1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Một số nguyên tắc chính trong tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (196.14 KB, 39 trang )


3. Một số nguyên tắc chính trong tổ chức bộ máy văn phòng doanh nghiệp


Để có thể xây dựng đợc bộ máy VP hoạt động tốt-đảm bảo các chức năng nh trên ta chú ý đến một số nguyên tắc chính của tổ chức bộ máy
3.1 Nguyên tắc về mục tiêu :
Mọi công việc đặt ra để đạt mục tiêu nhất định, công việc đó có cần thiết hay không phải nhìn vào sản phẩm trực diện của nó. Trong tổ chức cũng
vậy, mục tiêu chung của cả bộ máy văn phòng là hỗ trợ một cách tiết kiệm và có hiệu quả sao cho các hoạt động của các bộ phận khác mà văn phòng nh
một chiếc cầu nối hoạt động đợc thuận lợi. Nên trớc khi định ra một bộ phận, con ngời của phòng ban nào đó thì phải xác định rõ mục tiêu của nó.
3.2 . Nguyên tắc về chức năng:
Từ mục tiêu ta xác định vào chức năng nhằm để thực hiện những mục tiêu đó .
Chức năng đợc xác định dựa trên nhu cầu và tầm quan trọng trong phân công công việc để thực hiện mục tiêu. Điều quan trọng là giữ cho các
bộ phận chức năng cân bằng nhau. Từng bộ phận phải phát triển theo tỷ lệ với sự đóng góp của nó vào kết quả của tổ chức.
3.3. Nguyên tắc về nhân viên: Chức năng trở thành nhiệm vụ , trách nhiệm khi công việc đợc chia
cho từng nhân viên cá biệt.
Ta chú ý: nên cho nhân viên tham gia thảo luận các vấn đề về quản lý có ảnh hởng đến công việc của họ nhằm nâng cao khả năng xác định đợc vai
9 mục tiêu
Nhân sự
Phương tiện vật chất chức năng
trò của họ đối với các mục tiêu từ đó nâng cao ý thức của nhân viên đối với công việc
3.4. Nguyên tắc về trách nhiệm và quyền hạn
:
Trách nhiệm và quyền hạn gắn liền với nhau. Có thể nói rằng nguyên tắc trách nhiệm xuất phát từ quyền hạn. Trách nhiệm và quyền hạn bổ sung
tăng cờng lẫn nhau, nhng không nên vợt qua nhau ở bất kỳ mức độ nào nhằm tránh hiện tợng: Có trách nhiệm mà không có quyền hạn và ngợc lại có
quyền mà không chịu trách nhiệm. Cố gắng cân bằng cả hai cái mặc dù rất khó để ngời đợc giao trách nhiệm phải có quyền hạn cần thiết.
Trách nhiệm phải đợc quy định rõ ràng trớc khi phân công công việc và phải đợc phân công cụ thể. Khi phân công công việc phải chú ý đến vấn đề
chuyên môn hoá, nhng đồng thời phải phát triển sự phối hợp. Những chức năng có liên quan đến nhau hoặc tơng tự cần đợc ghép chung thành nhóm.
3.5. Nguyên tắc về ủy quyền: Thủ trởng bất kỳ một đơn vị tổ chức nào không thể làm hết mọi việc
trong đơn vị, nên điều quan trọng là biết uỷ quyền chính xác trách nhiệm và quyền hạn cho các trợ lý của ông ta. Uỷ quyền đúng đắn có hai điều lợi: ngời
lãnh đạo dành nhiều thời gian cho trách nhiệm quản lý, nhân viên có cơ hội suy nghĩ và phát triển.
3.6. Nguyên tắc tính duy nhất của mệnh lệnh: Bất kỳ cá nhân nào trong tổ chức chỉ nên nhận chỉ thị và chịu trách
nhiệm từ một ngời cấp cao duy nhất, nghĩa là mối quan hệ báo cáo nên đi theo chiều dọc nh một chuỗi mệnh lệnh thứ bậc.
Nguyên tắc này đảm bảo tất cả các nguồn lực trong một tổ chức đợc hút theo một hớng, mọi sự tiết kiệm thu đợc là do thủ tục chung và tiêu chuẩn
hoá. Các nhân viên cũng biết đợc vị trí và quyền hạn của họ vì họ chịu trách nhiệm về các mệnh lệnh duy nhất
10
3.7. Nguyên tắc về phạm vi kiểm soát: Nguyên tắc này liên quan đến số ngời dới quyền của một ngời kiểm
soát, cần hết sức tránh sai lầm trong việc đánh giá phạm vi kiểm soát . Phạm vi kiểm soát càng rộng thì số cấp quản lý càng ít và ngợc lại.
Nếu nó quá rộng thì các nhiệm vụ có thể tiến hành không hiệu quả, nếu quá hẹp có thể lãng phí các nguồn lực của doanh nghiệp.
Phạm vi kiểm soát còn đợc gọi là phạm vi quản lý là một trong những yếu tố chủ yếu đợc xem xét khi quyết định cơ cấu tổ chức nên theo chiều dọc
hay chiều ngang và nên phát triển theo hớng nào. Muốn đảm bảo kiểm soát quản lý hiệu quả, cần biết những yếu tố ảnh hởng đến phạm vi kiểm soát.
Những yếu tố đó bao gồm: các hoạt động có liên quan, kỹ năng của những ngời đợc kiểm soát, cấp tổ chức liên quan, những nhiệm vụ của tổ chức.
3.8. Nguyên tắc về tính linh hoạt của tổ chức :
Các dịch vụ hỗ trợ văn phòng không đồng nhất và có sự thay đổi tạm thời khối lợng. Phải chú trọng và nhạy cảm với sự thay đổi này. Tính linh
hoạt của tổ chức thể hiện ở chỗ: thuê nhân viên tạm thời lúc bận rộn, huấn luyện chéo nhân viên để họ có thể thay đổi công việc, tổ chức các nhóm có
thể điều động khi cần thiết.
Nói tóm lại, tám nguyên tắc nói trên giúp cho doanh nghiệp xây dựng một cơ cấu tổ chức thích hợp, đảm bảo cho bộ máy văn phòng tinh gọn ,hiệu
lực, đúng chất lợng.
Chơng II
bộ máy công ty May Chiến Thực trạng tổ chức Thắng:
11
I. Giới thiệu tổng quát về công ty May Chiến Thắng 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty may Chiến Thắng tiền thân là xí nghiệp may Chiến Thắng đợc thành lập ngày... tháng... năm 1968. Thành lập trong thời kỳ chiÕn tranh
chèng Mü cøu níc, xÝ nghiƯp may ChiÕn Th¾ng sản xuất chủ yếu là quân phục cho bộ đội, quần áo bảo hộ lao động và quần áo trẻ em các loại.
Từ năm 1973-1986 Xí nghiệp bắt đầu làm quần áo bảo hộ lao động xuất khẩu cho CHDC Đức và Liên Xô cũ và sau đó đã sản xuất đợc các sản phẩm cao
cấp hơn: sơ mi nam, áo bay Liên Xô, áo khoác... cho việc xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc.
Từ năm 1987-1989 sau hơn nửa năm tích luỹ và nâng cấp nhà x- ởng,trang thiết bị, công nghệ sản xuất. Xí nghiệp đã tham gia hiệp định 1915
gia công hàng may mặc cho các nớc XHCN ở Đông Âu và các sản phẩm đó đã đợc khách hàng chấp nhận.
Từ năm 1989-nay: năm 1989 là mèc quan träng ®èi víi nỊn kinh tÕ ViƯt Nam và Xí nghiệp may Chiến Thắng khi nền kinh tế chun ®ỉi tõ nỊn
kinh tÕ tËp trung bao cÊp sang nền kinh tế thị trờng.
Với việc hạch toán độc lập, Xí nghiệp đã chủ động đa dạng hoá mặt hàng, chuyển đổi sản phẩm có giá trị thấp sang sản phẩm có giá trị cao, đổi
mới trang thiết bị, cải tạo nâng cấp nhà xởng và cải tổ sắp xếp lại cơ cấu bộ máy quản lý theo hớng phù hợp với nền kinh tế và yêu cầu mới. Vào năm
1989 Xí nghiệp đã chuyển đổi thành Công ty may Chiến Thắng trực thuộc Bộ Công Nghiệp nhẹ và sau này trực thuộc Tổng công ty may Việt Nam.
Công ty may ChiÕn Th¾ng cã: -Trơ së chÝnh ë: Sè 10 Thành Công-Ba Đình-Hà Nội.
-Diện tích: 12 000 m
2
.
12
-Số lao động: 2 700 LĐ. -9 xí nghiệp thành viên 6 xí nghiƯp May, 01 xÝ nghiƯp Da, 01 xÝ
nghiƯp In Thªu, 01 xí nghiệp Thảm Len. -Trên 2000 thiết bị máy móc hiện đại chuyên dùng tự động hoá cao.
Là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc, sản phẩm may da và thảm len trực thuộc tổng công ty
may Việt Nam.

2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

×