1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Tình hình mắc bệnh ở Việt Nam và thế giới. Theo Y học cổ truyền.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (191.71 KB, 28 trang )


Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
- BÖnh nhân không làm đủ các xét nghiệm không làm lại các xét nghiệm sau khi điều trị.

3. Phơng pháp nghiên cứu.


- Nghiên cứu thuần tập - thử nghiệm mở - so sánh kết quả trớc và sau điều trị. - Các số liệu thu đợc xử lý theo toán thống kê y học.

4. Phơng pháp tiến hành.


Các đối tợng đợc khám toàn diện, lập hồ sơ theo dõi và tiến hành nghiên cứu theo một mẫu nghiên cứu thống nhất.
Bệnh nhân đợc khám và xác định theo các tiêu chuẩn trên; làm các xét nghiệm cơ bản trớc và sau điều trị: công thức máu, ure máu, creatinin máu, sinh
hoá máu, miễn dịch đặc hiệu HBsAg và anti HBs, nớc tiểu toàn phần, siêu âm thăm dò chức năng gan thËn, test kiĨm tra trÝ t.
Theo dâi t¸c dơng không mong muốn của thuốc: nôn, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, đau thắt ngực, rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, dị ứng, rối loạn bài
tiết.

4.1. Địa điểm nghiên cứu.


Viện Y học cổ truyền Việt Nam. Trung tâm bảo trợ xã hội 4 - Sở Lao động - Thơng binh xã hội Hà Nội.
Trung tâm nuôi dỡng ngời già cô đơn và trẻ tàn tật - Sở Lao động - Thơng binh xã hội Hà Nội.

4.2. Số lợng bệnh nhân dự kiến: 60 ngời. 4.3. Phơng pháp dùng thuốc.


Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu đợc sử dụng thuốc dới dạng rợu. Liều lợng: 25mlngày x 1 lầnngày x 55 ngày.
Uống trớc bữa ăn 30 phút.
12
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368

4.4. Chỉ tiêu quan sát.


4.4.1. Theo y học hiện đại. 4.4.1.1. Về lâm sàng.
Bệnh nhân đợc theo dõi hàng ngày về ăn, ngủ, đại tiểu tiện, mạch, huyết áp, cảm giác bản thể.
Cơ lực chi trên, trọng lợng cơ thể theo dõi trớc và sau điều trị. 4.4.1.2. Về cận lâm sàng.
- Công thức máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. - Hematocrit.
- Hemoglobin. - Sinh hoá máu: Ure máu, Creatinin máu, men gan, điện di protein huyết
thanh. - Miễn dịch đặc hiệu: HBsAg và anti HBs.
- Sinh hoá nớc tiểu. - Siêu âm thăm dò chức năng gan, thận.
4.4.1.3. Các test có phụ lục híng dÉn. - Test vỊ sù chó ý.
- Test trÝ nhớ. 4.4.2. Theo y học cổ truyền.
Quan sát trớc và sau điều trị các chỉ tiêu sau: - Vọng:
+ Sắc mặt đỏ, vàng hay nhợt. + Lỡi đỏ, nhợt hay tía.
- Văn: + Có nôn, nấc, ho, khạc đờm hay không.
+ Hơi thở mạnh hay yếu. + Tiếng nói to hay nhá.
- VÊn:
13
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
+ Chân tay lạnh, sợ lạnh. + Có ra mồ hôi hay không.
+ Ăn uống. + Nhị tiện.
+ Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. + Đau mỏi lng.
+ ù tai. + Tình trạng tinh thần.
+ Di tinh, liệt dơng. - Thiết:
+ Bụng đầy trớng. + Chân tay lạnh hay nóng.
+Xem mạch.
14
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng ba Kết quả nghiên cứu

3.1. Tình hình bệnh nhân - Phân bố bệnh theo tuổi và giới


Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới n=60
Tuổi Giới
20-29 30-39
40-49 50-59
60-69 70-79
80-89 ≥
90 Nam
6 2
4 4
4 5
N÷ 5
2 3
5 7
7 5
1 Tỉng
11 4
7 9
11 12
5 1
Nh vËy, tØ lƯ m¾c bƯnh giữa nam và nữ ở lứa tuổi từ 20 đến 79 là : nữ chiếm 53,7 và nam chiếm 46,3. Riêng lứa tuổi 80 thì chỉ có nữ. Có thể
nguyên nhân là do tuổi thọ của nữ lớn hơn nam.
3.2. Triệu chứng lâm sàng Theo BS Trịnh Ngọc Tuấn 1982 thì các thăm dò cận lâm sàng trong
bệnh suy nhợc thần kinh ít có giá trị chẩn đoán. Vì vậy, chúng tôi tiến hành thống kê các triệu chứng lâm sàng của bệnh để so sánh tần số xuất hiện của các
triệu chứng. Các thăm dò cận lâm sàng để giúp chúng tôi loại bỏ những bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính nh : Viêm gan mạn, xơ gan, viêm gan cấp, viêm
thận cấp .... và đánh giá tác dụng không mong muốn của thuốc đối với chức năng gan, thận.
Bảng 3.2. Các triệu chứng lâm sàng n=60
TT Triệu chứng
Số lợng Tỉ lệ
1 Mệt mỏi
54 90
2 Đau đầu
54 90
3 Chóng mặt
43 71,7
4 Hay quên
19 31,7
5 ù tai
34 56,7
6 Sợ l¹nh
21 35
15
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
7 Đầy bụng , khó tiêu
29 48,3
8 Chán ăn
32 53,3
9 Đại tiện táo
28 46,7
10 Đại tiện nát
4 6,7
11 Ngủ ít
54 90
12 Khó vào giấc
40 66,7
13 Ngủ mê
17 28,3
14 Tự ra mồ hôi
8 13,3
15 Ra mồ hôi trộm
5 8,3
16 Tiểu đêm
47 78,3
17 Rối loạn sinh dục
9 15
Nh vậy, triệu chứng lâm sàng gặp nhiều nhất là : mệt mỏi 90, đau đầu 90, ngủ ít 90, tiểu đêm 78,3

3.3. Kết quả điều trị trên lâm sàng.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

×