1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Cao đẳng - Đại học >

Hình 13 – Vẽ các đường cong nối tiếp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.78 MB, 11 trang )


BM HH-VKT



hiện dấu thập nhỏ  rê chuột đến gần vị trí của tâm đường tròn C2, sẽ xuất hiện đường chỉ

phương nghiêng góc 330o  nhập 40 ↵  nhập 10 ↵ (cho bán kính đường tròn)



- Vẽ cung tròn tiếp xúc ngoài R20: dùng lệnh FILLET (F) ↵  chọn chức năng Radius

(nhập r) ↵  nhập 20 (bán kính) ↵  rồi click hai đường C1 và C2 để vẽ cung tròn nối tiếp

R20



- Vẽ cung tròn tiếp xúc trong R60: dùng lệnh CIRCLE (chọn cách vẽ vòng tròn C3

trong hình 7: TanTanRadius) để vẽ đường tròn bán kính 60 nối tiếp (tiếp xúc trong) với 2

vòng tròn C1 và C2 rồi dùng lệnh TRIM để tỉa phần cung thừa.



18.



Hình 14



- Vẽ hình chữ nhật 70x20 có các góc được bo tròn

với bán kính R10:

Command: REC ↵  nhập f ↵ (chọn chức năng

Fillet) nhập 10 ↵ (giá trị bán kính) click để nhập điểm

góc dưới bên trái (bất kỳ) @70,20 ↵ để nhập điểm góc

trên bên phải.

- Vẽ vòng tròn

∅7 đồng tâm với các

cung tròn R10

- Dùng

lệnh

POLYGON (POL) để vẽ các đa giác đều

Command: POL ↵  nhập 6 ↵ (lục giác)click vào tâm của cung tròn R10 để chọn tâm

của polygon  (chọn chức năng , tức là kiểu vẽ polygon nội tiếp trong 1 vòng tròn)  nhập

13/2 (hoặc 6.5) ↵ (bán kính của vòng tròn ngoại tiếp polygon).



-



Dùn

g

lệnh

COPY (CP hay CO) – sao chép hoặc lệnh MIRROR (MI) – vẽ đối xứng các bộ phận giống

nhau



8



Trang 8



BM HH-VKT



Command: CP ↵  click vào polygon và vòng tròn ∅7 để select object ↵ (xác nhận đã

chọn đối tượng xong) click vào tâm của vòng tròn ∅7 để chọn điểm cơ sở click vào tâm

của cung R10 phía bên kia để xác định điểm sao chép hình.

Hoặc

Command: MI ↵  click vào polygon và vòng tròn ∅7 để select object ↵ (xác nhận đã

chọn đối tượng xong) click vào điểm giữa của đoạn nằm ngang phía trên để chọn điểm thứ

nhất của trục đối xứng click vào điểm giữa của đoạn nằm ngang phía dưới để chọn điểm thứ

hai của trục đối xứng↵ (để xác nhận không xóa đối tượng gốc).



19.



Hình 15



chữ nhật 80x40 như bình thường (lưu ý: không có các góc được bo tròn):

Command: REC ↵  nhập f ↵ (chọn chức

năng Fillet) nhập 0 ↵ (trả lại như ban đầu) click

để nhập điểm góc dưới bên trái @80,40 ↵ để nhập

điểm góc trên bên phải.

- Dùng lệnh SPLINE (SPL) để vẽ các đường

lượn sóng

Command: SPL ↵  click điểm (1) (tương

đối) click điểm (2) (bất kỳ) click điểm (3) (bất

kỳ) click điểm (4) ↵↵↵ (enter 3 lần)



Vẽ



hình





ng

lệnh COPY để vẽ đường lượn sóng thứ 2 (khoảng cách tương đối)

- Dùng lệnh TRim để tỉa đoạn thừa ở giữa 2 đường lượn sóng. Có thể dùng cách tỉa

nhanh như sau:

Command: TR ↵ ↵ (enter 2 lần)  click vào 2 đoạn cần tỉa ↵ (enter kết thúc lệnh)



20.



Vẽ khung bản vẽ:



Trong các bài tập sau ta có thể vẽ khung theo

cách khác:

- Vẽ đường giới hạn khổ giấy A3

Command: REC ↵ click đỉnh thứ nhất 0,0 

xác định đỉnh thứ hai: 420,297 ↵ (kích thước tờ A3)

- Dùng lệnh OFFSET để vẽ khung bản vẽ

song song với đường giới hạn khổ giấy (khoảng

cách 10 về phía bên trong)

- Chỉnh cho lề trái khung bản vẽ cách đường giới hạn khổ giấy là 20:

Click chuột vào rectang của khung bản vẽ sẽ thấy xuất hiện các GRIP (các ô vuông màu

xanh ở 4 đỉnh của rectang) giữ nút SHIRT, đồng thời click chuột vào 2 GRIP trên cạnh bên

trái sẽ thấy 2 GRIP này đổi sang màu đỏ buông nút SHIRT raclick chuột vào 1 trong 2 nút

GRIP màu đỏ, rồi rê chuột theo phương ngang sang phải để xuất hiện đường chỉ phương nằm

ngang nhập 10 ↵

Trước khi kết thúc BÀI TẬP 1, phải sắp xếp tất cả các hình vào gọn trong khung bản vẽ

tờ A3, có thể dùng lệnh MOVE (M) để di chuyển đối tượng hoặc lệnh COPY (CP hay CO)

như đã trình bày ở trên.

9



Trang 9



BM HH-VKT



10



Trang 10



BM HH-VKT



NHỮNG LƯU Ý

1/ Nên sử dụng chuột nhẹ nhàng, tránh ZOOM (lăn chuột giữa) liên tục. Có thể ấn giữ

chuột giữa+rê chuột để di chuyển vùng quan sát trên màn hình một cách linh hoạt.

2/ Đổi màu font nền màn hình ACAD: vào Tools  chọn Options  chọn Display  vào

Colors  đổi màu White thành Black (tốt hơn cho mắt người vẽ).

3/ Điều chỉnh kích thước con trỏ (dấu chữ thập di chuyển trên màn hình): vào Tools 

chọn Options  chọn Display  nhập số thích hợp trong mục Crosshair size (thường chọn là

5).

4/ Trước khi bắt đầu sử dụng lệnh vẽ mới (vào lệnh), cần hoàn tất lệnh cũ. Có thể nhấn

phím Esc (thoát lệnh) hoặc Enter để hoàn tất lệnh cũ.

5/ Nhấn phím Enter để hoàn tất 1 lệnh vẽ, nhưng khi muốn tiếp tục sử dụng lại lệnh vẽ

đó, ta có thể nhấn tiếp phím Enter để bắt đầu vào lệnh như bình thường.

6/ Mỗi hình vẽ đều có ứng dụng các lệnh vẽ cơ bản nhằm giúp làm quen với ACAD. Nên

thực hành trước ở nhà. Khuyến khích mỗi người vẽ theo cách riêng (ngắn gọn và nhanh nhất)

của mình khi thực hành tại phòng máy tính của trường để đạt hiệu quả cao hơn.



11



Trang 11



Xem Thêm

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×