Tải bản đầy đủ - 119 (trang)
Dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế remittance, remise. Thanh toán nhờ thu, uỷ nhiệm thu collection of payment

Dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế remittance, remise. Thanh toán nhờ thu, uỷ nhiệm thu collection of payment

Tải bản đầy đủ - 119trang

5 NH có thể thực hiện thanh tốn bù trừ thơng tại Trung tâm thanh tốn bù trừ.

1.2.3. Dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế remittance, remise.


Chuyển tiền là dịch vụ theo đó ngân hàng nhận lệnh chi, uỷ nhiệm chi từ khách hàng và tiến hành ghi có cho người ghi danh, theo chỉ thị hợp pháp của khách hàng
trên lệnh chi.
Sơ đồ 1.2.Quá trình cung ứng dịch vụ chuyền tiền của NHTM
Nguồn: Quy trình dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt 1 Dịch vụ chuyển tiền phát sinh từ quan hệ giao dịch của khách hàng với đối tác
của họ. Thông thường hai bên đi đến các phương thức thanh toán như: Phương thức chuyển tiền, Chuyển khoản liên NH trong nước và quốc tế...
2 Ngân hàng nhận lệnh chuyển tiền, uỷ nhiệm chi UNC từ khách hàng. 3 NH kiểm tra điều kiện thanh toán, chứng từ và ghi nợ TK khách hàng, gửi báo
nợ, giấy báo đã thanh toán. 4 NH cung ứng dịch vụ ra lệnh chuyển tiền cho ngân hàng đại lý trả tiền cho
người hưởng: Nếu chuyển tiền trong nước, việc ra lệnh chuyển tiền thực hiện thơng qua chủ yếu là hệ thống thanh tốn nội bộ, liên ngân hàng, thanh toán bù trừ... Nếu
chuyển tiền quốc tế có thể sử dụng: Mạng thanh tốn SWIFT, tellex, thư báo... 5 Ngân hàng cung ứng trả tiền cho người hưởng thường chỉ trong nước; Ngân
hàng đại lý trả tiền cho người hưởng.
NGÂN HÀNG THANH TOÁN
Khách hàng của Ngân hàng
Ngân hàng 2 Ngân hàng 3
.................. Đối tác của
khách hàng
NH nhận lệnh, UNC...
TT liên ngân hàng
Các quan hệ giao dịch
Ngân hàng đối tác ghi có
TK Trích nợ TK
TGTT của KH
2 1
3
4
5
22

1.2.4. Thanh toán nhờ thu, uỷ nhiệm thu collection of payment


Nhờ thu, Uỷ nhiệm thu là một dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng theo đó ngân hàng nhận sự uỷ nhiệm của khách hàng thu hộ số tiền cho khách hàng trên cơ
sở hối phiếu hoặc hoá đơn giao hàng. Khi khách hàng sử dụng dịch vụ nhờ thu sẽ có hai trường hợp là Nhờ thu phiếu trơn, Nhờ thu chứng từ. Nhờ thu phiếu trơn là hình
thức nhờ thu mà ngân hàng chỉ nhận lệnh nhờ thu sau khi khách hàng đã chuyển hàng còn chứng từ làm bằng chứng của việc giao hàng sẽ được chuyển tới cho người mua.
Nhờ thu chứng từ là khách hàng của NH lập bộ hồ sơ về hàng hoá và hối phiếu chuyển tới ngân hàng, ngân hàng sẽ thông báo trực tiếp trong nước hoặc thông qua
ngân hàng đại lý thông báo cho người mua trả tiền. Khi việc trả tiền được thực hiện bộ chứng từ mới được giao cho người mua để người mua lấy hàng.
Như vậy, dịch vụ này được cung cấp cho các bên có quan hệ mậu dịch. Nó có thể áp dụng trong phạm vi trong nước hoặc quốc tế.
Ngân hàng cung cấp dịch vụ nhờ thu chỉ đóng vai trò là người trung gian thanh tốn để hưởng hoa hồng trong đó có nhận giữ bộ chứng từ nhờ thu mà không bị giàng
buộc trách nhiệm phải kiểm tra chứng từ cũng như giấy nhờ thu có được người mua chấp nhận thanh tốn hay khơng.
Tại Việt Nam, dịch vụ nhờ thu được khách hàng sử dụng nhiều chủ yếu cho những khoản thanh toán phát sinh thường xuyên số lượng dự đoán được như thanh
toán tiền điện, tiền nước...
23
Quan hệ thương mại có thoả thuận sử dụng TT
bằng UNT
Người bán chuyển hàng, lập bộ chứng từ
1
Chuyển tiền trả NH thu hộ
Mạng TT liên NH
Sơ đồ 1.3.Quy trình cung cấp dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu
Nguồn: Quy trình dịch vụ thanh tốn của Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt
Trường hợp NH đóng vai trò là NH phục vụ người mua NH thanh toán:
Bắt đầu bằng việc tiếp xúc khách hàng xác định nhu cầu của khách hàng có thể có những tư vấn về việc sử dụng dịch vụ nhờ thu. Khi khách hàng chấp nhận quan hệ
với Ngân hàng NH mở hoặc không cần mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. Dịch vụ nhờ thu trong nước hiện nay ở Việt Nam bắt buộc khách hàng phải có tài
khoản tiền gửi thanh tốn. Việc kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ là việc kiểm tra cách thức, quy cách lập,
tính đúng về bề mặt của chứng từ mà không đượcphải kiểm tra tính khớp đúng của chứng từ trên cơ sở hợp đồng thương mại hay các chứng từ liên quan khác. Với nhờ
thu trong nước, thanh toán phải được thực hiện khi thoả mãn hai điều kiện: 1 Bộ chứng từ hợp lệ; 2 Giữa người bán và người mua có thoả thuận sử dụng phương
thức UNT thường được thể hiện rõ trên hợp đồng thương mại. Khả năng thanh tốn của người mua: Nếu người mua khơng đủ tiền để thanh
tốn NH thơng báo tới người mua KH của mình đồng thời thơng báo tới người
2
Chuyển chứng từ cho NH thu hộ CT tài
chính, CT thương mại
Chuyển chứng từ cho NH phục vụ người mua hưởng
hoa hồng.
3
Kiểm tra tính hợp lệ của UNT, Khả năng TT của KH
và thu tiền từ người mua
4 5
NGÂN HÀNG THANH TOÁN
NGƯỜI MUA NGƯỜI BÁN
NGÂN HÀNG THU HỘ
8
24
hưởng thông qua ngân hàng nhờ thu; Lưu chứng từ chờ khi người mua có đủ tiềnhoặc trả lại người hưởng nếu có yêu cầu.
Với tư cách là NH thu hộ NH phục vụ người bán: NH kiểm tra tính hợp lệ của CT, đóng dấu ký tên lên UNT rồi chuyển đến NH thanh toán. Nếu việc thanh tốn
thực hiện NH ghi có cho tài khoản người bán. Khơng thanh tốn NH phải thơng báo, trả chứng từ cho người hưởng.

1.2.5. Dịch vụ thanh tốn tín dụng chứng từ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế remittance, remise. Thanh toán nhờ thu, uỷ nhiệm thu collection of payment

Tải bản đầy đủ ngay(119 tr)

×