịp thời, đúng chủng loại và quy cách, phẩm chất hay

không. Chỉ khi nào thực hiện tốt 4 yêu cầu đó thì xí nghiệp mới được coi là hoàn

thành tốt kế hoạch cung cấp vật tư.

Bảng số 3: Bảng phân tích tình hình khai thác các nguồn khả năng.

Thực tế

Chỉ tiêu

ΣGT VTnhập về

XN

- So với kế

hoạch

- So với thực tế



Kế Hoạch

100000



Tổng số



120.00

0

12%



Nhập từ cơ

quan vật tư

của Nhà nước



Tự

nhập

khẩu



60.000 24.000



Nhập từ

Tổng

công ty



Nhập

từ đơn

vị khác



24.000 12000



60%



24%



24%



12%



50%



20%



20%



10%



Qua bảng số liệu trên ta rút ra nhận xét như sau:

So với kế hoạch, tổng giá trị vật tư thực tế cung cấp tăng 20%. Đây là biểu

hiện tốt trong việc khai thác các nguồn khả năng về vật tư.

Đi sâu vào quá trình phân tích ta thấy rằng: khối lượng vật tư thực tế nhập từ

các cơ quan vật tư của Nhà nước chiếm 50%, tự nhập khẩu 20% từ tổng công ty

chiếm 20% và nhập từ đơn vị khác là 10%

- Như vậy có thể nói, vật tư khai thác từ các nguồn khả năng về vật tư thì

chắc chắn trong kỳ có lúc đã phải ngừng sản xuất trong tổng giá trị vật tư thực tế

cung cấp. Đây là biểu hiện tốt về sự cố gắng của xí nghiệp trong công tác cung cấp

vật tư thực tế cung cấp, và cũng là biểu hiện tốt về sự cố gắng của xí nghiệp trong

công tác cung cấp vật tư.

I.6./ Đặc điểm về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị:

 Máy khoan nhồi : BG25, QJ 250, QGBS 20.

 Hệ thống : Đà, Giáo, Ván, Khuôn, Đúc, Hẫng.

 Trạm trộn bê tông 60m3/h và các thiết bị đồng bộ kèm theo .

 Cẩu Q51.

 Xe vận tải .

50



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



 Xe chuyên dùng chở bê tông .

 Máy xúc , máy đào ,máy san, máy lu.

 Máy trộn bê tông .

 Thiết bị đúc dầm bê tông .

 Máy phát điện .

 Máy bơm nước.

 Máy nén khí và thiết bị phá đá , bê tông .

 Máy gia công cơ khí.

 Các vật tư luân chuyển .

 Thiết bị văn phòng .

I.7./ Đặc điểm về thị trường, cạnh tranh:

I.7.1./ Đặc điểm về thị trường :

Công ty xây dựng Cầu 75 là công ty xây dựng các công trình vừa và nhỏ,

thuộc nhóm B, thị trường công ty hoạt động từ Nam ra Bắc. Sản phẩm là các công

trình như cầu, cống, bến cảng,… nhóm khác hàng chủ yếu của công ty là các tổ

chức, các cơ quan, các cá nhân.

I.7.2./ Đặc điểm về tình hình cạnh tranh :



Trong tình hình hiện nay, khi nền kinh tế chuyển hướng theo

nền kinh tế thị trường, công ty luôn đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt.

Mặc dù là một trong những nhà thầu có uy tín trong lĩnh vực xây lắp,

nhưng trong điều kiện các dự án đầu tư lớn ngày càng giảm, tốc độ xây

dựng không còn nhanh như trước, các công ty xây dựng trong và ngoài

nước ngày càng phát triển, nên để dành được phần thắng trong các cuộc

đấu thầu các công trình lớn, ngoài việc cạnh tranh với các doanh nghiệp trong

ngành xây dựng Việt Nam như Tổng Công ty Vinaconex, Tổng Công ty xây dựng

Sông Đà. Công ty còn đối mặt với các hãng đầu tư nước ngoài có nhiều vốn, nhiều

kinh nghiệm, kỹ thuật cao, máy móc hiện đại.

I.7.3./ Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ của công ty :

Có hai quy trình công nghệ chính đó là quy trình công nghệ làm cầu và

quy trình công nghệ làm đường, mức độ trung bình tiên tiến so với công ty khác.

Quy trình công nghệ làm đường: Gồm ô tô, thiết bị đầm, lu, máy ủi, máy xúc, máy

đào, máy dải bê tông và máy dải xi măng, một trạm trộn bê tông tươi



51



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Quy trình công nghệ làm cầu: Khoan nhồi, căng kéo đầm, bê tông dưỡng

lực, bộ ván khuân đào ngầm, tời trục.

Về tổ chức nghiên cứu và phát triển: do trực thuộc tổng công ty giao thông

1 nên công tác nghiên cứu và phát triển đều dưới sự điều hành và chỉ đạo của tổng

công ty, công ty chỉ áp dụng. Gần đây các công trình công ty tự tìm kiếm là chủ

yếu, chiếm phần lớn nên cần đòi hỏi nhiều máy móc và thiết bị do vậy do vậy

công ty phải đầu tư nhiều loại máy móc thiết bị với giá trị lớn, được thể hiện rõ ở

biểu 2.3. Đội ngũ lao động cũng được đào tạo và tổ chức phù hợp công nghệ mới.

Về vật liệu được sử dụng phù hợp với từng loại công trình, đã được tiêu chuẩn hoá

nhất định. Công tác nghiên cứu đa số tập trung ở phòng kế hoạch, phòng thiết bị

vật tư, phòng kỹ thuật. Phòng máy có kế hoạch nghiên cứu để sử dụng máy móc

với nhân công hợp lý...

Trong việc tính đơn giá tổng hợp và chi tiết sản phẩm, công ty phải dựa

vào tiêu chuẩn hoá do Nhà Nước quy định, quy trình các công việc phải tiến hành

các hạng mục công trình phải đảm bảo kỹ thuật nhất định. Luôn cập nhật các văn

bản pháp quy của bộ chủ quản về việc áp dụng các quy phạm và quy trình kỹ thuật

đang ban hành: soát xét, bổ sung, sửa đổi hoặc xây dựng các quy trình kỹ thuật

mới, đúc rút các kinh nghiệm đã làm và cập nhật các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.

Về sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị. Vì là công ty xây dựng nên tài

sản đa số là máy móc thiết bị với giá trị lớn, công nghệ phức tạp do đó công ty có

một đội sửa chữa di động, làm nhiệm vụ sửa chữa khi cần thiết, bảo dưỡng sửa

chữa thường xuyên. Đội ngũ sử dụng máy móc thiết bị này lớn bao gồm 119

người. Các đối tượng này được bồi dưỡng và đào tạo thường xuyên để kịp thời sử

dụng, sửa chữa các máy móc hiện đại.

Năm 2002 công ty đã đầu tư thêm một số máy móc thiết bị: Ô tô

Misubishi, bộ căng kéo cầu dự ứng học, cần trục B.Lop Nissan, cẩu ADX 125-3,

máy khon đập cáp, máy kính kỹ quay cơ, máy ủi KMATSU, máy toán đạc điện tử,

máy xúc, trạm trộn bê tông nhựa nóng. Đa số sản xuất từ các nước Trung Quốc,

Liên Xô, Đức, Nhật và liên doanh, các thiết bị này đều mới và mua từ quý hai năm 2002.

Các thiết bị cũ đang được sử dụng đa số được sử dụng gần 10 năm lại đây,

nguyên giá là 34.899.552.176 đã khấu hao 14.718.814.915 giá trị còn lại

20.180.737.261. Số liệu này được tính tới ngày 31/12/2002

Biểu 3.1: Bảng kê khai thiết bị cũ năm 2002.

Đơn vị: 1.000.000 đồng



Stt



Tên thiết bị



Số



Lượng



Nguyên

giá



Khấu

hao



Giá trị

còn lại



Tình trạng

hoạt động

52



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



A

B

C

D



Tổng

Máy làm đất

(ủi,xúc,san,

lu,đầm)

Máy xây dung

(trộnBT,ép các

loại,biến thế,hàn)

Máy vận chuyển

ngang(ô tô tảidu

lịch)

Máy vận chuyển

cao



CHUYÊN ĐỀ TỐT



528



34.899



14.718



80



11.842



4.948



28



2.012



1.441



46



13.225



4.331



5



612.772



428



184 100%đanghoạt động

85 33%hỏng,

67% đanghoạt động



E



Máy phát điện



9



171



85



F



Các máy khác



347



6.970



2.458



G



Thiết bị khảo sát



13



64



1



20.180

35%hỏng,60%ĐHĐ,

6.894 5% sửa

53,57%hỏng,

571 46,43% ĐHĐ

8,7%hỏng ;

8.983 80,5%ĐHĐ

10,8%sửa



4.511 100%đanghoạt

động

52 100%đanghoạt

động



Về trang thiết bị thì đa số là đủ thi công cho các công trình, các thiết bị có

thể lưu chuyển giữa các công trình với nhau để giảm thiểu chi phí luân chuyển và

cất giữ. Chỉ có các công trình ở xa và có thời gian thi công ngắn thì mới vận động

máy móc tại chỗ trên cơ sở áp dụng bài toán kinh tế tối ưu nhất. Sử dụng máy móc

tại chỗ chủ yếu là lợi dụng hợp tác, liên doanh với các doanh nghiệp xây dựng

khác về máy móc thiết bị và có thể sử dụng của nhau trên cùng địa bàn hoạt động.

Đối với các máy móc thiết bị hỏng thì đội sửa chữa huy động thợ sửa chữa đến có

máy hỏng sửa chửa kịp thời để đưa vào sử dụng.

II./ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xây dựng cầu 75:

II.1./ Tình hình sử dụng vốn của Công ty:

II.1.1./ Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh và sự biến động:

Đối với doanh nghiệp xây dựng, vấn đề huy động vốn là một vấn đề rất

quan trọng, đảm bảo được nguồn vốn là đảm bảo được tiến độ thi công, thời hạn

bàn giao công trình hơn thế nữa nó còn đảm bảo được chất lượng công trình, đến

uy tín của doanh nghiệp vì thế nó tạo ra ưu thế trong cạnh tranh cho doanh nghiệp

trong việc thắng thầu các công trình xây dựng lớn

Như ta đã biết đặc điểm riêng có của ngành xây dựng là chu kỳ kinh doanh

dài, tổ chức sản xuất theo kiểu dự án, quy trình sản xuất không đồng bộ, hơn thế

nữa sản phẩm dở dang có giá trị lớn, dự trữ nguyên vật liệu nhiều do vậy nhu cầu

về vốn lưu động là rất lớn. Mặt khác không thể doanh nghiệp nào cũng cũng có thể

đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh cho các công trình xây dựng của mình bằng

nguồn vốn tự có, đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng thêm vào đó là chi phí sử

53



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



dụng vốn tự có thường lớn hơn là vốn vay, vì vậy việc huy động vốn phù hợp với

công ty của mình từ các nguồn vốn khác nhau là một đầu tư tất yếu, đòi hỏi các

nhà quản trị tài chính phải có cái nhìn đúng đắn

Công ty cầu 75 cũng nằm trong tình trạng chung của các công ty xây dựng

Việt Nam, đó là rất khó khăn trong việc huy động vốn cho các công trình xây

dựng, vả lại là một công ty lớn có uy tín hàng đầu trong ngành xây dựng luôn đảm

đương các công trình lớn như Đường Hồ Chí Minh nên tài chính luôn là bài toán

đặt ra cho các nhà quản trị kế toán của công ty

Vốn chủ sở hữu

Tỉ suất tự tài trợ = 



x 100%



Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độc lập về mặt tài chính của doanh

nghiệp càng lớn bởi vì hầu hết tài sản của doanh nghiệp hiện có đầu tư bằng số vốn

của mình và vay dài hạn. Năm 2001 tỉ suất tài trợ là 12,12%, năm 2002 là 8,2%,

năm 2003 là 9,2%. Điều này chứng tỏ năm 2001 tính độc lập về mặt tài chính là

lớn nhất. Năm 2002 là thấp nhất.

Qua bảng bên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu chiếm một tỉ trọng chưa cao

trong tổng nguồn vốn bởi vì do đặc thù của ngành xây dựng. Để biết rõ hơn cơ

cấu nguồn vốn của công ty biến động như thế nào, ta tiến hành xem xét sự tăng

giảm của từng loại nguồn vốn.

Đơn vị: 1.000.000đồng



Nguồn vốn



Năm



Năm



Năm



2000



2001



2003



A. Nợ phải trả



57.331



82.551



I. Nợ ngắn hạn



52.543



67.785



1. Vay ngắn hạn



20.570



29.933



39.985



2. Phải trả cho khách hàng



18.788



18.122



14.100



731



3.710



24.183



1.234



567



407



0



176



0



11.219



15.277



4.788



10.239



2.723



9.096



3. Người mua trả tiền trước

4. Thuế và các khoản phải nộp cho nhà

nước

5. Phải trả cho người lao động

6. Phải trả khác

II. Nợ dài hạn

1. Vay dài hạn



97.685



8.547



54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b./ Nguyên vật liệu cần dùng.

Tải bản đầy đủ ngay(82 tr)

×