1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý nhà nước >

Những xu hướng lớn trong hợp tác kỹ thuật và các nguồn viện trợ khác từ năm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (294.76 KB, 57 trang )


20
Một bài học rút ra từ kinh nghiệm của những năm đầu về hiệu quả của HTKT là một mức độ hỗ trợ HTKT rất khiêm tốn có thể mang lại hiệu quả to lớn, nếu hoạt động HTKT hỗ
trợ trực tiếp cho một chương trình đổi mới được quốc gia đề ra và rõ ràng do quốc gia làm chủ. Những thành tựu đầy ấn tượng của tiến trình Đổi Mới đ đạt được trong những năm
1989-1993 khi nguồn trợ giúp từ bên ngoài cho Việt Nam là rất khiêm tốn.
Việt Nam cũng đứng trước một nhu cầu hết sức thiết thực là phải làm quen với các thủ tục rất đa dạng và thường rất phức tạp, nhưng lại rất cần thiết cho việc thực hiện các chương
trình viện trợ của nhiều nhà tài trợ mới đến Việt Nam. Đ có sự gia tăng nhanh chóng các dự ¸n HTKT ®éc lËp nh»m chun giao kiÕn thøc vỊ các tập quán kinh tế và luật pháp, nghiên
cứu những vấn đề then chốt về chính sách kinh tế, tăng cường năng lực quốc gia trong quá trình thực hiện các chương trình viện trợ.
Cùng với việc tăng thêm số lượng các nhà tài trợ, thay đổi tính chất và mở rộng quy mô các hoạt động của họ, đ xuất hiện nhu cầu tăng cường năng lực điều phối và quản lý viện trợ.
Tốc độ tăng viện trợ, cả về con số tuyệt đối và số lượng các nhà tài trợ, đ làm cho khả năng quản lý của Chính phủ khó mà đáp ứng được yêu cầu điều phối viện trợ một cách hiệu quả.
Điều đó cũng đặt chính cộng đồng các nhà tài trợ trước sức ép phải điều phối những hoạt động của mình.

3. Những xu hướng lớn trong hợp tác kỹ thuật và các nguồn viện trợ khác từ năm


1994 đến nay
Nguồn vốn ODA cung cấp cho Việt Nam đ tăng lên nhanh chóng từ sau năm 1993. Tại 6 Hội nghị CG tổ chức từ năm 1993 đến năm 1998, cam kết viện trợ đ đạt mức trung bình
khoảng 2,2 tỷ USD mỗi năm và đạt tổng số là 15,14 tỷ USD. Cho ®Õn nay, ®∙ cã kho¶ng 10,6 tû USD trong tỉng số cam kết trên đ được đưa vào các chương trình và dự án đ ký kết,
chiếm khoảng 70 tổng mức viện trợ cam kết. Tổng mức giải ngân ODA đ tăng lên một cách vững chắc, từ dưới 600 triệu USD năm 1994 lên gần 1,2 tỷ USD năm 1998. Năm 1999,
mức giải ngân ước tính đạt 1,25 - 1,3 tû USD. Sè liƯu cđa UNDP cho thÊy trong vòng 6 năm đến cuối năm 1999 thì con số đó ước tính đạt khoảng 5,8 tỷ USD
5
. Bộ KHĐT ước tính mức giải ngân ODA giai đoạn 1993-1999 đạt khoảng 6,3 tỷ USD, chiếm 40 tổng số vốn ODA
cam kết
6
. Mức giải ngân HTKT, cả HTKT độc lập và hỗ trợ đầu tư, tăng từ 210 triệu USD năm 1995 lên đến 297 triệu USD năm 1998. Ước tính tổng mức giải ngân HTKT như sau:
Mức giải ngân HTKT, cả HTKT độc lập và hỗ trợ đầu tư, đ tăng lên nhanh chóng,
từ 76,7 triệu USD 12,9 tổng ODA năm 1992 lên 209,4 triệu USD 34,2 tổng ODA năm 1995, giảm xuống còn 24,4 trong năm 1998 với 287 triệu USD được
giải ngân.
Tỷ trọng HTKT trong tổng số vốn ODA đạt mức 25-30, tức là tương đương với
con số do OECD thu thập được từ các nước đang phát triển khác trên khắp thế giới.
Phần vèn vay trong HTKT chØ chiÕm kho¶ng 4 tỉng ngn HTKT 1996-1998;
5
Ước tính dựa theo năm lịch - Tổng quan về ODA tại Việt Nam, UNDP, 111999.
6
Báo cáo của Bộ KHĐT tại Hội nghị về Quản lý các dự án đầu tư tài trợ bằng ODA, Đồ Sơn, 12-1342000.
21
Đến năm 1996, cơ sở dữ liệu trong Hệ thống DCAS của UNDP cho thấy có 899 dự
án HTKT với ngân sách từ 100.000 USD trở lên
7
.
Giải ngân HTKT độc lập đạt mức ổn định trong năm 1997. Tuy nhiên, với mức giải ngân 285 triệu USD, HTKT độc lập vẫn còn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng
mức giải ngân ODA.
Y tế và phát triển nguồn nhân lực tiếp tục nhận được một phần khá lớn HTKT, mỗi lĩnh vực chiếm 18 tổng mức chi tiêu HTKT.
Các dự án HTKT đ góp phần đáng kể vào tiến trình Đổi Mới, tăng cường các dự án đầu tư và nâng cao năng lực tiếp nhận viện trợ. Tuy nhiên, cần thấy rằng giai đoạn cải cách
mạnh mẽ nhất ở Việt Nam là vào các năm 1989-1993, khi viện trợ từ bên ngoài đang giảm xuống và chính sách của Chính phủ là thực hiện nguyện vọng của nhân dân Việt Nam mà
không có sức ép của các nhà tài trợ Xem Hộp 2.

4. Phân tích hợp tác kỹ tht theo ngµnh vµ theo vïng l·nh thỉ


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

×