Tải bản đầy đủ - 82 (trang)
d./ Nợ tích luỹ:

d./ Nợ tích luỹ:

Tải bản đầy đủ - 82trang

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Biểu 3.8: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

II.3./ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty xây dựng Cầu 75 :

Đơn vị: 1.000.000 đồng



Chỉ tiêu

1.Doanh thu thuần

2.Lợi nhuận tử HĐSXKD

3.Vốn chủ sở hữu

4.Tổng vốn

Khả năng sinh lời của vốn đầu tư

Chỉ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Mức sản xuất của vốn kinh doanh



Năm 2001

64.330

927

7.342

89.893

0.012

0.095

0,829



Năm 2002 Năm 2003

100.107

81.574

2.031

1.717

9.074

9.685

98.961

107.307

0,015

0,0166

0,096

0,094

1,060

0,791



Biểu 3.9: Tình hình hoạt động

Qua bảng tính toán ở trên ta thấy năm 2001 tới năm 2003 khả năng sinh lợi

của vốn đầu tư tương ứng là 0,012; 0,025; 0,0166. Năm 2003 là thấp nhất, chứng

tỏ hiệu quả sử dụng vốn thấp nhất. Năm 2002 là cao nhất, chứng tỏ năm có hiệu

quả sử dụng vốn cao nhất.

Các chỉ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu và mức sản xuất của vốn kinh

doanh cũng phản ánh đúng thực trạng. Năm 2002 chỉ số doanh lợi của vốn chủ sở

hữu là 0,096 và mức sản xuất của vốn kinh doanh là 1,060

Trong năm 2002 ta xét tỉ suất doanh lợi tổng vốn

Lợi nhuận HĐSXKD

Doanh lợi tổng vốn =  =

Doanh thu thuần



Doanh thu thuần



Vốn sản xuất bình quân



= Doanh lợi doanh thu x Vòng quay vốn

=



81.574

1.717

x 103.165,5 = 2,1%x 0.79 = 1.66%

81.574



Doanh lợi tổng vốn đạt 1, 66%, vốn chỉ quay được 0,79 vòng và trong một

đồng doanh thu tạo ra 0.21 đồng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

II.3.1./ Hiệu quả sử dụng vốn cố định :

Qua bảng phân tích bên ta thấy: Hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm

1,004 (3,507- 4,574) tức giảm 21,95%. Sức sinh lợi của vốn cố định giảm

0,018(0,075-0,093) tức giảm 19,35% do doanh thu thuần giảm và giá trị tài sản cố

định tăng làm cho hai chỉ tiêu trên giảm.



60



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



Chỉ tiêu



Tr.đồng

Tr.đồng



21.277

36.888

15.711

2.031

100.107



24.420

44.981

20.561

1.717

81.574



Chênh lệch

Lượng

%

+3.143 114,77

+8.093 121,94

+4.580 130,87

-314 84,54

-18.533 81,49



Tr.đồng



21.886,5



22.848,5



+962 104,40



4,574



3,570



-1,004



78,05



0,093



0,075



- 0.018



80,65



Đơn vị



1.Tài sản cố định

-Nguyên giá

- Hao mòn luỹ kế

2.Lợi nhuận HĐKD

3.Doanh thu thuần

4.Vốn cố định bình

quân

5.Hiệu suất sử dụng

VCĐ

6.Sức sinh lời VCĐ



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Tr.đồng



Năm 2003



Năm 2003



Biểu 3.10: Tình hình sử dụng vốn cố định

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = ————————

Vốn cố định bình quân

Hay : DT thuần = Hiệu suất sử dụng VCĐ x VCĐ bình quân

Đặt doanh thu thuần là f(x,y), hiệu suất sử dụng vốn cố định là x và vốn cố

định bình quân là y,Ta có:

f(x,y)



= x.y



Như vậy doanh thu thuần biến động do ảnh hưởng của hai nhân tố là hiệu

suất sử dụng vốn cố định và vốn cố định bình quân.

Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn:

Äf(x,y) = Äf(x) +Äf(y)

Äf(x) = f(x1,y0) – f(xo,yo)= 3,75x21.886,5 – 4,574x21.886,5=-21.974,046

Äf(y) = f(x1,y1) – f(x1,y0) = 3,57x22848,5 – 3,57x21,886,5 = 3.434,34

Vậy doanh thu giảm do hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảm làm giảm

21.974,046 triệu đồng doanh thu và tài sản cố định tăng làm cho doanh thu tăng

3.434,34 triệu đồng dẫn đến làm cho doanh thu giảm 18.534 triệu đồng. Nguyên

nhân là năm 2002, vào quý II công ty đầu tư thêm một số máy móc thiết bị, giá trị

là 7,38 tỷ đồng, các máy móc bắt đầu đưa vào sử dụng, một số còn đang thử

nghiệm do vậy năm 2002 công ty chưa sử dụng hết công suất máy móc nên các chỉ

số trên thấp hơn 2001.

 Suất hao phí của TSCĐ.

Đây chính là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng theo nguyên

61



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



giá TSCĐ, chỉ tiêu suất hao phí của TSCĐ cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì

công ty cần bỏ vào sản xuất bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định.

Suất hao phí của TSCĐ =



Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân

Tổng doanh thu (hoặc DT thuần)



+Năm 2001 là: 0,303 (đồng nguyên giá/ đồng doanh thu)

+Năm 2002 là: 0.273 (đồng nguyên giá/ đồng doanh thu)

Với thực tế này suất hao phí của TSCĐ năm 2002 đã giảm so với năm 2001

là 0,030 (đồng nguyên giá/ đồng doanh thu), tương ứng với tỉ lệ giảm là 9,90%.

Điều đó có nghĩa là với chỉ tiêu này công ty đã sử dụng TSCĐ trong năm 2002 có

hiệu quả hơn so với năm 2001.

II.3.2./ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Vốn lưu động là bộ phận thứ hai có vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn

bộ vốn sản xuất kinh doanh. Nó là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản lưu

động(TSLĐ) được sử dụng vào quá trình sản xuất.

TSLĐ khác với TSCĐ ở tính chất tái sản xuất và mức độ chuyển dịch giá

trị của chúng vào sản phẩm. TSLĐ không tham gia nhiều lần như tài sản cố định,

mà chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất, và do đó toàn bộ giá trị của nó

chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm. Tính chất này làm cho việc tính giá

thành được thuận tiện, đưa toàn bộ giá trị nguyên vật liệu đã sử dụng vào chi phí

sản xuất kinh doanh mà không cần phải trích khấu từng phần. Do đặc điểm của

ngành xây dựng, tài sản lưu động sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh chiếm

tới 70% giá thành công trình. Hơn nữa, tài sản lưu động phải trải qua nhiều khâu,

nhiều giai đoạn, ở nhiều bộ phận quản lý khắc nhau, nên việc bảo đảm đầy đủ và

cân đối các bộ phận vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu thường xuyên

liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi vậy sử dụng hiệu quả có ý nghĩa

quan trọng, tránh gây chiếm dụng vốn lẫn nhau dây dưa trong thanh toán, ảnh

hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

Số vòng quay vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động

bỏ vào sản xuất kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đồng doanh thu hay nói cách

khác mỗi đồng vốn lưu động của công ty luân chuyển được bao nhiêu vòng trong kỳ.



62



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



Chỉ tiêu



Đơn vị



1.Doanh thu bán hàng thuần



Tr.đồng



Năm

2002

100.107



2.Vốn lưu động bình quân



Tr.đồng



72.237,5



3.Lợi nhuận ròng

4.Hệ số luân chuyển(số

vòng)

5.Sức sinh lời vốn lưu động

6.Hệ số đảm nhiệmvốn lưu

động

7.Thời gian một kỳ

luânchuyển (ngày/vòng)



Tr.đồng



2.031



Năm

2003

81.574

80.019,

5

1.717



1,385



Chênh lệch

Lượng

%

- 18.533

81,48

+ 7.782



110,77



- 314



84,54



1,019



- 0,366



73,57



0,028



0,021



- 0,007



0,75



0,722



0,981



+ 0,259



135,87



260



350



+90



134,62



Biểu 3.11: Tình hình sử dụng vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động năm 2003 là 1,019, giảm so với năm 2002 là

0,366 vòng làm cho số ngày của một vòng luân chuyển tăng 90 ngày (350 ngày –

260 ngày). Nếu tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở năm 2003 không đổi so với

năm 2002 thì để đạt lượng doanh thu thuần năm 2003 cần lượng vốn lưu động là:

81.574/1,385 = 58.898,2 triệu đồng. Do tốc độ luân chuyển vốn chậm đã làm công

ty lãng phí một lượng vốn lưu động là 80.019,5 – 58.898,2 = 21.121,3 triệu đồng.

 Sức sinh lời của vốn lưu động:

Còn gọi là tỷ xuất lợi nhuận của vốn lưu động, chỉ tiêu này cho biết một

đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.

Tỷ suất lợi nhuận bình quân =



Lợi nhuận



VLĐ bình quân trong kỳ



Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động theo lợi ích cuối

cùng do đó nhiều khi tăng giảm không cùng chiều, cùng tốc độ như số vòng quay

vốn lưu động. Sức sinh lời vốn lưu động năm 2002 là 0,028đồng LN/đồng VLĐ,

năm 2003 là 0,21đồng LN/đồngVLĐ, giảm so năm 2002 là 0,007 tức 25%. Nếu

mức sinh lời vốn lưu động năm 2003 không đổi so năm 2002 thì công ty có thể

63



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



thu mức lợi nhuận là: 0,028x80.019,5 = 2.240.5triệu đồng. Thực tế doanh nghiệp

thu mức lợi nhuận thấp hơn, do đó doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả hơn,

công ty đã mất một phần lợi nhuận là: 1.717 – 2.240,5 = 5223,5 triệu đồng.

Ngược lại, nếu mức sinh lời không đổi là 0,028 để đạt được mức lợi nhuận năm

2002 doanh nghiệp cần lượng vốn lưu động là: 1717/0,028 = 61.321,43 triệu

đồng. Như vậy công ty đã lãng phí là: 80.019,5 – 61.321,43 = 18.698,07 triệu đồng

 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: năm 2003 là 0,981 tăng so với năm

2002 là 0,259 nghĩa là một đồng doanh thu đã lãng phí 0,259 đồng vốn lưu động

so với năm 2002.

 Hệ số thanh toán:

Đơn vị: 1.000.000 đồng



Năm

Năm

Chênh lệch

Lượng

%

2002

2003

1.Tài sản lưu động

77.089

82.950

+5.861

170,60

2.Tổng nợ ngắn hạn

72.937

84.159 +11.227

115,39

3.Các khoản phải thu

42.604

53.387 +10.783

125,31

4.Vốn bằng tiền

6.284

940

- 5.344

14,96

5.Hàng tồn kho

25.751

29.302

+3.551

113,39

Hệ số thanh toán nhanh

0,704

0,637

- 0,067

Hệ số vốn hoạt động

1,075

0,986

- 0,071

Hệ số tiền mặt

0,670

0,645

- 0,025

Biểu 3.12: Tình hình thanh toá

TSLĐ - Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh = ————————

Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu



Tài sản lưu động

Hệ số vốn lưu động = —————————

Nợ ngắn hạn

Tiền mặt + chuyển khoản

Tỷ số tiền mặt = —————————————

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh giảm 0,067 (0637 – 0,704) làm cho khả năng thanh

toán thấp, doanh nghiệp cần hạn chế hàng tồn kho.

Hệ số vốn hoạt động: năm 2001 cho thấy hợp lý về hệ số này 1,057>1

nhưng năm 2002 là 0,986 đã giảm 0,071, vậy doanh nghiệp đã sử dụng vốn sai mục

đích, vay ngắn hạn đầu tư cho dài hạn, số vốn sử dụng sai mục đích là 84.159tr.đồng

– 82.950tr.đồng = 1.209tr.đồng, tỷ số tiền mặt năm 2002 là 0,0645 giảm 0,025 so với

64



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



năm 2001, doanh nghiệp cần tăng lượng tiền mặt để tỷ số này được cải thiện.

III./ Đánh giá những kết quả đã đạt được :

III.1./ Những kết quả đạt được:

III.1.1./ Tài sản cố định:

Về cơ bản tài sản cố định đã đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công

ty. Năm 2002 đã đầu tư thêm một số máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất

làm cho giá trị tài sản cố định tăng 14,7% (24.420 tr.đồng – 21.277tr.đồng). Công ty

cũng đã kịp thời thanh lý các tài sản cố định không sử dụng được nữa và sửa chữa

máy móc thiết bị đã hư hỏng, hạn chế máy móc thiết bị không sử dụng để nâng cao

hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị. Bên cạnh đó công ty cũng tăng cường vận

chuyển máy móc thiết bị giữa các công trình một cách nhanh chóng.

III.1.2. Khấu hao tài sản cố định:

Công ty xây dựng Cầu 75 là một công ty nhà nước, do đó công ty đã thực hiện

khấu hao tài sản cố định theo quy định của Nhà Nước. Thông qua việc tính khấu hao,

công ty có thể thấy tăng giảm vốn cố định, khả năng tài chính đáp ứng được nhu cầu

đó. Công ty sử dụng phương pháp khấu hao đều (hàng năm công ty lên kế hoạch

khấu hao cho từng loại tài sản cố định kế toán theo định mức đó tính trích kháu hao

cho từng loại).

III.1.3./ Đáp ứng nhu cầu về vốn:

Qua phân tích thực trạng về công tác thanh toán, công ty đã đáp ứng nhu

cầu về vốn lưu động, tài sản lưu động là 82.950 tr.đồng>nợ ngắn hạn 84.159tr.đồng

đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được liên tục, đáp ứng nhu

cầu về vốn là một yếu tố rất quan trọng để đảm bảo tiến độ và chất lương các công

trình, là nhân tố nâng cao khả năng thắng thầu của công ty. Mỗi công trình, hạng

mục công trình công ty xác định chính xác nhu cầu về vốn sau đó lập ngay công tác huy

động vốn kịp thời. chính điều này giúp cho công ty đứng vững trong môi trường cạnh tranh.

III.1.4./ Kết quả kinh doanh :

Về giá trị sản lượng: Tổng sản lượng 114,5 tỷ đồng tương đương với

100,37% kế hoạch và tăng 17% so với năm 2002 trong đó giá trị do tổng công ty

giao là 37,3 tỷ còn lại công ty ký hợp đồng trực tiếp là 77,2 tỉ đồng. Kế hoạch tổng

sản lượng năm 2004 là 130,9 tỉ đồng tăng 14,3 %

Tiến độ và chất lượng công trình: Hầu hết các công trình triển khai đều

vượt và đạt tiến độ, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng

Tình hình tài chính của công ty :

65



NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TỐT



+ Vay ngắn hạn 39,9 tỉ đồng

+ Vay trung hạn đầu tư thiết bị 8,5 tỉ đồng

+ Tiền gửi ngân hàng 940 triệu

Đầu tư thiết bị: Đầu tư 7,4 tỉ đồng thiết bị, với lực lượng thiết bị hiện có và

khoản vay trung hạn 8,5 tỉ đồng công ty hoàn toàn yên tâm về khả năng trả nợ

III.2./ Hạn chế và nguyên nhân :

Mặc dù trong quá trình sử dụng Vốn cố định, Công ty có nhiều cố gắng và

đã đạt được những thành tựu đáng kể, song quá trình sử dụng Vốn cố định của

Công ty cũng còn bộc lộ một số hạn chế, thiếu sót nhất định. Để có thể nâng cao

được hiệu quả sử dụng Vốn cố định trong quá trình kinh doanh của Công ty trong

thời gian tới, đòi hỏi Công ty phải nghiêm túc xem xét và phân tích kỹ lưỡng

những thiếu sót, tìm ra nguyên nhân để từ đó có cách khắc phục phù hợp.

Nhiệm vụ sản xuất năm 2003 tăng 10% so với năm 2002, triển khai thi

công xây lắp 29 công trình trên 15 tỉnh, thành phố của mọi miền đất nước làm cho lực

lượng lao động và trang thiết bị phân tán xa do đó quản lý và điều hành rất khó khăn và phức

tạp

Nhiệm vụ sản xuất phát triển, yêu cầu kỹ thuật phát triển ngày càng cao,

chất lượng cũng ngày càng cao dẫn đến lao động chưa đáp ứng được về số và chất lượng

Thiết bị trong những năm qua công ty đã cố gắng để đầu tư nhưng vẫn

chưa ứng được yêu cầu, công tác sửa chữa chưa phục vụ được

Công tác giải phóng mặt bằng là khó khăn cực lớn làm giảm tiến độ thi

công các công trình

III.2.1./ Trong quá trình sử dụng tài sản cố định :

Trong năm 2002 tỷ trọng tài sản cố định là 22,74% trong tổng tài sản cố

định và tăng 14,7% so với năm 2001, tuy có tăng tài sản cố định nhưng hiệu quả

sử dụng vốn chưa cao, hiệu quả sử dụng vốn là 3,57, thấp hơn so với năm 2001 là

1,004.

Nguyên nhân: là tài sản cố định chưa phát huy hết công suất, còn nhiều máy

móc đang sửa chữa hoặc đang hư hỏng chưa sửa chữa.

III.2.2./ Trong quá trình sử dụng vốn lưu động :



Đối với các khoản phải thu: Các khoản phải thu năm 2002 là

53.387tr.đồng tăng 10.783tr.đồng so với năm 2001, tỉ trọng năm 2002 là 48,52%

trong tổng tài sản, năm 2001 là 43,05%. Như vậy các khoản phải thu là khá cao

trong tổng tài sản lưu động, điều này làn cho lượng tiền mặt giảm, công ty cần có

66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d./ Nợ tích luỹ:

Tải bản đầy đủ ngay(82 tr)

×