Tải bản đầy đủ - 82 (trang)
II./ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xây dựng cầu 75:

II./ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xây dựng cầu 75:

Tải bản đầy đủ - 82trang

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



dụng vốn tự có thường lớn hơn là vốn vay, vì vậy việc huy động vốn phù hợp với

công ty của mình từ các nguồn vốn khác nhau là một đầu tư tất yếu, đòi hỏi các

nhà quản trị tài chính phải có cái nhìn đúng đắn

Công ty cầu 75 cũng nằm trong tình trạng chung của các công ty xây dựng

Việt Nam, đó là rất khó khăn trong việc huy động vốn cho các công trình xây

dựng, vả lại là một công ty lớn có uy tín hàng đầu trong ngành xây dựng luôn đảm

đương các công trình lớn như Đường Hồ Chí Minh nên tài chính luôn là bài toán

đặt ra cho các nhà quản trị kế toán của công ty

Vốn chủ sở hữu

Tỉ suất tự tài trợ = 



x 100%



Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độc lập về mặt tài chính của doanh

nghiệp càng lớn bởi vì hầu hết tài sản của doanh nghiệp hiện có đầu tư bằng số vốn

của mình và vay dài hạn. Năm 2001 tỉ suất tài trợ là 12,12%, năm 2002 là 8,2%,

năm 2003 là 9,2%. Điều này chứng tỏ năm 2001 tính độc lập về mặt tài chính là

lớn nhất. Năm 2002 là thấp nhất.

Qua bảng bên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu chiếm một tỉ trọng chưa cao

trong tổng nguồn vốn bởi vì do đặc thù của ngành xây dựng. Để biết rõ hơn cơ

cấu nguồn vốn của công ty biến động như thế nào, ta tiến hành xem xét sự tăng

giảm của từng loại nguồn vốn.

Đơn vị: 1.000.000đồng



Nguồn vốn



Năm



Năm



Năm



2000



2001



2003



A. Nợ phải trả



57.331



82.551



I. Nợ ngắn hạn



52.543



67.785



1. Vay ngắn hạn



20.570



29.933



39.985



2. Phải trả cho khách hàng



18.788



18.122



14.100



731



3.710



24.183



1.234



567



407



0



176



0



11.219



15.277



4.788



10.239



2.723



9.096



3. Người mua trả tiền trước

4. Thuế và các khoản phải nộp cho nhà

nước

5. Phải trả cho người lao động

6. Phải trả khác

II. Nợ dài hạn

1. Vay dài hạn



97.685



8.547



54



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



2. Nợ dài hạn



CHUYÊN ĐỀ TỐT



2.065



1.143



0



4.527



B. Nguồn vốn chủ sở hữu



7.906



7.342



9.685



1. Nguồn vốn kinh doanh



7.259



7.531



8.439



-7.720



-781



0



654



244



405



4. Lãi chưa sử dụng



0



527



420



5. Nguồn kinh phí



0



126



421



65.237



89.893



107.370



III. Nợ khác



2. Chênh lệch tỷ giá

3. Quỹ



Tổng cộng nguồn vốn



Biểu 3.2. Bảng nguồn vốn của công ty



55



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



II.1.2./ Cơ cấu vốn cố định :

Đầu năm

2001

Chỉ tiêu



Số tiền

(tr.đồng)



A.Tài sản CĐ và

ĐTdàihạn

I.Tài sản cố định



21.871



II.Đầu tư tài chính

III.Chi phí XDCB dở

dang

B. Tổng nguồn vốn



1.277



Cuối năm

2003



Tỉ

trọng

%

22,1

21,5



Số tiền

(tr.đồng)

24.430

24.420



Tỉ

trọng

%

22,75



Cuối năm so

đầu năm

Tỉ

Số tiền

trọng

(tr.đồng)

%

+2.559 111,7



22,74



+3.143



114,7



10



0,01



10



0,01



0



100



584



0,59



0



0



-584



0



98.981



100



107.3370



100



+8.409



+108,

5



Biểu 3.3: Tình hình cơ cấu vốn cố định

Qua bảng phân tích cơ cấu vốn cố định ta thấy, tài sản cố định và đầu tư

dài hạn cuối kỳ tăng lên so với đầu kỳ cả về số tuyệt đối lẫn tương đối, trong đó

chủ yếu là tài sản cố định đã và đang đầu tư. Điều này là thuận lợi nếu công ty sử

dụng hợp lý và có hiệu quả tài sản cố định. Ngược lại, hiệu quả sử dụng vốn sẽ

giảm bởi vì tài sản cố định lưu chuyển chậm, kết hợp với tỷ suất đầu tư sẽ thấy rõ

hơn (đầu năm=21861/98961=22,09%, cuối năm=24.420/107.370= 22,74%)

Nguồn vốn cố định :

Đơn vị: 1.000.000 đồng



Chỉ tiêu



Đầu năm 2002



Cuối năm 2003



Chênh lệch



Tổng TSCĐ và ĐTDH



21.871



25.430



+2.559



Tổng NVĐT thường xuyên



15.085



18.250



+3.165



Biểu 3.4. Tình hình tài trợ vốn cố định

Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng

thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh; bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu

và nguồn vốn vay-nợ dài hạn, trung hạn (trừ vay –nợ quá hạn).

Qua bảng trên ta thấy: Nguồn tài trợ thường xuyên
tư dài hạn cả đầu kỳ và cuối kỳ, như vậy nguồn vốn của doanh nghiệp không đáp

ứng đủ nhu cầu về tài sản, do vậy công ty cần có biện pháp huy động vốn và sử

dụng hợp lý (huy động nguồn tài trợ tạm thời hợp pháp hoặc giảm quy mô đầu

tư…). Mặt khác qua bảng trên ta thấy mức chênh lệch đầu kỳ và cuối kỳ của nguồn



56



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



tài trợ thường xuyên lớn hơn tài sản cố định và đầu tư dài hạn, chứng tỏ công ty đã

nhận thức được và đang có biện pháp khắc phục dần.

II.1.3. /Cơ cấu vốn lưu động :

Chỉ tiêu

A.Tài sản lưu động

I.Tiền

II.Các khoản phải thu

III.Hàng tồn kho

IV.Tài sản lưu động

khác

B.Tổng tài sản



Đầu năm 2003 Cuối năm 2003

Chênh lệch

Số tiền

Số tiền

Số tiền

(tr.đồng

%

(tr.đồng

%

(tr.đồng

%

)

)

)

77.089 77,90 82.950 77,26 +5.861 107,03

6.284 6,35

940 0,875

-14,96

42.604 43,05 53.387 48,852

5.344 125,31

25.751 26,02 29.302 27,29 +10.783 113,79

2.450 2,48

261 2,243 +3.551

10,65

- 2.189

98.961 100 107.370

100 +8.409

108,5

Biểu 3.5: Cơ cấu vốn lưu động



Qua bảng phân tích trên ta thấy: Tài sản lưu động tăng cuối kỳ so với đầu

kỳ là 5.861 triệu đồng tức là 7,03%; Trong đó là các khoản phải thu và hàng tồn

kho tăng, trong đó các khoản phải thu tăng 10.783tr.đồng, gần gấp đôi lượng tăng

tài sản cố định trong đó tiền và các tài sản lưu động khác giảm, tiền giảm 5.344

triệu đồng. Như vậy doanh nghiệp cần tăng cường khả năng thu nợ của khách hàng

và giảm sự tồn kho đồng thời bổ sung thêm tiền mặt. Tỷ lệ tài sản lưu động so với

tổng tài sản giảm từ 77,9% xuống 77,26%.

II.1.4./Cơ cấu vốn theo nguồn:

a./Nguồn vốn do ngân sách nhà nước :

Công ty xây dựng Cầu 75 – thuộc Tổng Công Ty Công trình Giao Thông

8 là một doanh nghiệp nhà nước, do vậy trong nguồn vốn kinh doanh của công ty

luôn có một phần là nguồn vốn do ngân sách Nhà Nước cấp. Trước đây nguồn vốn

này đóng vai trò chủ đạo và gần như duy nhất. Song cùng với sự trưởng thành

mạnh mẽ của công ty và phát triển của thị trường vốn của nước ta do vậy đây

không phải là nguồn vốn duy nhất tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty, như thế nữa lại hoạt động kinh doanh trong ngành xây dựng, một lĩnh vực

có chu kỳ kinh doanh dài và tốc độ luân chuyển vốn chậm. Tuy nhiên nguồn vốn

do ngân sách Nhà Nước cấp vẫn là nguồn vốn quan trọng đảm bảo vững chắc cho

quá trình kinh doanh của mình.



57



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Đơn vị: 1.000.000 đồng



Chỉ tiêu

Tốc độ tăng vốn ngân sách

Tốc độ tăng vốn tự bổ sung

-Vốn tự bổ sung

-Vốn ngân sách

Nguồn vốn kinh doanh



Năm20001

0%

3,2%

3.382

_

7.351



Năm2002

0%

14,9%

3.886

_

7.855



Năm2003

0%

15,3%

4.470

_

8.439



Biểu 3.6: Tình hình vốn kinh doanh

b./Vốn tự bổ sung :

Đây là vốn doanh nghiệp có được nhờ làm ăn có hiệu quả, nó được lấy từ

sau thuế, về thực chất nó vẫn là nguồn vốn thuộc sở hữu Nhà Nước. Tuy nhiên nó

là kết quả của những lỗ lực, cố gắng của toàn doanh nghiệp vì thế doanh nghiệp có

toàn quyền quyết định sử dụng nó cho mục đích kinh doanh. Qua Biểu 3.6 nguồn

vốn do ngân sách cấp không thay đổi qua các năm, còn vốn tự bổ sung tăng đều

hàng năm, năm sau cao hơn năm trước. Đây là dấu hiệu làm ăn có hiệu quả, ngày

càng làm tăng thêm vốn tự bổ sung

c./Tín dụng dài hạn :

Trong kinh doanh mỗi khi thiếu vốn, doanh nghiệp huy động với chi phí

thấp nhất. Vay dài hạn là một giải pháp tốt huy động để đáp ứng nhu cầu về vốn.

Nguồn vay dài hạn là một trong những thành phần của nguồn vốn thường xuyên,

đây là một nguồn cực kỳ quan trọng, nó tài trợ cho các tài sản cố định phục vụ cho

sản xuất và hơn thế nữa nó còn tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp. Đa

số tài trợ cho tài sản cố định vì nó có thể bảo toàn được vốn. Tuy nhiên chi phí sử

dụng vốn khá cao, bởi vây để cho quá trình sản xuất kinh doanh được ổn định và

phát triển vững chắc đòi hỏi các nhà quản trị phải có chính sách huy động hợp lý,

tránh ứ đọng vốn, sử dụng vốn sai mục đích làm thất thoát vốn. Hình thức vốn này

có thể huy động bằng phát hành trái phiếu, vay tín dụng ngân hàng...

Đơn vị: 1.000.000 đồng



Chỉ tiêu

Vay dài hạn



Năm 2000

2.723



Năm 2001

9.096



Năm 2002

5.868



Năm 2003

8.472

58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II./ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xây dựng cầu 75:

Tải bản đầy đủ ngay(82 tr)

×