1. Trang chủ >
  2. Tài Chính - Ngân Hàng >
  3. Bảo hiểm >

Thực trạng về quỹ bảo hiểm xã hội của nớc ta hiện nay.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (212.15 KB, 38 trang )


đối với ngời đang hởng lơng hu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, điều này không những ảnh hởng đến quỹ bảo hiểm xã hội về cân đối thu- chi mà
phần lãi suất đầu t cũng bị giảm.

II. Thực trạng về quỹ bảo hiểm xã hội của nớc ta hiện nay.


1- Thực trạng về thu bảo hiểm xã hội: 1.1. Về chính sách thu bảo hiểm xã hội:
- Đối tợng thu bảo hiểm xã hội: + Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nớc;
+ Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng 10 lao động trở lên;
+ Ngời lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp, trong các cơ quan, tổ chức nớc
ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trờng hợp điều ớc quốc tế mà CHXHCN Việt nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;
+ Ngời lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể;
+ Ngời lao động làm việc trong doanh nghiệp, tổ chức dịch vụ lực lợng vũ trang;
+ Ngời giữ chức vụ dân cử, bầu cử, làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể từ trung ơng đến
cấp huyện; + Ngời lao động và chuyên gia là công dân Việt Nam đi làm có thời
hạn ở nớc ngoài.
13
+ Ngời lao động làm việc trong các cơ sở xã hội hoá ngoài công lập thuộc các ngành: Y tế, Giáo dục, Văn hoá và thể thao;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội và Công an nhân dân;
+ Cán bộ xã, phờng, thị trấn; - Quỹ bảo hiểm xã hội: quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành từ các nguồn sau
đây: + Ngời sử dụng lao ®éng ®ãng b»ng 15 so víi tỉng q tiỊn lơng của
những ngời tham gia bảo hiểm xã hội trong đơn vị, trong đó có 10 để chi các chế độ hu trí, tử tuất và 5 để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động-bệnh nghề nghiệp. Đối với ngời lao động đi làm có thời hạn ở nớc ngoài đóng bằng 10 để chi các chế độ hu trí, tử tuất. Đối với cán bộ xã, ngân sách
Nhà nớc đóng bằng 10 so với trợ cấp của cán bộ xã để chi các chế độ trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, tiền mai táng. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng
bằng 15 so với tổng quỹ tiền lơng của những quân nhân, công an nhân dân hởng lơng, trong đó 10 để chi các chế độ hu trí, tử tuất và 5 để chi các chế
độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao ®éng-bƯnh nghỊ nghiƯp, ®ãng b»ng 2 møc l- ¬ng tèi thiểu theo tổng số quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hởng sinh
hoạt phí để chi 2 chế độ trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp và chế độ tử tuất.
+ Ngời lao động, quân nhân, công an nhân dân hởng lơng đóng 5 trên tổng quỹ lơng cho q BHXH ®Ĩ chi 2 chÕ ®é hu trÝ và tử tuất; cán bộ xã đóng
5 trên mức sinh hoạt phí để chi các chế độ trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, tiền mai táng.
+ Nhà nớc đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động.
+ Đầu t sinh lời.
14
+ Các nguồn thu khác. Điều lệ bảo hiểm xã hội cũng quy định:
+ Tiền lơng, trợ cấp tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm l- ơng theo ngạch bậc, quân hàm, chức vụ và các khoản phụ cấp khu vực, đắt đỏ,
chức vụ. Thâm niên, hệ số chênh lêch bảo lu nếu có. Đối với cán bộ xã căn cứ theo mức trợ cấp sinh hoạt hàng tháng; quân nhân, công an nhân dân thuộc
diện hởng sinh hoạt phí căn cứ theo mức tiền lơng tối thiểu. + Ngân sách Nhà nớc chuyển vào quỹ bảo hiểm xã hội số tiền đủ chi
các chế độ hu trí, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp, tử tuất, bảo hiểm y tế của những ngời đợc hởng bảo hiểm xã hội trớc ngày thi
hành Điều lệ bảo hiểm xã hội và hỗ trợ để chi lơng hu cho ngời lao động thuộc khu vực Nhà nớc về hu kể từ ngày thi hành Điều lệ bảo hiểm x· héi.
+ ViƯc tỉ chøc thu b¶o hiĨm x· héi do tỉ chøc B¶o hiĨm x· héi ViƯt Nam thùc hiện.
+ Quỹ bảo hiểm xã hội đợc quản lý tập trung thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nớc, hạch toán độc lập và đợc Nhà nớc bảo hộ. Quỹ bảo hiểm
xã hội đợc thực hiện các biện pháp để bảo tồn và tăng trởng theo quy định của Chính phủ.

1.2. Tình hình về đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội và thu bảo hiểm xã hội:


Về thực trạng đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội bao gåm: sè lỵng ngêi tham gia, thêi gian tham gia bảo hiểm xã hội bình quân, tiền lơng bình quân
làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo tổng sè vµ sè ngêi cã thêi gian tham
gia tríc 11995, số lao động này đợc phân loại theo các độ tuổi, thể hiện cụ thể theo các biểu bảng sau:
15
Trang cho biểu TH đối tợng tham gia BHXHbiểu số 1
16
Trang cho biểu TK đối tợng tham gia BHXH theo độ tuổi biểu số 2
17
Biểu số 3:
tổng hợp tình hình thu bảo hiểm xã hội
ST T
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
1996 1997
1998 1999
2000 2001
1. Số đơn vị tham gia BHXH không kĨ LLVT
30. 789
34. 815
4 9.628
59 .404
61. 404
65.611
2.
Tỉng sè lao ®éng
ngêi 3.231.444
3.572.352 3.765.389
3.860.000 4.127.680
4.375.925
3. Quỹ lơng căn cứ đóng BHXH
tr. đ 13.024.1
87 17.978.
118 19.225.
398 20.197.
465 26.787.0
41 31.335
.998 4.
Lơng BQ tháng đóng BHXH ®ång
335. 872
419. 381
425 .485
436. 042
540. 801
59 6.750
5 Số tiền phải thu BHXH trong năm
theo quỹ lơng tr. ®
2.604. 837
3.595. 623
3.845 .079
3.978. 900
5.277. 047
6.173 .191
6 Sè tiền cha thu năm trớc tr. đ
198. 352 233.456
383 .468
352.591 145.437
224.263 7
Tæng sè tiền phải thu trong năm tr. đ
2.803. 189
3.829. 079
4.228 .547
4.331.491 5.422.484
6.397 .454
18
8 Số tiền thu thừa trong năm
tr. đ 100.
342 150
.574 99
.507 49.
570 4
8.581
9
Số tiền thực thu trong năm
tr. đ 2.569.733
3.445.611 3.875.956
4.186.054 5.198.221
6.348.185
10 Tỷ lệ đã thuphải thu
91,67 90,00
91,66 96,65
95,87 99,23
11 Số nợ chuyển năm sau trừ phần thu d
tr. ® 233.
456 383.
468 352.591
145.437 224.
263 49.269
12 Sè nỵ chuyển năm sau cha trừ thu d
tr. đ 233.456
483. 810
503 .165
244.944 273.
833 98.
850
Ghi chó: TiỊn thu b¶o hiĨm x· héi và tiền lơng tính theo mức tiền lơng tối thiểu từng thời điểm năm 1996 mức 120.000 đồng; năm 1997 đến 1998 mức 144.000 đồng; năm 2000 mức
180.000 đồng; năm 2001 mức 210.000 đồng.
Số liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Qua số liệu thực trạng về đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội và tình hình tham gia bảo hiểm xã hội tại các biểu 1,2,3 nêu trên, đề tài có những
nhận xét nh sau:
- Đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội kể từ 11995 đến năm 2002 tăng khá nhanh, từ 2,85 triệu ngời năm 1995 tăng lên 4,37 triệu ngời năm 2001,
trong thời gian này số giảm do nghỉ hu và nghỉ hởng trợ cấp một lần là 0, 75 triệu ngời. Nh vậy số đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội tăng tuyệt đối là 2,27
triệu ngời bình quân 324 nghìn ngờinăm, đây là yếu tố cơ bản để tăng thu và tăng quỹ bảo hiểm xã hội, đảm bảo cân đối lâu dài về quỹ.
- Tỷ lệ cơ cấu về giới tính tơng đối ngang nhau nam 51,4, nữ 48,6, điều này ảnh hởng lớn đến quỹ bảo hiểm xã hội vì nữ tuổi nghỉ hu sớm hơn
nam 5 tuổi. - Số thu bảo hiểm xã hội tăng bình quân hàng năm 630 tỷ đồng do đối t-
ợng tham gia bảo hiểm xã hội tăng và mức tiền lơng tối thiểu tăng tiền lơng bình quân làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tăng. Với xu hớng này giúp cho
số thu bảo hiểm xã hội hàng năm tăng về số tuyệt đối. Tuy nhiên, số chi bảo hiểm xã hội từ quỹ cũng tăng do việc tăng tiền lơng tối thiểu, nhng hiện tại do
19
số ngời hởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng từ quỹ cha nhiều, nên trong những năm đầu số d của quỹ có tốc độ tăng nhanh, đến khi có nhiều ngời hởng
chế độ hàng tháng từ quỹ thì đây là vấn đề rất khó khăn cho việc đảm bảo cân đối quỹ b¶o hiĨm x· héi.
- Sè ngêi cã thêi gian tham gia bảo hiểm xã hội trớc 11995 giảm dần qua các năm do đủ điều kiện nghỉ hu và nghỉ việc hởng chế độ trợ cấp một lần,
bình quân giảm 109,5 nghìn ngờinăm tơng đơng mức giảm 4năm; đối t- ợng này phụ thuộc vào điều kiện tuổi đời theo nhóm độ tuổi chia ra lao động
nam và lao động nữ - Về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, tính đến năm 2001 bình quân
chung là 13,27 nămngời, nhng sè ngêi cã thêi gian tham gia b¶o hiĨm xã hội trớc 11995 tính đến thời điểm này bình quân đã là 21,32 nămngời. Nh vậy số
ngời nghỉ hu những năm từ nay đến năm 2012 vẫn chủ yếu thuộc loại đối tợng tham gia trớc 11995.
- Về độ tuổi của ngời lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân chung là 34,68 tuổi, chủ yếu ở ®é ti 25 ®Õn 40 ti. Riªng ®èi víi ngêi cã
thêi gian tham gia b¶o hiĨm x· héi tríc 11995 có tuổi đời cao hơn, bình quân 44,5 tuổi, tập trung trong khoảng độ tuổi từ 35 đến 47 tuổi. Với tháp tuổi này
dự báo cho chúng ta biết số ngời nghỉ hu sẽ tập trung chủ yếu vào các năm 2010 đến 2017 đối với các đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội trớc 11995.
Với việc đánh giá thực trạng tham gia bảo hiểm xã hội và xác định các số liệu thống kê về đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội nêu trên là căn cứ chủ
yếu để xác định các tiêu thức liên quan đến số ngời nghỉ hu hàng năm, phục vụ cho tính toán xác định số tiền ngân sách Nhà nớc chuyển cho quỹ bảo hiểm
xã hội hàng năm và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội đợc chính xác.
2- Thực trạng về chi từ quỹ bảo hiểm xã hội. 2.1. Những néi dung chi tõ q b¶o hiĨm x· héi :
20
2.1.1 Những nội dung chi từ quỹ bảo hiểm xã hội: - Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội gồm:
+ Chế độ ốm đau; + Chế độ thai sản;
+ Chế độ trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, trợ cấp chết do tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp, trợ
cấp ngời phục vụ, trợ cấp hỗ trợ sinh hoạt; + Chế độ hu trí lơng hu hàng tháng, trợ cấp một lần, trợ cấp trên 30
năm, trợ cấp hàng tháng đối với công nhân cao su; + Chế độ trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;
+ Chế độ tử tuất trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, tiền mai táng; + Chế độ nghỉ ngơi dỡng sức;
- Chi bảo hiểm y tế cho các đối tợng hởng lơng hu và trợ cấp hàng tháng mức 3 lơng hu, trợ cấp.
- Lệ phí cho công tác chi trả 0,52 so víi tỉng sè chi tr¶; - Chi qu¶n lý năm 2001 và 2002 với mức 4 so với tổng số thu bảo hiểm xã
hội - Chi phí cho hoạt động đầu t.
- Chi khác. 2.1.2. Những nội dung chi từ nguồn quỹ bảo hiểm xã hội:
- Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tợng kĨ tõ 111995 trë ®i gåm:
+ ChÕ ®é èm ®au; + Chế độ thai sản;
+ Chế độ trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, trợ cấp chết do tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp, trợ
cấp ngời phục vụ, trợ cấp hỗ trợ sinh hoạt;
21
+ Chế độ hu trí lơng hu hàng tháng, trợ cấp một lần, trợ cấp trên 30 năm;
+ Chế độ tử tuất trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, tiền mai táng; + Chế độ nghỉ ngơi dỡng sức;
- Chi bảo hiểm y tế cho các đối tợng hởng lơng hu và trợ cấp hàng tháng từ 111995 trở đi mức 3 lơng hu, trợ cấp.
- Lệ phí cho công tác chi trả 0,52 so với tỉng sè chi tr¶ tõ q b¶o hiĨm x· héi;
- Chi cho công tác quản lý bộ máy hàng năm mức 4 so với tổng số thu bảo hiểm xã hội
- Chi phí cho hoạt động đầu t. - Chi khác.
2.1.3. Những nội dung chi từ nguồn ngân sách Nhà nớc: - Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tợng nghỉ hởng chế độ trớc
111995 gồm: + Chế độ trợ cấp tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp trợ cấp hàng
tháng, trợ cấp ngời phục vụ, trợ cấp hỗ trợ sinh hoạt; + Chế độ hu trí lơng hu hàng tháng, trợ cấp hàng tháng đối với công
nhân cao su; + Trợ cấp mất sức lao động hàng tháng kể cả ngời hởng theo Nghị định
số 91CP + Chế độ tử tuất trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, tiền mai táng;
- Chi bảo hiểm y tế cho các đối tợng hởng lơng hu và trợ cấp hàng tháng nghỉ hởng chế độ trớc 111995 mức 3 lơng hu, trợ cấp.
- Lệ phí cho công tác chi trả 0,52 so với tổng số chi trả từ ngân sách Nhà n- ớc;
22
- Chi cho các đối tợng hởng chế độ bảo hiểm xã hội giải quyết theo công văn số 843LĐTBXH ngày 2531996 của Bộ Lao động - Thơng binh Xã hội;

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (38 trang)

×