1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >
Tải bản đầy đủ - 128 (trang)
TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ - 128trang

PHỤ LỤC



LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CANADA VÀ

TRUNG QUỐC

1. Thuế Thu nhập cá nhân Canada

Hệ thống thuế thu nhập nói chung mà thuế TNCN của Canada khá khác

biệt so với hệ thống thuế thu nhập cũng nhƣ thuế TNCN của Việt Nam.

Các hợp đồng thu thuế cho phép chính phủ liên bang và chính phủ của

các tỉnh/khu vực thu các loại thuế thông qua một cơ quan quản lý độc lập.

Chính phủ liên bang thu thuế TNCN thay cho tất cả các tỉnh/khu vực ngoại

trừ Quebec và thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho tất cả các tỉnh/khu vực

ngoại trừ Alberta, Ontario, Quebec. Hệ thống thuế thu nhập liên bang Canada

do Cơ quan thuế (CRA) Canada quản lý. Hệ thống thuế thu nhập Quebec do

Cơ quan thuế Quebec quản lý.

Các loại thuế thu nhập liên bang của Canada, cả cá nhân và doanh

nghiệp bị đánh thuế dựa trên các điều khoản soạn trong Đạo luật thuế thu

nhập. Các loại thuế thu nhập của các tỉnh/khu vực bị đánh thuế dựa trên các

đạo luật khác nhau của tỉnh.

Hệ thống thuế thu nhập của Canada là một cơ chế tự đánh giá. Ngƣời

đóng thuế tự đánh giá nghĩa vụ đánh thuế của mình thông qua việc nộp bản kê

khai thu nhập cho CRA và thời hạn cuối cùng nộp bản kê khai. CRA sau đó

sẽ đánh giá bản kê khai dựa trên bản kê khai đƣợc nộp và trên những thông

tin đƣợc cung cấp từ ngƣời sử dụng lao động và các công ty tài chính, và sửa

lại những lỗi nghiêm trọng. Ngƣời đóng thuế không đồng ý với kết quả đánh

giá của CRA có thể kháng cáo. Quy trình kháng cáo bắt đầu khi ngƣời đóng

thuế chính thức phản đối kết quả đánh giá của CRA. Sự phản đối phải đƣợc

giải thích lý do bằng văn bản, kèm theo tất cả các bằng chứng liên quan. Sự

108



việc sau đó sẽ do cơ quan kháng cáo trực thuộc CRA xem xét lại. Kết quả

đánh giá bị kháng cáo có thể hoặc đƣợc xác nhận, bỏ qua hoặc đƣợc CRA

thay đổi. Nếu kết quả đánh giá đƣợc xác nhận hoặc thay đổi, ngƣời đóng thuế

có thể kháng cáo phán quyết này lên Tòa án thuế Canada và sau đó là lên Tòa

án kháng cáo liên bang.



1.1. Các loại thuế TNCN.

Canada đánh thuế TNCN vào thu nhập toàn cầu của ngƣời đóng thuế

thƣờng trú ở Canada và vào các hình thức thu nhập tại Canada đối với ngƣời

đóng thuế vãng lai. Đây chính là hình thức đánh thuế trên cơ sở cƣ trú.

Sau một năm (tính từ tháng 01 đến tháng 12), công dân Canada sẽ nộp

bản kê khai phụ cấp và thuế T1 đối với cá nhân. Và nộp vào ngày 30/4 hoặc

15/06 đối với cá nhân kinh doanh cùng với bản kê khai của vợ/chồng họ. Tuy

nhiên, điều quan trọng cần lƣu ý là mọi khoản nợ còn lại nộp vào đúng hoặc

trƣớc ngày 30/4. Các khoản nợ chƣa thanh toán hết sau ngày 30/4 có thể đƣợc

tính vào phí lãi suất, không xét đến ngày nộp bản kê khai của ngƣời đóng thuế

là ngày 30/4 hay ngày 15/06.

Tổng thuế TNCN mà ngƣời đóng thuế phải nộp dựa trên tổng thu nhập

bị đánh thuế (thu nhập ít hơn các chi phí hợp lý) đối với năm thuế. Thuế

TNCN đƣợc thu qua nhiều hình thức khác nhau:

1. Khấu trừ tại nguồn thu nhập - nơi thuế thu nhập đƣợc khấu trừ trực

tiếp vào tiền lƣơng của ngƣời đóng thuế và đƣợc gửi đến CRA.

2. Thanh toán nhiều lần - nơi ngƣời đóng thuế phải nộp các loại thuế

ƣớc lƣợng của mình trong suốt năm thay vì chờ thanh toán vào cuối năm.

3. Thanh toán vào lúc nộp bản kê khai - thanh toán đƣợc thực hiện lúc

nộp bản kê khai thuế thu nhập.

4. Thanh toán nợ còn khất lại - thanh toán sau khi bản kê khai thuế thu

nhập đƣợc nộp.



109



Ngƣời sử dụng lao động cũng có thể khấu trừ chi phí Kế hoạch hƣu trí

Canada/Kế hoạch hƣu trí Quebec (viết tắt là CPP/QPP), bảo hiểm lao động

(viết tắt là EI) và bảo hiểm cha mẹ của tỉnh/khu vực (viết tắt là PPIP) vào

tổng lƣơng của ngƣời lao động. Ngƣời sử dụng lao động sau đó gửi những

khoản khấu trừ này cho cơ quan thuế.

Những ngƣời đóng thuế quá cao hoặc bị khấu trừ quá nhiều vào thu

nhập sẽ đƣợc CRA hoàn lại dựa trên bản kê khai thuế nộp hàng năm.

Nói chung, bản kê khai thuế TNCN trong năm đặc biệt phải đƣợc nộp

cho CRA vào đúng hoặc trƣớc ngày 30/4 của năm kế tiếp.



1.2. Cách tính thuế cơ bản.

Ngƣời đóng thuế TNCN phải báo cáo tổng thu nhập trong năm của họ.

Các khoản khấu trừ đƣợc cho phép khi xác định thu nhập thực, nhƣ các khoản

khấu trừ cho các Kế hoạch tiết kiệm hƣu trí đã đăng kí (Registered Retirement

Saving Plan), công đoàn, chi phí chăm sóc trẻ em, và thua lỗ đầu tƣ kinh doanh.

Thu nhập ròng dƣợc dùng để tính trợ cấp xã hội khi đã thẩm định thu nhập do

chính phủ liên bang và tỉnh/khu vực trợ cấp. Các khoản khấu trừ thêm đƣợc cho

phép khi xác định thu nhập bị đánh thuế, nhƣ thâm hụt vốn, chia đôi lãi vốn tính

cả thu nhập, và khấu trừ đặc biệt đối với công dân ở phía bắc Canada. Các khoản

khấu trừ này cho phép thu nhập đƣợc tách riêng biệt với thuế.

Thuế phải nộp trƣớc kỳ hạn hoãn thanh toán đƣợc xác định áp dụng cho

bốn khung thuế và thuế suất. Khấu trừ thuế không hoàn lại sau đó đƣợc khấu

trừ vào thuế phải nộp trƣớc kỳ hạn hoãn thanh toán đối với các khoản khác

nhau nhƣ lƣơng cơ bản. Kế hoạch hƣu trí của Canada/Quebec

(Canada/Quebec Pension Plan), bảo hiểm lao động, khuyết tật, các chi phí

giảng dạy, giáo dục và y tế. Các khoản khấu trừ thuế đƣợc tính bằng cách

nhân thu nhập (ví dụ: lƣơng cơ bản trong năm 2008 là $ 9.600 CDN) với mức

thuế thấp nhất. Cơ chế này đƣợc thiết kế với mục đích đem lại phụ cấp công

bằng cho ngƣời đóng thuế mà không xem xét đến mức thuế mà họ phải trả.

110



Khấu trừ thuế không hoàn lại đối với các hoạt động quyên góp từ thiện

đƣợc tính ở mức thuế thấp nhất $200 CDN cho lần đầu tiên trong năm, và ở

mức thuế cao nhất đối với phần vƣợt quá $200 CDN. Cách khấu trừ thuế này

đƣợc thiết kế để khuyến khích nhiều hoạt động từ thiện hơn nữa.

Các hình thức khấu trừ thuế khác đƣợc đƣa ra để xác nhận thuế đã đƣợc

nộp nhằm tránh thu nhập bị đánh thuế hai lần:

 Khấu trừ thuế cổ tức dùng để công nhận thuế đã đóng ở mức thuế áp

dụng cho doanh nghiệp dựa trên thu nhập do doang nghiệp Canada trả

cho cổ đông; và

 Khấu trừ thuế nƣớc ngoài dùng để công nhận thuế đã đóng cho chính

phủ nƣớc ngoài dựa trên thu nhập do công ty nƣớc ngoài trả.



1.3. Thuế TNCN của các tỉnh/khu vực.

Các tỉnh/khu vực đã ký kết các hợp đồng thu thuế TNCN với chính phủ

liên bang (gọi là “thỏa thuận giữa các tỉnh”, có nghĩa bao gồm tất cả các

tỉnh/khu vực ngoại trừ Quebec) phải áp dụng định nghĩa “thu nhập bị đánh

thuế” liên bang dựa trên nền tảng định nghĩa thuế của các tỉnh /khu vực. Điề

này có nghĩa là các tỉnh/khu vực không đƣợc phép đƣa ra hoặc phớt lờ các

khoản khấu trừ liên bang khi tính thu nhập bị đánh thuế dựa trên định nghĩa

thuế của các tỉnh/khu vực.

Các chính phủ của tỉnh/khu vực đƣa ra cả khấu trừ thuế không hoàn lại

và khấu trừ thuế hoàn lại cho ngƣời đóng thuế đối với các chi phí cố định.

Các tỉnh/ khu vực cũng áp dụng thuế phụ thu và đƣa ra điều khoản giảm thuế

cho những ngƣời có thu nhập cao.

Cơ quan thuế Canada thu thuế TNCN dựa trên các hợp đồng thỏa thuận

giữa các tỉnh/khu vực và sau đó chuyển số tiền thuế này cho các cơ quan đại

diện. Mẫu đơn thuế của các tỉnh/khu vực đƣợc tách riêng với mẫu đơn thuế

liên bang, và ngƣời đóng thuế chỉ cần nộp thuế một lần – cho CRA – đối với

111



cả hai loại thuế. Tƣơng tự, nếu ngƣời đóng thuế đƣợc hoàn thuế, họ sẽ nhận

đƣợc một tờ séc hoặc tờ chuyển khoản ngân hàng cho việc hoàn thuế của cả

liên bang và tỉnh/khu vực. Thông tin về mức thuế của tỉnh đƣợc đăng tải trên

trang web của Cơ quan thuế.



1.4. Quebec

Quebec quản lý hệ thống thuế TNCN riêng của tỉnh, và do đó tỉnh miễn

xác định định nghĩa thu nhập bị đánh thuế. Tuy nhiên để duy trì sự thuận tiện

cho ngƣời đóng thuế, Quebec sẽ so sánh ở nhiều khía cạnh trong việc áp dụng

các định nghĩa của hệ thống thuế liên bang.



1.5. Suất thuế biên liên bang cá nhân.

Những thuế suất biên liên bang sau đây của chính phủ Canada đăng tải

trên trang web của Cơ quan thuế Canada. Không bao gồm thuế thu nhập của

tỉnh (thấp nhất là 10% ở Alberta; cao hơn ở các tỉnh khác)



Suất thuế biên thu nhập bị đánh thuế liên bang của Canada



$0



$0 - $38,832



$38,832$77,664



$77,664

$126,264



0%



15%



22%



26%



- $9,601

$37,885



- $37,886

$75,769



15%



22%



- $9,600

$37,178



- $37,178

$74,357



15%



22%



2009

(dự

tính)



$0

$9,600



- $75,770

$123,184



- Cao

$126,264



hơn



29%



- Cao

$123,184



hơn



2008

29%

0%



2007



$0

$9,600

0%



26%

- $74,357

$120,887

26%

112



- cao

$120,887

29%



hơn



2006



$0

$8,839

0%



2005



$0

$8,648

0%



2004



$0

$8,012

0%



2003



$0

$7,756

0%



2002



$0

$7,634

0%



2001



$0

$7,412

0%



2000



$0

$7,231

0%



1999



$0

$6,794

0%



- $8,839

$36,378

15.25%



- $36,378

$72,756



- $72,756

$118,285



22%



- cao

$118,285



26%



- $8,648

$35,595



- $35,595

$71,190



15%



22%



- $8,012

$35,000



- $35,000

$70,000



16%



22%



- $7,756

$32,183



- $32,183

$64,368



16%



22%



- $7,634

$31,677



- $31,677

$63,354



16%



22%



- $7,412

$30,754



- $30,754

$61,509



16%



22%



- $7,231

$30,004



- $30,004

$60,009



17%



25%



- $6,794

$29,590



- $29,590

$59,180



17%



26%



- $71,190

$115,739



29%

- cao

$115,739



26%

- $70,000

$113,804



- cao

$113,804

- cao

$104,648

- cao

$103,000



hơn



29%

- cao

$100,000



26%

-



hơn



29%



26%

- $61,509

$100,000



hơn



29%



26%

- $63,354

$103,000



hơn



29%



26%

- $64,368

$104,648



hơn



hơn



29%



Cao hơn $60,009

29%



-



Cao hơn $59,180

29%



Nhìn vào bảng có thể thấy thuế suất thuế TNCN liên bang của Canada

có 4 mức thuế suất cơ bản và phƣơng pháp tính cũng là phƣơng pháp lũy tiến.

Ví dụ: Thu nhập chịu thuế của bạn năm 2009 là 150,000$. Thì thuế TNCN

theo Luật thuế TNCN Liên bang của Canada sẽ là: 15% của phần thu nhập

đầu tiên phải chịu thuế là 38,882$ cộng với 22% của 38,882$ chịu thuế tiếp

theo cộng 26% của 48,600$ chịu thuế tiếp cộng với 29% của phần thu nhập

vƣợt quá 126,264$:

38,832 x 15% + 38,832 x 22% + 48,600 x 26% + (150,000 – 126,264)

x 29% = 33,8873 $



1.6. Thu nhập không bị đánh thuế

113



Một số hình thức thu nhập không bị đánh thuế TNCN ở Canada nhƣ là:

 Tậng phẩm và thừa kế;

 Trúng sổ xố;

 Trúng thƣởng ở những trò giải trí đơn giản;

 Trợ cấp đình công;

 Tiền bồi thƣờng do tỉnh/khu vực thanh toán cho nạn nhân của các vụ

phạm tội hoặc tai nạn xe cộ*;

 Trợ cấp hƣu trí;

 Thu nhập từ các tổ chức quốc tế mà Canada là thành viên nhƣ Liên hợp

quốc và các cơ quan trực thuộc;

 Trợ cấp thƣơng tật do chiến tranh;

 Trợ cấp RCMP hoặc tiền bồi thƣờng thƣơng tích, khuyết tật, hoặc tử*;

 Thu nhập của thổ dân – các dân tộc sinh sống đầu tiên ở Canada, nếu

các cộng đồng này vẫn còn tồn tại.

 Lãi vốn dựa trên doanh thu tại nơi thƣờng trú chính của ngƣời đóng

thuế;

 Các khoản khấu trừ thuế hoặc trợ cấp trẻ em của tỉnh và trợ cấp gia

đình của tỉnh Quebec;

 Khấu trừ thuế dịch vụ hàng hóa hoặc thuế doanh thu cân đối (viết tắt là

GST/HST) hoặc khấu trừ thuế doanh thu của tỉnh Quebec;

 Trợ cấp thuế trẻ em Canada.

Trên đây là những điều sơ lƣợc nhất về thuế TNCN của Canada. Có thể

đánh giá đây là một hệ thống thuế khá tiến bộ và hiện đại, áp dụng phổ biến ở

các nƣớc phát triển hiện nay. Và thuế TNCN Canada có khá nhiều khác biệt

so với thuế TNCN của Việt Nam hiện hành.



2. Thuế TNCN Trung Quốc.



114



Luật thuế TNCN Trung Quốc đƣợc ban hành và áp dụng từ 10/9/1980,

sau đó đƣợc bổ sung sửa đổi vào năm 1994, năm 1999, năm 2005 và năm

2007. Luật thuế TNCN Trung Quốc giới thiệu sau đây là Luật thuế TNCN đã

đƣợc sửa đổi bổ sung vào năm 1999.



2.1. Đối tƣợng nộp thuế.

Cá nhân là đối tƣợng cƣ trú hoặc không cƣ trú tại Cộng hòa nhân dân

Trung Quốc có thu nhập chịu thuế đều là đối tƣợng phải nộp thuế TNCN. Đối

tƣợng cƣ trú phải nộp thuế TNCN đối với toàn bộ thu nhập có đƣợc ở trong

nƣớc và nƣớc ngoài. Đối tƣợng không cƣ trú chỉ phải nộp thuế TNCN đối với

phần thu nhập có đƣợc tại Trung Quốc.

Đối tƣợng cƣ trú tại Trung Quốc bao gồm:

 Các cá nhân có nhà ở hoặc chỗ ở cố định tại Trung Quốc.

 Các cá nhân không có nhà ở hoặc chỗ ở cố định tại Trung Quốc nhƣng

có thời gian lƣu trú tại Trung Quốc trong thời gian từ 1 năm trở lên.

Cá nhân đƣợc coi là cƣ trú tại Trung Quốc trong thời gian từ 1 năm trở lên

nếu ngƣời đó có mặt tại Trung Quốc trong 365 ngày trong 01 năm dƣơng lịch.

Việc xác định những ngày mà một ngƣời lƣu trú tại Trung Quốc không bao gồm

thời gian vắng mặt tạm thời. Thời gian vắng mặt tạm thời đƣợc xác định là một

lần vắng mặt tại Trung Quốc trong khoảng thời gian không quá 30 ngày, hoặc là

nhiều lần vắng mặt nhƣng tổng số thời gian vắng không quá 90 ngày.

Những cá nhân đƣợc coi là cƣ trú tại Trung Quốc từ 1 đến dƣới 5 năm

chỉ phải nộp thuế TNCN trên khoản thu nhập có đƣợc tại Trung Quốc và tại

nƣớc ngoài trong thời gian ngƣời đó đƣợc coi là đối tƣợng cƣ trú.

Những cá nhân có nhà ở, chỗ ở cố định tại Trung Quốc và cá nhân định

cƣ tại Trung Quốc từ 5 năm trở lên phải nộp thuế TNCN trên toàn bộ thu

nhập có đƣợc ở trong nƣớc và nƣớc ngoài, không phân biệt thu nhập đó đã

đƣợc miễn thuế tại Trung Quốc.

115



2.2. Thu nhập chịu thuế và thuế suất với từng loại thu nhập chịu thuế.

(1) Thu nhập từ tiền công, tiền lƣơng:

Thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNCN của Trung

Quốc bao gồm: tiền lƣơng, tiền công, khoản phụ cấp độc hại hoặc làm việc ở

nƣớc ngoài, các khoản phụ cấp sinh hoạt và xe cộ, các khoản hoàn thuế và

tiền thƣởng. Các khoản thu nhập không chịu thuế bao gồm trợ cấp nhà ở do

ngƣời sử dụng lao động chi trả, trợ cấp thôi việc, chi phí di chuyển và thay đổi

nghề nghiệp, và khoản tiền trả cho chi phí đi lại trong địa phƣơng. Khoản tiền

ăn, tiền giặt là và chi trả cho ngƣời giúp việc sẽ phải chịu thuế nếu đƣợc chi

trả dƣới hình thức các khoản trợ cấp, ngƣợc lại sẽ không phải chịu thuế nếu

có chứng từ chứng minh.

Các chi phí được khấu trừ: Mỗi tháng, mỗi cá nhân đƣợc phép cho

khấu trừ 800 RMB (nhân dân tệ) vào thu nhập chịu thuế ròng.

Đối với ngƣời nộp thuế không có chỗ ở trong nƣớc Trung Quốc mà

nhận đƣợc thu nhập về tiền công tiền lƣơng trong nƣớc Trung Quốc và ngƣời

có chỗ ở trong nƣớc Trung Quốc mà nhận đƣợc thu nhập về tiền công tiền

lƣơng ở nƣớc ngoài Trung Quốc, thì khi tính số thu nhập phải chịu thuế về

tiền công, tiền lƣơng, ngoài việc đƣợc trừ 800 RMB chi phí theo tháng còn

đƣợc trừ thêm một khoản chi phí là 3200 RMB. Nhƣ vậy Trung Quốc áp dụng

chung 1 biểu thuế, ngƣời nƣớc ngoài mức khởi điểm đƣợc trừ thêm 3200

RMB.

Đối với những ngƣời lao động không cƣ trú tại Trung Quốc và những

ngƣời có hành nghề cả ở trong nƣớc và nƣớc Trung Quốc thì thu nhập chịu

thuế đƣợc xác định tƣơng ứng với tỷ lệ thu nhập phát sinh tại Trung Quốc nếu

đƣợc cơ quan thuế địa phƣơng chấp thuận. Ví dụ: nếu một ngƣời có 50% thời

gian làm việc tại Trung Quốc thì 50% tiền lƣơng của ngƣời đó phải chịu thuế



116



TNCN tại Trung Quốc. Tuy nhiên, để đƣợc áp dụng cách tính nêu trên, ngƣời

đó phải có chứng từ tài liệu chứng minh.

Bảng 1 – Biểu thuế suất lũy tiến từng phần 9 cấp

Số cấp



Thu nhập chịu thuế tháng (RMB)



Thuế suất (%)



1



Phần không vƣợt quá 500 RMB



5



2



Phần vƣợt quá 500 đến 2.000 RMB



10



3



Phần vƣợt quá 2.000 đến 5.000 RMB



15



4



Phần vƣợt quá 5.000 đến 20.000 RMB



20



5



Phần vƣợt quá 20.000 đến 40.000 RMB



25



6



Phần vƣợt quá 40.000 đến 60.000 RMB



30



7



Phần vƣợt quá 60.000 đến 80.000 RMB



35



8



Phần vƣợt quá 80.000 đến 100.000 RMB



40



9



Phần vƣợt quá 100.000 RMB



45



(Nguồn: Luật thuế TNCN của Trung Quốc năm 1999)



(2) Thu nhập về sản xuất kinh doanh của hộ công thƣơng cá thể:

Thu nhập chịu thuế của hộ công thƣơng cá thể trong năm là tổng số thu

nhập về sản xuất kinh doanh trong năm trừ đi giá thanh toán chi phí và tổn

thất có liên quan tới thu nhập chịu thuế. Căn cứ vào biểu thuế lũy tiến từng

phần 5 cấp để tính số thuế phải nộp, biểu thuế nhƣ sau:



117



Bảng 2 – Biểu thuế suất lũy tiến từng phần 5 cấp

Số cấp



Số thu nhập phải nộp thuế/ năm (RMB)



Thuế suất (%)



1



Phần không vƣợt quá 5.000 RMB



5



2



Phần vƣợt quá 5.000 đến 10.000 RMB



10



3



Phần vƣợt quá 10.000 đến 30.000 RMB



20



4



Phần vƣợt quá 30.000 đến 50.000 RMB



30



5



Phần vƣợt quá 50.000 RMB



35



(Nguồn: Luật thuế TNCN Trung Quốc năm 1999)



(3) Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân hành nghề độc lập:

Thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản thu nhập từ việc thực hiện các

dịch vụ hành nghề độc lập tại Trung Quốc, các khoản tiền thƣởng và các

khoản thu nhập đặc biệt khác theo quy định của Bộ Tài Chính.

Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân hành nghề độc lập là tổng số thu

nhập trừ đi chi phí cần thiết để tạo ra thu nhập chịu thuế. Theo quy định hiện

hành mỗi tháng có thể trừ đi chi phí khoán 800 RMB (9.600 RMB/năm). Sau

khi trừ đi chi phí khoán năm là 9.600 RMB phần vƣợt căn cứ vào bảng thuế

TNCN số 3 để tính thu nhập chịu thuế.

(4) Thu nhập về thù lao dịch vụ (ví dụ thù lao quản lý cho ngƣời điều hành);

(5) Thu nhập về nhuận bút; (6) Thu nhập về phí sử dụng quyền đặc biệt;

(7) Thu nhập cho thuê tài sản:

Nếu mỗi lần thu nhập không quá 4.000 RMB thì đƣợc trừ chi phí 800

RMBnếu vƣợt quá 4.000 RMB thì đƣợc trừ 20% chi phí, lấy số dƣ còn lại là

thu nhập chịu thuế với thuế suất 20%.

(8) Thu nhập chịu thuế về chuyển nhƣợng tài sản:

118



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ ngay(128 tr)

×