1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Các thay đổi chỉ số cận lâm sàng :

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (191.71 KB, 28 trang )


Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
TuÇn theo dõi Cơ lực kg
To X
SD
T8 X
SD
Hiệu suất tăng kg
P Cơ lực tay phải
11,25
7,1 15,18
6,74
3,93 0,05
Cơ lực tay trái 9,78
7,68
13,57
7,24 3,79
0,05
Nh vậy, sau 8 tuần điều trị, trung bình, cơ lực tay phải tăng 3,93 kg, cơ lực tay trái tăng 3,79 kg. Sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê với p0,05.
Bảng 3.3.5. Kết quả về sự thay đổi huyết áp sau 8 tuần n=60
Tuần theo dõi T T0
XSD T8
XSD P
HA tâm thu mm Hg 115,112,65
114,311,65 0,05
HA tâm trơng mm Hg 72,59,29
708,6 0,05
Sau 8 tuần điều trị, huyết áp tâm thu trung bình giảm 0,8 mm Hg, huyết áp tâm trơng trung bình giảm 2,5 mm Hg. Sự chênh lệch không có ý nghĩa
thống kê với p0,05.

3.4. Các thay đổi chỉ số cận lâm sàng :


18
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
Bảng 3.4.1. Sự thay đổi số lợng hồng cầu trong máu ngoại vi n=60
Tuần theo dõi T To
X
SD T8
X
SD P
Số lợng HC à
Ul 4,698
0,68
4,686
0,65 0,05
Sau 8 tuần điều trị, số lợng hồng cầu trung bình giảm 0,012 à
Ul. Sự chênh lệch không có ý nghĩa thống kê với p0,05.
Bảng 3.4.2. Sự thay đổi của Hb trong máu ngoại vi n=60
Tuần theo dõi T To
X
SD T8
X ±
SD P
Hemoglobin gdL 13,08
± 1,84
12,921,83 0,05
Nh vËy, sau 8 tuÇn điều trị, lợng Hemoglobin trung bình trong máu ngoại vi giảm 0,16 gdL. Sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê với p0,05. Tuy nhiên,
các chỉ số này đều giao động trong giới hạn bình thờng.
Bảng 3.4.3. Sự thay đổi về số lợng bạch cầu trong máu ngoại vi n=60
Tuần theo dõi T To
X
SD T8
X
SD P
Số lợng bạch cầu KUl 8,41
1,48
7,4
1,48 0,05
Sau 8 tuần điều trị, số lợng bạch cầu trung bình trong máu ngoại vi giảm 1,01 KUl. Sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê với p0,05. Tuy nhiên, các chỉ số
này đều giao động trong giới hạn bình thờng. Bảng 3.4.4. Sự thay đổi về số lợng tiểu cầu trong máu ngoại vi n=60
Tuần theo dõi T To
X
SD T8
X
SD P
Số lợng tiĨu cÇu KUl 257,08
± 78,75
242,94 ±
65,83 0,05
19
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
Sau 8 tuần điều trị, số lợng tiểu cầu trung bình trong máu ngoại vi giảm 14,14 KUl. Sù chªnh lƯch cã ý nghÜa thèng kª với p0,05. Tuy nhiên, các chỉ
số này đều giao động trong giới hạn bình thờng.
Bảng 3.4.5. Sự thay đổi của Hct trong máu ngoại vi n=60
Tuần theo dõi T To
X
SD T8
X
SD P
Hematocrit 40,25,52
39,35,41 0,05
Sau 8 tuần điều trị, tỉ lệ Hematocrit trung bình trong máu ngoại vi giảm 0,9. Sự chênh lệch không có ý nghĩa thống kê với p0,05.
Bảng 3.4.6. Sự thay đổi của nồng độ ure trong máu n=60
Tuần theo dõi T To
X
SD T8
X
SD P
ure mmoll 5,581,5
3,730,87 0,05
Nh vậy, sau 8 tuần điều trị, nồng độ Ure trung bình trong máu ngoại vi giảm 1,85 mmoll. Sù chªnh lƯch cã ý nghÜa thèng kª với p0,05.
Bảng 3.4.7. Sự thay đổi của nồng độ creatinin trong máu n=60
Tuần theo dõi T To
X
SD T8
X
SD P
Creatinin à
moll 97,7716,22
85,8515,8 0,05
Nh vậy, sau 8 tuần điều trị, nồng độ Creatinin trung bình trong máu giảm 11,92
à moll. Sù chªnh lƯch cã ý nghÜa thèng kª víi p0,05.
20
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
B¶ng 3.4.8. Sù thay đổi của SGOT và SGPT trong máu n=60
Tuần theo dâi T To
X ±
SD T8
X ±
SD P
SGOT UL 38,815,11
288,07 0,05
SGPT UL 27,814,19
20,136,45 0,05
Sau 8 tuần điều trị, lợng SGOT trung bình trong máu giảm 10,8 UL, lợng SGPT trung bình trong máu giảm 7,67 UL. Sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê với
p0,05.
Bảng 3.4.9. Sự thay đổi của các thành phần Protein trong máu n=60
Tuần theo dõi T To
X ±
SD T8
X ±
SD P
Albumin 55,63
± 6,16
59,08 ±
5,88 0,05
α 1
3,04 ±
0,87 2,83
± 1,09
0,05 α
2 11
± 2,54
9,32 ±
2,16 0,05
β 9,71
± 2,57
8,37
2,08 0,05
20,02
5,19 20,23
4,32
0,05 Sau 8 tuần điều trị, nồng độ Albumin trung bình trong máu tăng 3,45.
Sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê với p0,05.
Bảng 3.4.10. Miễn dịch đặc hiệu n=60
Trớc điều trị Sau điều trị
HBsAg 9+
9+ Anti HBs
1+ 1+
Trớc khi điều trị có 9 bệnh nhân có HBsAg + và 1 bệnh nhân có Anti HBs +. Sau 8 tuần điều trị có 9 bệnh nh©n cã HBsAg +, 1 bƯnh nh©n cã Anti
HBs +.
21
Website: http:www.docs.vn Email : lienhedocs.vn Tel : 0918.775.368
Bảng 3.4.11.Biến động hàm lợng các thành phần nớc tiểu trớc và sau điều trị n=60
STT Thành phần
Trớc điều trị Sau điều trị
1 Glucose
0+ 0+
2 Blirubin
0+ 0+
3 Ket
2-vÕt, 1+ 4-vÕt
4 SG
1,022 ±
0,008 1,018
± 0,006
5 pH
5,36 ±
0,9 5,24
± 0,71
6 Protein
1-vÕt 2-vÕt
7 Uro
0,22 ±
0,12 0,2
± 8
Net 1+
9+ 9
Blood 4+, 1++, 1+++, 5-
vÕt 6+, 3-vÕt
10 Leucose
1+, 2-vết 2+, 1-vết
Nh vậy, sau 8 tuần điều trị, nồng độ trung bình của các thành phần trong nớc tiểu giao động trong giới hạn bình thờng.

3.4. Kết quả điều trị theo các thể của y học cổ truyền


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

×