1. Trang chủ >
  2. Công Nghệ Thông Tin >
  3. Cơ sở dữ liệu >

Tập hợp các quy tắc Rules Collection Tập hợp các thủ tục lu trữ StoredProcedures Collection

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (720.01 KB, 84 trang )


Luận văn tốt nghiệp V
ũ Hùng Cờng B2 - CNTT
- 16 -
vụ quản trị nh là thao tác lu trữ và khôi phục. Theo mặc định, cơ sở dữ liệu SQL Server đợc tạo ra trên đúng một FileGroups gọi là PRIMARY.
ắ Khi sử dụng Item hoặc Remove, tập hợp FileGroups hỗ trợ xác minh thành viên sử dụng một tên hoặc thứ tự tham chiếu cú pháp.

I.4 Tập hợp FullTextCatalogs



Tập hợp FullTextCatalogs chứa đối tợng tham chiếu FullTextCatalogs. Microsoft SQL Server tìm kiếm liên tục dữ liệu trong
FullTextCatalogs. Với tập hợp FullTextCatalogs, bạn có thể:
Tạo một danh mục chỉ sè míi cho Microsoft SQL Server.
Xo¸ bá mét danh mơc chỉ số của Microsoft SQL Server.

I.5 Tập hợp các quy tắc Rules Collection


ắ Tập hợp Rules chứa các đối tợng Rule tham chiÕu Microsoft SQL Server, thùc thi rµng buéc tính toàn vẹn dữ liệu nh là các đối tợng cơ sở
dữ liệu gọi là các quy tắc.
Với các tập quy tắc, bạn có thể: Tạo thực thi ràng buộc tính toàn vẹn SQL Server nh
là các quy tắc. Xoá bỏ một quy tắc xác định từ SQL Server.
ắ Các quy tắc là các đối tợng cơ sở dữ liệu mà nó có thể xác định các giá trị có thể đợc chèn vào một cột riêng biệt.
Chú ý rằng sử dụng các ràng buộc là đề cập cách giới hạn các cột dữ liệu bởi vì nhiều ràng buộc có thể xác định trên một cột hoặc nhiều cột.
Ví dụ nh trong một bảng với cột gọi là phone_number, bạn có thể xác định quy tắc mà xác ®Þnh cét chÊp nhËn duy nhÊt 10 con sè ®−a vào.

I.6 Tập hợp các thủ tục lu trữ StoredProcedures Collection


ắ Tập hợp StoredProcedures chứa đối tợng StoredProcedure tham chiếu hệ thống và ngời sử dụng xác định thủ tục lu trữ của cơ sở dữ liệu
Microsoft SQL Server.
Luận văn tèt nghiƯp V
ò Hïng C−êng B2 - CNTT
- 17 -
Víi các StoredProcedure, bạn có thể: Tạo thủ tục lu trữ.
Huỷ thủ tục lu trữ. ắ Sử dụng thủ tục lu trữ using stored procedures
Thủ tục lu trữ có khả năng mở rộng, hiệu quả và có tính mềm dẻo của SQL Server, và đột ngột cải tiến thực hiện câu lệnh SQL và file bat.
Thủ tục lu trữ có thể: y
NhËn tham sè. y
Gäi c¸c thđ tơc kh¸c. y Trở lại giá trị trạng thái để gọi thủ tục hoặc file bat tới chỉ định
thành công hoặc thất bại. y
Trở lại giá trị của tham số gọi thủ tục hoặc file bat. Thủ tục lu trữ có thể dùng kỹ thuật bảo mật, bởi vì ngời sử dụng có thể
đợc gán quyền để thực hiện thủ tục lu trữ thậm chí họ không thể thực hiện trên bảng hoặc khung nhìn tham chiếu tới nó.
ắ Tạo ra thủ tục lu trữ
Bạn có thể tạo ra thủ tục lu trữ sử dụng câu lệnh CREATE PROCEDURE Transact-SQL. Trớc khi tạo thủ tục lu trữ, cần lu ý
đến:
y Câu lệnh CREATE PROCEDURE không thể kết hợp với câu lệnh
Transact-SQL khác trong file bat đơn. y
Cho phép thực hiện tạo câu lệnh CREATE PROCEDURE mặc định tới cơ sở dữ liệu của ngời tạo ra nó và có thể chuyển giao nó tới
ngời sử dụng khác. y
Thủ tục lu trữ là cơ sở dữ liệu đối tợng và mỗi tên phải tuân theo quy tắc chỉ định.
y Bạn có thể tạo ra thủ tục lu trữ duy nhất trong cơ sở dữ liệu hiện
hành. ắ
Khi bạn tạo ra thủ tục lu trữ, bạn nên chỉ định: y
Bất kỳ tham số đầu vào và tham số đầu ra theo hớng gọi thủ tục hoặc tệp bat.
y Các câu lệnh chơng trình thực hiện thao tác trong cơ sở dữ liệu,
bao gồm hớng tới thủ tục khác.
Luận văn tốt nghiệp V
ũ Hùng Cờng B2 - CNTT
- 18 -
y Trạng thái giá trị trở lại theo hớng thủ tục hoặc tệp bat cho biết
thành công hoặc thất bại. ắ
Tạo ra thủ tục lu trữ: y
Tõ menu trong SQL Server Enterprise Manager, chän c¬ së dữ liệu muốn tạo thủ tục lu trữ, rồi kích chuột phải vào Stored procedure
chọn New stored procedure... y
Sử dụng câu lệnh CREATE PROCEDURE. ắ Quy tắc chơng trình thủ tục lu trữ gồm có:
y Xác định câu lệnh CREATE PROCEDURE có thể gồm bất kỳ số
và kiểu câu lệnh SQL loại trừ câu lệnh CREATE, mà không thể sử dụng bất cứ chỗ nào trong thủ tục lu trữ:
CREATE DEFAULT CREATE TRIGGER
CREATE PROCEDURE CREATE VIEW
CREATE RULE y
Các đối tợng cơ sở dữ liệu khác có thể tạo trong thủ tục lu trữ. Bạn có thể tham chiếu đối tợng tạo ra trong một thủ tục lu trữ
chỉ cần đợc tạo ra trớc khi nó đợc tham chiếu. y
Bạn có thể tham chiếu các bảng tạm trong thủ tục lu trữ. y
Số lợng lớn nhất của tham số trong thủ tục là 1024. y
Số lợng lớn nhất của biến cục bộ trong thủ tục lu trữ là giới hạn bởi bộ nhớ có sẵn.
y Tuỳ thuộc vào bộ nhớ, kích thớc cực đại của thủ tục lu trữ là 128
MB. ắ Xác định tên bên trong thủ tục lu trữ
Bên trong thủ tục lu trữ, tên đối tợng sử dụng với các câu lệnh ví dụ nh SELECT hoặc INSERT mà không xác định ngời sử dụng
mặc định cho thủ tục lu trữ của chính mình. Nếu ngời sử dụng mà tạo ra thủ tục lu trữ không xác định tên của bảng tham chiếu
trong câu lệnh SELECT, INSERT, UPDATE, hoặc DELETE trong thủ tục lu trữ, truy cập bảng này thông qua thủ tục lu trữ là giới
hạn bởi mặc định để tạo ra thủ tục.
Tên đối tợng sử dụng với câu lệnh ALTER TABLE, CREATE TABLE, DROP TABLE, TRUNCATE TABLE, CREATE INDEX,
DROP INDEX, UPDATE STATISTICS, và DBCC phải đủ khả
Luận văn tốt nghiệp V
ũ Hùng Cờng B2 - CNTT
- 19 -
năng cùng với sự hiện diện tên của chính đối tợng nếu ngời sử dụng khác là sử dụng thủ tục lu trữ.
ắ Đổi tên thủ tục lu trữ 1. Mở rộng mét sever group, råi më réng server.
2. Më réng Database, mở rộng cơ sở dữ liệu mà thủ tục thuéc vÒ nã råi kÝch Stores procedure.
3. Trong detail pane, kÝch ph¶i stored procedure, chän rename. 4. Gâ tên mới của thủ tục.
Thực hiện thủ tục lu trữ hệ thống ps_rename.
ắ Xoá một thủ tục lu trữ. 1. Më réng mét sever group, råi më réng server.
2. Mở rộng Database, mở rộng cơ sở dữ liƯu mµ thđ tơc thc vỊ nã råi kÝch Stores procedure.
3. Trong detail pane, kÝch ph¶i stored procedure, chän delete. 4. Để xem cách xoá bỏ thủ tục lu trữ sẽ ảnh hởng nh thế nào tới
cơ sở d÷ liƯu, nhÊp show dependencies. 5. NhÊp Drop all.
Sư dụng câu lệnh DROP PROCEDURE.

I.7 Tập hợp kiểu dữ liệu hÖ thèng SystemDatatypes Collection


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×