1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Quản lý nhà nước >

Những tồn tại trong quá trình đa dạng hoá và nguyên nhân: 1. Những tồn tại :

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (505.98 KB, 78 trang )


cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. Thu nhập bình quân của công ty năm 2000 là 1.700.000 đồng là con số cao nhất so với các doanh nghiệp trong ngành.
Công ty đã tổ chức nhiều hoạt động tập thể để nâng cao đời sống tinh thần và có nhiều hình thức thởng đôi với những cá nhân có thành tích trong lao động. Đây
chính là động lực để cán bộ công nhân viên hăng hái và có trách nhiệm trong lao động, hết mình vì sự phát triển của công ty.

3. Phơng hớng đa dạng hoá trong những năm tới :


- Hiện tại nhiều sản phẩm của công ty dợc TRAPHACO đã tìm đợc uy tín
trên thị trờng nh trà gừng, trà hà thủ ô, trà tam thất trà thanh nhiệt tiêu thực ...Do vậy việc tiếp tục duy trì và củng cố các sản phẩm này vẫn chiếm vị trí u tiên số
một giúp công ty có dợc lợi thế trong cạnh tranh.
- Hiện nay đời sống nhân dân đang dần phát triển. Nắm đợc tình hình này công ty tập trung sản xuất những sản phẩm mang tính chất phòng bệnh hơn là
chữa bệnh. Cuộc sống ấm no thì tâm lý con ngời chăm lo sức khoẻ là chính nên công ty tiếp tục phát triển mảng thuốc bổ nhằm chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho
nhân dân. Chính những sản phẩm này giúp cho công ty thu đợc nhiều lợi nhuận và tiếp tục tái đầu t sản xuất. Vì những sản phẩm này nhằm vào những ngời tiêu
dùng có thu nhập khá trở lên có khả năng thanh toán nên việc thu đợc lợi nhuận đối với các sản phẩm này là không khó. Tuy nhiên công ty cũng không ngừng sản
xuất những mặt hàng thiết yếu đó là thuốc chữa bệnh cho ngời nghèo mặc dù những loại thuốc này không mang lại lợi nhuận cao cho công ty nhng lại mang
tính nhân đạo cao điều này phù hợp với chính sách của Đảng và nhà nớc ta.
- Trên cơ sở dây chuyền công nghệ sản xuất các sản phẩm đông dợc và nguồn dợc liệu sẵn có tiếp tục nghiên cứu các sản phẩm mới thuộc mặt hàng này:
dự tính nghiên cứu 20 mặt hàng mặt hàng mới. Chi phí cho nghiên cứu phát triển năm 2001 dự tính là 1,5 tỷ VNĐ
- Tiếp tục sản xuất và tiêu thụ những mặt hàng tân dợc vẫn có thị phần để củng cố vị trí của doanh nghiệp trên thơng trờng
- Bên cạnh sản phẩm tân dợc và đông dợc, phát triển sang mặt hàng mỹ phẩm nh kem làm trắng da , dỡng da,trị mụn...
- Liên tục hoàn thiện sản phẩm đa sản phẩm lên cấp độ cao hơn thực hiện đa dạng hoá theo chiều sâu .

III. Những tồn tại trong quá trình đa dạng hoá và nguyên nhân: 1. Những tồn tại :


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-
58 - trần ngọc vân
Đa dạng hóa sản phẩm đã đem lại cho công ty những thành công to lớn, từ một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, làm ăn cha hiệu quả, đời sống công nhân viên
khó khăn nay đã là một công ty có vị trí trên thơng trờng, có doanh thu, lợi nhuận cao, nộp ngân sách nhà nớc đầy đủ.. Tuy nhiên quá trình đa dạng hoá sản phẩm
của công ty vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần đợc xem xét và khắc phục. 1.1. Đa dạng hoá sản phẩm cha dựa trên cơ sở chuyên môn hoá, việc xác định
phơng hớng đa dạng hoá còn mang tính tự phát:
Trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh thực hiện đa dạng hoá sản phẩm từ năm 1994 đến năm 2001 công ty TRAPHACO đã có sự tăng trởng đột
biến về số lợng chủng loại sản phẩm từ 20 sản phẩm năm 1994 đến 82 loại sản phẩm năm 2001. Qua phân tích ở phần thực trạng có thể thấy rằng công ty thực
hiện đa dạng hoá theo chiều ngang là chủ yếu. Nghĩa là sản xuất các sản phẩm mới mà về mặt công nghệ không liên quan gì ®Õn s¶n phÈm hiƯn ®ang s¶n xt.
Khi thùc hiƯn ®a dạng hoá công ty cha quan tâm đúng mức đến việc kết hợp với chuyên môn hoá nên công ty phải đầu t mới rất lớn mà không tận dụng đợc cơ sở
vật chất kĩ thuật ban đầu của chuyên môn hoá, đây chính là một nhân tố làm giảm hiệu quả của hoạt động đa dạng hoá.
Nguyên nhân này có thể là do công ty chuyển hớng sang mặt hăng đông dợc nên phải mất một thời gian khá dài để xác định sản phẩm chuyên môn hoá của
công ty. Mặt khác công ty cha có phòng ban nào chịu trách nhiệm trực tiếp về việc xác định chiến lợc đa dạng hoá một cách khoa học mà chỉ thực hiện dựa vào
cảm tính, dự đoán cá nhân nên tuy bớc đầu thành công nhng không phát huy đợc hết tiềm năng của công ty.
1.2. Sản phẩm mới đợc đa vào sản xuất một cách ồ ạt cơ cấu sản phẩm thay đổi quá nhanh, dàn trải khó kiểm soát
Với phơng châm xuyên suốt chính sách đa dạng hoá sản phẩm là hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, mỗi năm công ty đa vào sản xuất trung bình
15 sản phẩm mới. Các sản phẩm này phải mất thời gian dài mới tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng và cha nhằm vào thị trờng mục tiêu nên phải mất rất nhiều chi phí
cho nghiên cứu nhng sản phẩm lại không mang khả năng thơng mại đối với thị trờng làm giảm hiệu quả của sản xuất kinh doanh nói chung và đa dạng hoá nói
riêng. Cơ cấu sản phẩm của công ty chuyển dịch quá nhanh, nhiều sản phẩm của công ty có chu kì sống ngắn nên chỉ mang lại lợi nhuận trong thời gian ngắn nh
kem chống nẻ hoa hồng ra đời vào năm 1995 thì chỉ đến 1999 công ty đã giảm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-
59 - trần ngọc vân
hẳn lợng sản xuất xuống rất thấp chỉ tiêu thụ chủ yếu hàng tồn kho năm trớc. Cơ cấu sản phẩm của công ty cha đạt mức tối u. Trong tổng số 82 sản phẩm đang sản
xuất thì chỉ có 28 sản phẩm đông dợc trong đó 4 sản phẩm thuộc nhóm sản phẩm chiến lợc đã chiếm tới 65 doanh thu còn lại rất nhiều sản phẩm tân dợc không
mang lại hiệu quả nhng vẫn tiếp tục đợc sản xuất nh mebendazol, clorxit 0,4 . Công ty quá chú trọng vào sản xuất sản phẩm mới mà cha quan tâm kéo dài chu
kì sống của các sản phẩm hiện có cha bám sát nhu cầu thị trờng nên nếu xét về tỷ trọng số lợng mặt hàng thì các sản phẩm này chiếm rất lớn nhng lợi nhuận và
doanh thu mang lại không đáng kể . 1.3. Khoản phải thu và lợng hàng tồn kho rất lớn:
Công ty mở rộng danh mục sản phẩm của mình quá nhanh cha đi sát vào nhu cầu thực tế của thị trờng nên lợng hàng tồn kho và phải thu ở khách hàng rất
lớn mà thuốc là sản phẩm đặc biệt nên chi phí bảo quản rất lớn và hạn dùng cũng rất nhanh. Ví dụ nh sản phẩm chiến lợc Viên sáng mắt của công ty chỉ tiêu thụ đ-
ợc 50 lợng sản xuất. Đây chính là một biểu hiện của đa dạng hoá không đi đôi với đẩy mạnh công tác tiêu thụ và nghiên cứu thị trờng
2. Nguyên nhân : 2.1. Vấn đề tổ chức nghiên cứu thị trờng cha có hiệu qu¶:

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

×