1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >
Tải bản đầy đủ - 128 (trang)
LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA VIỆT NAM

LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 128trang

XII đã thông qua Luật thuế TNCN (TNCN) với hơn 79% số phiếu tán thành.

Luật này đã có hiệu lực thi hành vào 1/1/2009.

Ý nghĩa của sự chuyển đổi từ Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngƣời có thu

nhập cao thành Luật thuế TNCN

Mọi ngƣời đều nhất trí về sự cần thiết ban hành Luật Thuế TNCN trong

giai đoạn phát triển kinh tế của đất nƣớc hiện nay thay thế các thuế hiện hành

đánh vào thu nhập là thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao; thuế thu

nhập doanh nghiệp (phần cá nhân nộp thuế), thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Ban hành luật thuế TNCN còn có tác sửa lại những điều chƣa hợp lý, chƣa

nhất quán với tính cách là thuế đánh vào TNCN tồn tại trong 3 luật thuế trên.

Đồng thời đƣa sắc thuế mới lên tầm bao quát và nhất quán trong việc đánh

thuế vào các loại TNCN trong điều kiện nƣớc ta hiện nay, tạo ra mặt bằng

mới, thực hiện công bằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi đối

tƣợng có TNCN ở mức độ và loại thu nhập chịu thuế.

Trƣớc đây cả nƣớc có khoảng 300.000 ngƣời nằm trong diện chịu thuế

thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập cao, với tổng số thu trên 6.000 tỷ đồng

một năm; khi Luật thuế TNCN có hiệu lực sẽ có khoảng 2,3 triệu ngƣời nằm

trong diện nộp thuế với khoản thu ƣớc đạt 13.000 tỷ đồng. Nhƣ vậy mục tiêu

tăng thu cho ngân sách nhà nƣớc đã đạt đƣợc.

Hơn nữa khi giảm mức khởi điểm chịu thuế xuống còn 4 triệu

đồng/tháng tức là mở rộng diện đánh thuế trong tầng lớp dân cƣ, nâng cao vai

trò phân phối công bằng của thuế TNCN và cũng tiến đến gần bản chất của

thuế TNCN hơn.

2.2. Nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN.



2.2.1. Về đối tƣợng nộp thuế.



19



Đối tƣợng nộp thuế TNCN là cá nhân cƣ trú có thu nhập chịu thuế quy

định theo Luật Thuế TNCN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá

nhân không cƣ trú có thu nhập chịu thuế quy phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

 Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dƣơng lịch

hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt

Nam.

 Có nơi ở thƣờng xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thƣờng

trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cƣ trú là ngƣời không đáp ứng một trong những điều kiện

trên.



2.2.2. Thu nhập chịu thuế.

Thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu đƣợc

miễn thuế:

Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

 Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

 Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép

hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

 Tiền lƣơng, tiền công và các khoản có tính chất tiền lƣơng, tiền công.

 Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy

định của pháp luật về ƣu đãi ngƣời có công, phụ cấp quốc phòng, an

ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công

việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ

cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ

cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con

hoặc nhận nuôi con, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp

20



hƣu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc

làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo

hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội.

 Tiền thù lao dƣới các hình thức.

 Tiền nhận đƣợc từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban

kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức.

 Các khoản lợi ích khác mà đối tƣợng nộp thuế nhận đƣợc bằng tiền

hoặc không bằng tiền.

 Tiền thƣởng, trừ các khoản tiền thƣởng kèm theo các danh hiệu đƣợc

Nhà nƣớc phong tặng, tiền thƣởng kèm theo giải thƣởng quốc gia, giải

thƣởng quốc tế, tiền thƣởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh

đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền công nhận, tiền thƣởng về việc

phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nƣớc có

thẩm quyền.

Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

 Tiền lãi cho vay;

 Lợi tức cổ phần;

 Thu nhập từ đầu tƣ vốn dƣới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái

phiếu Chính phủ.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

 Thu nhập từ chuyển nhƣợng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

 Thu nhập từ chuyển nhƣợng chứng khoán;

 Thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn dƣới các hình thức khác.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

 Thu nhập từ chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với

đất;

 Thu nhập từ chuyển nhƣợng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

21



 Thu nhập từ chuyển nhƣợng quyền thuê đất, thuê mặt nƣớc;

 Các khoản thu nhập khác nhận đƣợc từ chuyển nhƣợng bất động sản.

Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

 Trúng thƣởng xổ số;

 Trúng thƣởng trong các hình thức khuyến mại;

 Trúng thƣởng trong các hình thức cá cƣợc, casino;

 Trúng thƣởng trong các trò chơi, cuộc thi có thƣởng và các hình thức

trúng thƣởng khác.

Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

 Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tƣợng của

quyền sở hữu trí tuệ;

 Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức

kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu

hoặc đăng ký sử dụng.

Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức

kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu

hoặc đăng ký sử dụng.



2.2.3. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cƣ trú

Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh.

Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh đƣợc xác định bằng doanh thu trừ

các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh

doanh trong kỳ tính thuế.

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền

cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản

xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Thời điểm xác định doanh thu là thời

22



điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm

lập hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.

Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh

doanh trong kỳ tính thuế bao gồm:

 Tiền lƣơng, tiền công, các khoản thù lao và các chi phí khác trả cho

ngƣời lao động;

 Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lƣợng, hàng hoá sử dụng

vào sản xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ mua ngoài;

 Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dƣỡng tài sản cố định sử dụng vào sản

xuất, kinh doanh;

 Chi trả lãi tiền vay;

 Chi phí quản lý;

 Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp theo quy định của pháp luật

đƣợc tính vào chi phí;

 Các khoản chi phí khác liên quan đến việc tạo ra thu nhập.

Việc xác định doanh thu, chi phí dựa trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn,

chế độ và chứng từ, sổ kế toán theo quy định của pháp luật.

Trƣờng hợp nhiều ngƣời cùng tham gia kinh doanh trong một đăng ký

kinh doanh thì thu nhập chịu thuế của mỗi ngƣời đƣợc xác định theo một

trong các nguyên tắc sau đây:

 Tính theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;

 Tính theo thoả thuận giữa các cá nhân ghi trong đăng ký kinh doanh;

 Tính bằng số bình quân thu nhập đầu ngƣời trong trƣờng hợp đăng ký

kinh doanh không xác định tỷ lệ vốn góp hoặc không có thoả thuận về

phân chia thu nhập giữa các cá nhân.

Đối với cá nhân kinh doanh chƣa tuân thủ đúng chế độ kế toán, hoá

đơn, chứng từ mà không xác định đƣợc doanh thu, chi phí và thu nhập chịu

thuế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu, tỷ lệ thu nhập chịu

23



thuế để xác định thu nhập chịu thuế phù hợp với từng ngành, nghề sản xuất,

kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Thu nhập chịu thuế từ tiền lƣơng, tiền công

Thu nhập chịu thuế từ tiền lƣơng, tiền công đƣợc xác định bằng tổng số

thu nhập từ tiền công, tiền lƣơng nhƣ đã quy định mà đối tƣợng nộp thuế nhận

đƣợc trong kỳ tính thuế.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lƣơng, tiền công là thời

điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tƣợng nộp thuế hoặc thời điểm đối

tƣợng nộp thuế nhận đƣợc thu nhập.

Thu nhập chịu thuế từ đầu tƣ vốn

Thu nhập chịu thuế từ đầu tƣ vốn là tổng số các khoản thu nhập từ đầu

tƣ vốn nhƣ đã quy định mà đối tƣợng nộp thuế nhận đƣợc trong kỳ tính thuế.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ đầu tƣ vốn là thời điểm tổ chức, cá

nhân trả thu nhập cho đối tƣợng nộp thuế hoặc thời điểm đối tƣợng nộp thuế

nhận đƣợc thu nhập.

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhƣợng vốn

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhƣợng vốn đƣợc xác định bằng giá bán

trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ

chuyển nhƣợng vốn.

Trƣờng hợp không xác định đƣợc giá mua và chi phí liên quan đến việc

chuyển nhƣợng chứng khoán thì thu nhập chịu thuế đƣợc xác định là giá bán

chứng khoán.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhƣợng vốn là thời

điểm giao dịch chuyển nhƣợng vốn hoàn thành theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra Luật Thuế TNCN cũng quy định cách xác định thu nhập chịu

thuế từ hoạt động chuyển nhƣợng bất động sản; từ trúng thƣởng; thu nhập

chịu thuế từ bản quyền; từ nhƣợng quyền thƣơng mại; từ thừa kế, quà tặng.



24



Giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là số tiền đƣợc trừ vào thu nhập chịu thuế trƣớc khi

tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lƣơng, tiền công của đối tƣợng

nộp thuế là cá nhân cƣ trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:

 Mức giảm trừ đối với đối tƣợng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu

đồng/năm);

 Mức giảm trừ đối với mỗi ngƣời phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng.

Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với ngƣời phụ thuộc thực hiện

theo nguyên tắc mỗi ngƣời phụ thuộc chỉ đƣợc tính giảm trừ một lần vào một

đối tƣợng nộp thuế.

Ngƣời phụ thuộc là ngƣời mà đối tƣợng nộp thuế có trách nhiệm nuôi

dƣỡng, bao gồm:

 Con chƣa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;

 Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vƣợt quá mức

quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung

học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng

lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao

động; những ngƣời khác không nơi nƣơng tựa mà ngƣời nộp thuế phải

trực tiếp nuôi dƣỡng.

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo đƣợc trừ vào thu nhập trƣớc khi

tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lƣơng, tiền công của đối tƣợng

nộp thuế là cá nhân cƣ trú, bao gồm:

Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ em có

hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, ngƣời tàn tật, ngƣời già không nơi nƣơng tựa;

Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.



25



Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định trên phải đƣợc cơ quan nhà nƣớc

có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ

thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận.



2.2.4. Biểu thuế.

Bảng 1.3 - Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng với thu nhập tính thuế từ thu nhập

từ kinh doanh, tiền lương, tiền công.



Bậc

thuế



Phần thu nhập tính

thuế/năm (triệu đồng)



Phần thu nhập tính

thuế/tháng (triệu đồng)



Thuế

suất (%)



1



Đến 60



Đến 5



5



2



Trên 60 đến 120



Trên 5 đến 10



10



3



Trên 120 đến 216



Trên 10 đến 18



15



4



Trên 216 đến 384



Trên 18 đến 32



20



5



Trên 384 đến 624



Trên 32 đến 52



25



6



Trên 624 đến 960



Trên 52 đến 80



30



7



Trên 960



Trên 80



35



Bảng 1.4 - Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ thu nhập từ

đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền

bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng.



Loại thu nhập tính thuế



Thuế suất (%)



1 Thu nhập từ đầu tƣ vốn



5



2 thu nhập từ bản quyền, nhƣợng quyền thƣơng mại



5



3 Thu nhập từ trúng thƣởng



10



4 Thu nhập từ thừa kế, quà tặng



10



5



Thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản



25



-Trƣờng hợp không xác định đƣợc thu nhập tính thuế thì



2



26



áp dụng thuế suất tính trên gía bán

Thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn

6 -Đối với chuyển nhƣợng chứng khoán áp dụng thu thuế

theo từng phần



20

0.1



2.3. Những điểm tiến bộ của Luật thuế TNCN.



2.1. Bổ sung và quy định rõ hơn về đối tƣợng nộp thuế.

Điểm mới cơ bản nhất liên quan đến quy định về đối tƣợng nộp thuế là

việc đƣa cá nhân kinh doanh vào diện nộp thuế TNCN. Theo quy định trƣớc

đây, cá nhân kinh doanh thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Sự thay

đổi này, trƣớc hết đảm bảo tính công bằng trong điều tiết thu nhập bởi đã là cá

nhân có thu nhập chịu thuế thì dù thu nhập từ bất kì nguồn nào cũng đều đƣợc

đối xử nhƣ nhau, tức là đều chịu thuế TNCN. Thêm vào đó, việc điều tiết thu

nhập của cá nhân kinh doanh theo Luật thuế TNCN thực hiện theo phƣơng

pháp lũy tiến sẽ đảm bảo điều tiết hợp lý thu nhập dân cƣ. Điều này rất có ý

nghĩa đối với các hộ kinh doanh nhỏ ở Việt Nam vì theo quy định trƣớc đây

họ phải nộp thuế TNDN với thuế suất chung bằng với các doanh nghiệp là

28% nay là 25% (thông thƣờng là những đơn vị kinh doanh có quy mô lớn).

Việc áp dụng thuế suất nhƣ với các doanh nghiệp là quá cao đối với cá nhân

kinh doanh. Hơn nữa, quy định này cũng đảm bảo tính thông lệ quốc tế, vì

hầu hết các nƣớc đều đƣa cá nhân kinh doanh vào diện nộp thuế TNCN.

Về đối tƣợng nộp thuế, còn một điểm mới nữa là việc định nghĩa rõ hơn

đối tƣợng cƣ trú (đối tƣợng phải nộp thuế TNCN cho Việt Nam đối với toàn bộ

thu nhập, kể cả thu nhập phát sinh ở Việt Nam và nƣớc ngoài). Nếu nhƣ trƣớc

đây, đối tƣợng cƣ trú chỉ là cá nhân có mặt ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong

năm dƣơng lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ khi đến Việt Nam thì Luật

thuế TNCN đã bổ sung thêm một điều kiện nữa đƣợc coi là cƣ trú ở Việt Nam,

đó là “cá nhân có nơi ở thƣờng xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở dăng ký

27



thƣờng trú hoặc có nhà thuê để ở lại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn”.

Bổ sung nhƣ vậy làm cho việc xác dịnh đối tƣợng nộp thuế đƣợc thuận lợi hơn,

bao quát hết đối tƣợng nộp thuế và mở rộng đối tƣợng nộp thuế một cách hợp lý.

2.2. Đổi mới cách phân loại thu nhập chịu thuế để xác định nghĩa vụ

thuế.

Theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao trƣớc đây,

thu nhập đƣợc phân chia thành thu nhập thƣờng xuyên và thu nhập không

thƣờng xuyên. Tuy nhiên, Pháp lệnh không định nghĩa rõ thế nào là thu nhập

thƣờng xuyên, thế nào là thu nhập không thƣờng xuyên. Do vậy, trong thực

tế, việc tính thuế gặp khá nhiều khó khăn. Đồng thời, việc tính thuế đối với

từng loại thu nhập không hợp lý, không phù hợp với thông lệ quốc tế. Luật

thuế TNCN đã khắc phục đƣợc hạn chế này với việc phân loại thu nhập chịu

thuế theo nguồn phát sinh thu nhập. Theo đó, thu nhập chịu thuế bao gồm:

1) Thu nhập từ kinh doanh.

2) Thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công.

3) Thu nhập từ đầu tƣ vốn.

4) Thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn, chuyển nhƣợng bất động sản

5) Thu nhập khác: bao gồm thu nhập từ trúng thƣởng, thu nhập từ bản quyền

thu nhập từ thừa kế, quà tặng, thu nhập từ chuyển nhƣợng quyền thƣơng mại.

Đây là cơ sở tính để tính thuế phù hợp với từng loại thu nhập. Từ cách

phân loại này, việc áp dụng thuế suất đƣợc quy định theo hai hƣớng: đối với

thu nhập từ kinh doanh và tiền lƣơng, tiền công thì áp dụng biểu thuế suất lũy

tiến từng phần; đối với các khoản thu nhập còn lại thì áp dụng biểu thuế lũy

tiến toàn phần.



2.3. Mở rộng diện điều tiết một cách hợp lý trên cơ sở bổ sung một số

khoản chịu thuế.



28



Một số khoản thu nhập trƣớc đây không quy định (mặc nhiên đƣợc coi là

thu nhập không chịu thuế) đƣợc quy định trong Luật TNCN gồm: thu nhập từ

chuyển nhƣợng quyền thƣơng mại, thu nhập từ quà tặng là chứng khoán (cổ

phiếu thƣởng), phần vốn trong các cơ sở kinh doanh, bất động sản hoặc tài sản

khác phải đăng ký sở hữu hoặc sử dụng (tuy nhiên, thu nhập từ chuyển nhƣợng

bất động sản của cá nhân chỉ có nhà ở, đất ở duy nhất dƣợc miễn thuế), thu

nhập từ casino, thu nhập từ trúng thƣởng các cuộc thi có thƣởng và các hình

thức trúng thƣởng khác (trƣớc đây chỉ tính đối với trúng thƣởng xổ số và

khuyến mại). Tất nhiên, những khoản thu nhập này chỉ bị đánh thuế khi thu

nhập phát sinh lớn (từ trên 10 triệu đồng một hợp đồng hoặc một lần phát sinh).

Liên quan đến thu nhập chịu thuế từ chuyển nhƣợng, kế thừa, quà tặng có một

quy định đán chú ý là: Luật thuế TNCN quy định miễn trừ thuế đó với thu nhập

từ chuyển nhƣợng, kế thừa, quà tặng giữa vợ với chồng; cha mẹ đẻ; cha mẹ

nuôi; mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi; cha chồng mẹ chồng với con dâu; cha vợ

mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu

ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Một số khoản thu nhập trƣớc đây tạm thời chƣa thu thuế nhƣ thu nhập

từ đầu tƣ vốn (gồm lãi cho vay, lợi tức cổ phần và thu nhập từ đầu tƣ vốn

dƣới các hình thức khác); thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn bao gồm cả chuyển

nhƣợng chứng khoán. Tuy nhiên, phần thu nhập từ lãi tiền gửi tại các tổ chức

tín dụng (ngân hàng, các quỹ tín dụng và các tổ chức tín dụng khác) và lãi từ

hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đƣợc miễn thuế TNCN. Việc miễn thuế này

nhằm mục đích thu hút khoản tiền nhàn rỗi nhỏ lẻ trong dân cƣ vào các kênh

tín dụng, để từ đó sử dụng vốn của nền kinh tế vào hoạt động sản xuất kinh

doanh, khuyến khích sử dụng có hiệu quả mọi đồng vốn của xã hội.

Mở rộng diện điều tiết nhƣ trên sẽ góp phần điều tiết công bằng thu

nhập của các tầng lớp dân cƣ theo hƣớng mọi cá nhân có thu nhập (trừ trƣờng

hợp thu nhập rất thấp và một số trƣờng hợp đặc biệt) đều phải có nghĩa vụ

29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(128 tr)

×