1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

II: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (389.05 KB, 76 trang )


CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG


CHI NHÁNH THĂNG LONG 2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI
NHÁNH THĂNG LONG Tên đầy đủ: Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Thăng Long
Tên tiếng Anh: Vietcombank Thanglong Branch Địa chỉ: Số 98, đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNT Chi nhánh
Thăng Long
Là một trong những ngân hàng thành lập đầu tiên của Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với bề dày lịch sử hơn 40 năm hiện đang là một
trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam về mọi mặt. Trong q trình phát triển của mình NHNT có chi nhánh ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước
bao gồm cả chi nhánh cấp một, chi nhánh cấp hai và hệ thống các phòng giao dịch.
Năm 2002, qua phân tích thị trường trên địa bàn Hà Nội, NHNT Hà Nội đã chọn địa bàn Cầu Giấy làm nơi đặt chi nhánh cấp hai. Theo phân tích, Cầu
Giấy được xem là một thị trường đầy tiềm năng vì ở đây hiện có nhiều khu vực chung cư cao tầng và nhiều khu công nghiệp nhỏ và vừa. Bên cạnh đó,
dân cư tập trung trên địa bàn ngày càng đơng với trình độ dân trí cao, mức thu nhập bình qn cao. Chính vì vậy để đáp ứng nhu cầu kinh doanh và cạnh
tranh, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Cầu Giấy đã được thành lập theo quyết định số 532QĐ.NHNT- TCCB- ĐT ngày 19112002 của Hội đồng
quản trị NHNT. Theo quyết định này chi nhánh Cầu Giấy là chi nhánh trực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
23
-
thuộc NHNT Hà Nội và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 03032003. Chi nhánh được đặt tại số 98 đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Khi mới thành lập, chi nhánh cấp II Cầu Giấy chỉ có khoảng 20 cán bộ công nhân viên. Số cán bộ công nhân viên này chủ yếu được đưa từ NHNT
Hà Nội xuống, đặc biệt là các vị trí quan trọng đều do những nhân viên có năng lực và kinh nghiệm đảm trách. Còn lại số nhân viên được tuyển mới.
Đến nay số nhân viên đã tăng lên 50 người nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của chi nhánh.
Năm 2007 đánh dấu một bước ngoặt và phát triển vượt bậc của NHNT CN Thăng Long , từ một CN cấp II thuộc NHNT Hà Nội chuyển mình trở
thành một CN cấp I trực thuộc NHNT Việt Nam theo quyết định số 576QĐ- NHNT.TCCB-ĐT, với nhiều khó khăn từ xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung đội
ngũ nhân lực cho đến xây dựng nền tảng phát triển. Đến nay Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Thăng Long đã khẳng định được vị thế của mình
trên địa bàn Thủ đơ. 2.1.2.
Cơ cấu tổ chức của NHNT Chi nhánh Thăng Long
2.1.2.1. Mơ hình tổ chức các phòng ban Hiện nay, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Thăng Long vẫn được tổ
chức theo mô hình truyền thống, nghĩa là việc phân chia các phòng ban chủ yếu dựa vào các nghiệp vụ mà phòng đảm nhận.
- Các phòng nghiệp vụ tại trụ sở chính Để triển khai thực hiện đề án hiện đại hóa ngân hàng theo đúng tiến độ quy
trình của NHNT Việt Nam , cơ cấu tổ chức chi nhánh Thăng Long có 4 phòng ban đảm nhiệm các nội dung hoạt động khác nhau. Có thể trình bày sơ đồ tổ
chức của NHNT Chi nhánh Thăng Long như sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của NHNT Chi nhánh Thăng Long
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
- Các Phòng giao dịch + Phòng giao dịch Kim Liên - Ơ chợ dừa.
+ Phòng giao dịch Lê Văn Lương. 2.1.2.2. Về nhân sự
- Cán bộ CNV ký HĐ chính thức tại chi nhánh: 65 người - Cán bộ CNV thử việc: 10 người
Tổng cộng 75 cán bộ CNV. Trong đó: + Ban Giám đốc: 2 người 01 Giám đốc và 01 phó Giám đốc
+ Các Trưởng, Phó phòng : 11 người + Cán bộ: 62 cán bộ
- Về trình độ: Hầu hết nhân sự của NHNTTL đều có trình độ từ Đại học trở lên, cụ thể: Thạc sĩ có 06 người, đại học có 61 người, chiếm gần 90; cao
đẳng 4 người, trung cấp 4 người.
2.1.3. Tình hình hoạt động của NHNT Chi nhánh Thăng Long trong những năm gần đây
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn Tính đến 31052003, tức là chỉ sau 3 tháng chính thức đi vào hoạt động,
chi nhánh Cầu Giấy đã đạt được tổng doanh số huy động vốn là 72 tỷ đồng, trong đó doanh số huy động bằng VND là 45 tỷ đồng còn doanh số huy động
bằng ngoại tệ quy USD là 1.764.000 USD. Đến cuối măn 2003, chỉ tính riêng doanh số huy động bằng VND là 100 tỷ đồng đã vượt hẳn tổng huy động của
3 tháng đầu hoạt động, ngoài ra doanh số huy động bằng ngoại tệ đạt 6 triệu USD quy đổi tăng 240 so với 3 tháng đầu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
25
-
Các năm tiếp theo 2004 và 2005, doanh số huy động vốn tiếp tục tăng trưởng. Vốn huy động của ngân hàng bao gồm vốn huy động từ dân cư và các
tổ chức kinh tế, vốn huy động từ phát hành các giấy tờ có giá. Năm 2006, ngân hàng tiếp tục huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá,
bao gồm : kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi với nhiều kỳ hạn da dạng và các ưu đãi hấp dẫn. Đứng trước những biến động về lãi suất huy động trên
thị trường, đặc biệt là với đồng USD, Chi nhánh NHNT Cầu Giấy đã chủ động áp dụng các chính sách lãi suất linh hoạt trên cơ sở cung - cầu vốn thị
trường, đồng thời phát triển nhiều công cụ huy động vốn mới, nhờ đó giảm thiểu được các tác động của thị trường lên việc huy động vốn.
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động theo loại tiền
Đơn vị: tỷ VND,triệu USD Chỉ tiêu
Năm2005 Năm 2006 20062005 Năm 2007 20072006
VND 150
409 272
574 140
Ngoại tệ 20.7
31,3 151
34,5 110
Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD của Chi nhánh NHNT Thăng Long Năm 2006, tổng vốn huy động của Chi nhánh NHNT Cầu Giấy đạt
mức 913 tỷ VND đồng, tăng 43 so với năm 2005, đạt 111 kế hoạch được giao năm 2006 và cao hơn mức tăng của ngành là 18,9.
Đến 31122007, kết quả huy động vốn của chi nhánh đạt 1.131 tỷ quy VND tăng 24 so với năm 2006 và đạt 101 kế hoạch được giao năm 2007.
2.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn Cũng giống như nhiều ngân hàng khác, tín dụng là nguồn thu chủ yếu và
rất quan trọng của Vietcombank Thăng Long .Vì vậy, chi nhánh ln cố gắng tăng dư nợ tín dụng hằng năm trên cơ sở đảm bảo an toàn cho các khoản vay.
Cụ thể :
Bảng 2.2: Dư nợ của chi nhánh qua các năm
Đơn vị: tỷ VND, nghìn USD
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
Chỉ tiêu Năm 2005
Năm 2006 Năm 2007
quy VND VND
USD VND
USD Ngắn hạn
209 8700
228 8800
514 Trung và dài hạn
37 900
36.4 900
530 Bảo lãnh
27 168
19 399
21 Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD của NHNT CN Thăng Long 2004- 2007
Năm 2006 và 2007 nhiều thách thức và cơ hội mới trên thị trường đòi hỏi ngân hàng có sự chuyển hướng trong chính sách tín dụng nhằm đầu tư vào
các ngành, các lĩnh vực an toàn, hiệu quả, đồng thời hạn chế và kiểm soát chặt chẽ vào các ngành, lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro lớn. Bên cạnh đó ngân hàng cũng
xác định tỷ trọng đầu tư tối đa vào một số ngành kinh tế nhằm hạn chế rủi ro tín dụng. Chính sách tín dụng cũng chú trọng theo khu vực kinh tế và nhóm
khách hàng. Nhóm khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi được quan tâm hơn nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín
dụng đối với khu vực này. Năm 2006, với số lượng khách hàng là doanh nghiệp có quan hệ tín dụng
tại Chi nhánh là 31, đến 31122006 tổng dư nợ tín dụng quy VND đạt 477 tỷ, tăng 14 so với năm 2005, trong đó dư nợ VND đạt 314 tỷ, ngoại tệ đạt 10,1
triệu USD. Dư nợ ngắn hạn quy VND đạt 421 tỷ, tăng 14 so với năm 2005, chiếm 88 tổng dư nợ. Dư nợ trung và dài hạn quy VND đạt 56 tỷ, tăng 9
so với năm 2005, chiếm 12 tổng dư nợ. Năm 2007, tổng dư nợ quy VND đạt 1.044 tỷ, tăng 118 so với năm
2006, trong đó dư nợ ngắn hạn quy VND đạt 596.4 tỷ, tăng 22; dư nợ trung và dài hạn quy VND đạt 474 tỷ, tăng 846.
2.1.3.3. Các hoạt động khác
 Hoạt động mở tài khoản
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
27
-
Năm 2004, mặc dù mới thành lập nhưng chi nhánh đã thu hút được nhiều khách hàng trên địa bàn bao gồm cả tổ chức kinh tế và cá nhân. Trong đó
ngân hàng đã mở 75 tài khoản tổ chức và 580 tài khoản cá nhân Năm 2005, số tài khoản ngân hàng mở cho khách hàng đã tăng lên so với
năm 2004, trong đó tài khoản cá nhân tăng là chủ yếu. Cụ thể: - Tài khoản của tổ chức kinh tế: 77 TK, tăng 2,7 so với năm 2004
- Tài khoản của cá nhân: 1320 TK, tăng 127,6 so với năm 2004 Năm 2006, tài khoản của các tổ chức kinh tế là 158 tài khoản , tăng 105
so với năm 2004, trong khi tài khoản cá nhân là 3336 tài khoản tăng 152 so với năm 2004.
Năm 2007, tài khoản của tổ chức kinh tế đạt 586 tài khoản đạt 510 so với năm 2006; tài khoản cá nhân là 13.560 tài khoản ,
đạt 341 so với năm 2006
 Hoạt động phát hành thẻ Với xu hướng thanh tốn khơng dùng tiền mặt ngày càng tăng và những
tiện ích ngày càng đa dạng của thẻ ngân hàng, số lượng thẻ phát hành qua các năm:
Năm 2005, số thẻ ATM phát hành lên tới 1153 thẻ, tăng 260,3 so với năm 2004, nhưng ngược lại số thẻ Visa và Master phát hành ít: 32 thẻ Visa và
13 thẻ Master. Năm 2006, chi nhánh phát hành được 3378 thẻ ATM, tăng 193 so với
năm 2005; 115 thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ quốc tế MTV, Visa debit, tăng 110 so với năm 2005.
Đến hết ngày 30112007, Chi nhánh đã phát hành được 136 thẻ tín dụng quốc tế, tăng 86 so với năm 2006, 782 thẻ ghi nợ quốc tế, tăng 110 so với
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
năm 2006; 6.722 thẻ ATM và SG24, tăng gấp đôi so với năm 2006, nâng tổng số thẻ do Chi nhánh phát hành đạt 14.222 thẻ.
Đến 31122007 tổng số thẻ phát hành tại chi nhánh đạt hơn 16.600 thẻ.  Hoạt động chi trả kiều hối
Lượng kiều hối từ nước ngoài gửi về qua chi nhánh hằng năm khá lớn, tuy nhiên do sự phức tạp của hoạt động chi trả kiều hối nên nhiều khách hàng đã
lựa chọn phương thức mở tài khoản vãng lai tại chi nhánh để nhận kiều hối , điều đó khiến cho doanh số chi trả kiều hối của chi nhánh giảm dần qua các
năm.  Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Kinh doanh ngoại tệ được xem là một hoạt động đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời chứa đựng ít rủi ro. Trong 4 năm qua, hoạt động của
NHNT Chi nhánh Thăng Long luôn tăng trưởng đều đặn, thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3: Doanh số kinh doanh ngoại tệ
Đơn vị: triệu USD Năm
2005 2006
20062005 2007 20072006
Doanh số mua 8,27 16,2
196 42,02
259 Doanh số bán
10,09 21,9
217 41,99
192 Nguồn: Báo cáo tổng kết HĐKD của Chi nhánh Thăng Long 2004-2007
 Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu Hoạt động thanh toán quốc tế được xem là thế mạnh của NHNT nói chung
và NHNT Chi nhánh Thăng Long nói riêng. Trong hoạt động của mình, chi nhánh đã biết khai thác một cách triệt để thương hiệu Vietcombank , đặc biệt
là thế mạnh thanh toán quốc tế trong chiến lược tiếp thị khách hàng.
Bảng 2.4: Tổng kim ngạch XNK
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
29
-
Đơn vị: triệu USD Kim ngạch 2005
2006 20062005 2007
20072006 Nhập khẩu 32,29
32,62 101
34 104
Xuất khẩu 18,25
19,16 105
49 256
Nguồn:Báo cáo tổng kết HĐKD NHNT CN Thăng Long 2005-2007
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TỐN THẺ TẠI NHNT CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.2.1. Quy trình nghiệp vụ thẻ của NHNT Chi nhánh Thăng Long
2.2.1.1. Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ 1
Tiếp nhận hồ sơ xin phát hành thẻ của khách hàng. Bao gồm: Đơn xin phát hành thẻ; hợp đồng sử dụng thẻ 2bản; 2 ảnh
4×6; bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu; hợp đồng lao động hoặc giấy tờ chứng minh thu nhập của cá nhân, tổ chức hay công ty, các giấy
tờ liên quan đến bảo lãnh, thế chấp thẻ tín dụng; Yêu cầu mở tài khoản tiền gửi tại NHNTVN.
2 Gửi yêu cầu phát hành thẻ đến trung tâm thẻ của NHNT.
NHNTTL thẩm định, đánh giá tổng hợp hồ sơ của khách hàng: Đối với thẻ tín dụng, bộ phận phát hành thẻ phối hợp với bộ phận cho
vay tín dụng và các phòng ban liên quan nếu cần để xác minh, thẩm định: tư cách pháp nhân, tình hình tài chính của tổ chức, cơng ty, cá nhân người xin
phát hành thẻ, tham khảo đối chiếu với những thơng báo phòng ngừa rủi ro của trung tâm thẻ, các ngân hàng khác và các cơ quan hữu quan.
Đối với thẻ ghi nợ, kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của những thông tin về tài khoản cá nhân trên hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ do khách hàng khai
báo, thẩm định thông tin trên chứng minh nhân dân so với thông tin đăng ký trên hệ thống quản lý tài khoản.
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
Xét duyệt đơn phát hành và ký hợp đồng sử dụng thẻ. Trong vòng 2 ngày làm việc thẻ ghi nợ hoặc 4 ngày làm việc thẻ tín dụng kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ hố sơ, chi nhánh phải có quyết định chấp nhận hay từ chối phát hành thẻ. Nếu chấp thuận thì ký hợp đồng sử dụng thẻ, sau đó lập hồ sơ
thơng tin khách hàng và gửi yêu cầu phát hành thẻ đến trung tâm thẻ.
Sơ đồ 2.2: Quy trình phát hành thẻ tại NHNTTL
3 NHNTTL nhận thẻ từ trung tâm thẻ.
Trung tâm thẻ sẽ thực hiện kiểm tra dữ liệu, tạo hồ sơ quản lý tại trung tâm thẻ, in thẻ. Sau đó gửi thẻ đã in mã số cá nhân cho chi chi
nhánh phát hành băng thư đảm bảo và theo phong bì riêng. 4NHNTTL gửi thẻ cho chủ thẻ: Sau khi nhận được thẻ, chi nhánh
phải xác nhận ngay bằng văn bản cho trung tâm phát hành thẻ. Sau đó, thơng báo cho chủ thẻ đến nhận hoặc gửi cho chủ thẻ. Trước khi
giao thẻ, CNPHT yêu cầu chủ thẻ ký vào giấy giao nhận thẻ và băng chữ ký ở mặt sau của thẻ.
2.2.1.2. Quy trình nghiệp vụ thanh tốn thẻ
Sơ đồ 2.3: Quy trình thanh toán thẻ tại NHNTTL
1 Chủ thẻ dùng thẻ để thanh tốn tiền hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT
hoặc rút tiền mặt tại các máy ATM của ngân hàng đại lýNHĐL. Khi đó các ĐVCNT phải kiểm tra tính đầy đủ các yếu tố của thẻ, trong một số trường
hợp nếu thấy cần thiết còn có thể kiểm tra giấy tờ của chủ thẻ. Đồng thời đối chiếu với danh sách các thẻ cấm lưu hành và những thông báo đột xuất do
ngân hàng cung cấp. cuối cùng, trước khi chấp nhận thanh toán các ĐVCNT phải kiểm tra số dư hoặc hạn mức còn lại của thẻ, nếu vượt hạn mức thì phải
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
31
-
xin phép ngân hàng thanh toán thẻ. Khi đã chấp nhận thanh toán phải lập bộ hoá đơn thanh toán gồm 4 liên, trong đó giữ lại một liên.
2 ĐVCNT gửi 1 liên hoá đơn thanh toán cho chủ thẻ.
3 ĐVCNT gửi 2 liên hóa đơn còn lại cho NHTT
4 Sau khi nhận được hoá đơn chi nhánh thanh toán thẻ kiểm tra tính
hợp lệ của hố đơn, sự ăn khớp giữa biên lai và bảng kê và nhập dữ liệu để lập hồ sơ nhờ thu. Sau khi kiểm tra kĩ lưỡng hoá đơn, chi nhánh NHTT sẽ tạm
ứng cho ĐVCNT theo số tiền ghi trên hoá đơn trừ đi các khoản phí mà ĐVCNT phải trả cho chi nhánh thanh tốn theo tỷ lệ trong hợp đơng đã ký
kết giữa hai bên. Chi nhánh thanh toán thẻ ghi số này vào tài khoản tạm ứng. Chi nhánh thanh toán thẻ lập bảng kê theo mẫu quy định, liệt kê toàn bộ giao
dịch. 5
Chi nhánh NHTT gửi bảng kê cho trung tâm thanh toán thẻ. 6
Trung tâm thẻ báo Có cho chi nhánh NHTT bảng kê theo số tiền thanh toán ghi trên và giữ lại một phần mà Ngân hàng Nhà nước được hưởng
theo tỷ lệ quy định. 7
Trung tâm thẻ tiến hành tập hợp tất cả các giao dịch nhận được từ các chi nhánh thẻ và gửi cho các tổ chức thẻ quốc tế tương ứng.
8 Trung tâm thẻ nhận báo Có từ các Tổ chức thẻ quốc tế, sau đó đối
chiếu với bảng kê của chi nhánh thanh toán thẻ để hạch toán cho chi nhánh phát hành thẻ liên quan. Đồng thời lập giấy báo Nợ cho chi nhánh phát hành
thẻ. 9
Hàng tháng vào ngày sao kê, trung tâm thẻ lập sao kê chi tiết các giao dịch được phát sinh trong kỳ của từng thẻ và gửi cho chi nhánh qua
mạng. 10
Khi nhận được giấy báo Nợ từ trung tâm thẻ, chi nhánh phát hành thẻ sẽ lập hồ sơ quản lý và hạch toán vào tài khoản thanh toán thẻ.
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
11 Chi nhánh phát hành thẻ thanh tốn cho tổ chức thẻ quốc tế thơng
qua trung tâm thẻ. 12
Chi nhánh phát hành thẻ gửi sao kê cho chủ thẻ. 2.2.1.3.
Các loại thẻ do NHNT Việt Nam phát hành và thanh tốn Có thể nói rằng Ngân hàng Ngoại thương được xem là một ngân hàng
hàng đầu ở Việt Nam trong lĩnh vực phát hành và thanh tốn thẻ. Ngân hàng này ln đi đầu trong cuộc đua phát hành các loại thẻ đáp ứng nhu cầu của
khách hàng giữa các ngân hàng thương mại hiện nay. Đây là ngân hàng tham gia vào thị trường thẻ sớm nhất, tham gia thanh toán thẻ đầu tiên ở nước ta
vào năm 1991, và là một trong 2 ngân hàng cùng với ngân hàng Á Châu- ACB tham gia phát hành thẻ tín dụng quốc tế sớm nhất ở Việt Nam. Trải qua
gần 20 năm phát triển mảng thị trường thanh toán bằng thẻ, Ngân hàng Ngoại thương vẫn giữ vững vị trí ngân hàng số một tại Việt Nam, với một thị phần
áp đảo.
Sơ đồ 2.4: Các loại thẻ do NHNTVN phát hành và thanh toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
33
-
2.2.2. Thực trạng dịch vụ thẻ của NHNT Chi nhánh Thăng Long
2.2.2.1. Quy mô các loại thẻ được phát hành tại NHNTTL
 Thẻ ghi nợ :
gồm thẻ ghi nợ nội địaVCB Connect 24 ,VCB SG 24 và thẻ ghi nợ quốc tế VCB MTV, VCB Connect24 Visa Debit.
Thẻ ghi nợ là loại thẻ thanh toán liên kết trực tiếp đến tài khoản thanh toán tài khoản VNĐ hoặc tài khoản ngoại tệ giúp khách hàng đáp ứng mọi nhu
cầu chi tiêu bằng tiền mặt hoặc giao dịch tại máy ATM. Để sử dụng loại thẻ này, chủ thẻ phải có tài khoản tại ngân hàng. Loại thẻ này có thể dùng để rút
tiền tại các máy rút tiền tự động ATM hay mua hàng hoá dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ, khi các giao dịch này thực hiện, lập tức tài khoản của chủ
thẻ sẽ được trừ ngay, hay ngân hàng sẽ ghi nợ vào tài khoản tiền gửi của khách hàng. Do đó, loại thẻ này được gọi là thẻ ghi nợ.
Ngay sau khi mở tài khoản thanh toán, khách hàng đã có cơ hội phát hành thẻ ghi nợ tại VCB với nhiều sự lựa chọn: thẻ Vietcombank Connect 24, thẻ
Vietcombank SG24, thẻ Vietcombank MTV, thẻ Vietcombank Connect 24 Visa Debit.
Thẻ ghi nợ ngày càng trở nên thân thiết với hàng triệu người bởi các chức năng:
- Giúp khách hàng giao dịch tại hệ thống ATM: rút tiền, truy vấn thơng tin tài khoản, chuyển khoản, thanh tốn hố đơn dịch vụ điện, điện
thoại, nước, truyền hình, viễn thơng, bảo hiểm... - Thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại hơn các ĐVCNT.
- Với thẻ ghi nợ nội địa Vietcombank Connect 24 và Vietcombank SG24, khách hàng được sẵn sàng phục vụ tại khoảng 2000 điểm đặt máy ATM
và hơn 5000 đơn vị chấp nhận thẻ của Vietcombank và các ngân hàng trong Liên minh Thẻ trên toàn quốc.
- Với thẻ ghi nợ quốc tế Vietcombank MTV và Vietcombank Connect 24 Visa Debit, các chức năng của thẻ ghi nợ nội địa được mở rộng trên
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
phạm vi toàn thế giới: hàng triệu máy ATM và hơn 30 triệu đơn vị chấp nhận thẻ.
- Nhanh chóng phát hành thẻ ghi nợ của Vietcombank để tận hưởng các tiện ích thiết thực:

Khơng phải mang theo tiền mặt

Khơng phải trả bất cứ loại phí thực hiện giao dịch nào

Được phát hành tối đa 2 thẻ phụ

Tham gia các chương trình ưu đãi, khuyến mại của các siêu thị, nhà hàng, khách sạn, trung tâm mua sắm, quán cafe, beauty salon, trung tâm đào
tạo, v.v... có chấp nhận thẻ của Vietcombank

Được hưởng bảo hiểm của hãng Pijco uy tín với mức bảo hiểm lên đến 10 triệu VND trong năm đầu tiên khi phát hành thẻ ghi nợ quốc tế
Vietcombank Connect 24 Visa Debit

Thủ tục phát hành thẻ ghi nợ thật sự đơn giản, khách hàng chỉ cần mang CMND đến bất cứ chi nhánh nào, điểm giao dịch nào của Vietcombank.
Bảng 2. 5 : Biểu phí phát hành và sử dụng thẻ Connect24 và SG24
Loại phí SG24
Connect24
1.Phí phát hành 120.000 VNĐthẻ 100.000 VNĐthẻ
2.Phí dịch vụ phát hành nhanh 100.000 VNĐthẻ
3.Phí phát hành lại thẻ 50.000 VNĐthẻ
4.Phí cấp lại PIN 10.000 VNĐlần
5.Phí thường niên 100.000 VNĐthẻnămmiễn phí năm
đầu tiên 6.Phí giao dịch trong hệ thống
NHNTVN Miễn phí
7.Phí giao dịch ngồi hệ thống NHNTVN
-Rút tiền mặt -Chuyển khoản
-Thanh toán 4.000 VNĐgiao dịch
3.000 VNĐgiao dịch 3.000 VNĐgiao dịch
8.Phí bồi hồn 50.000 VNĐgiao dịch
9.Phí thực hiện giao dịch thanh tốn hàng hố dịch vụ tại ĐVCNT
Miễn phí
Chun đề thực tập tốt nghiệp -
35
-
10.Phí cung cấp bản sao hoá đơn giao dịch
-Tại ĐVCNT của NHNT VN -Tại ĐVCNT khác ngồi NHNT VN
10.000 VNĐhố đơn 50.000 VNĐhố đơn
Nguồn:www.sg24.com
- Phí dịch vụ phát hành nhanh: chủ thẻ lấy thẻ trong vòng 01 ngày khi hồn thành thủ tục phát hành chỉ áp dụng đối với các điểm giao dịch tại TP.Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh.
- Phí dịch vụ phát hành nhanh: chưa bao gồm phí phát hànhphát hành lại thẻ. - Phí đòi bồi hồn : ngân hàng sẽ hồn trả nếu khách hàng đòi bồi hồn đúng..
Bảng 2. 6 : Hạn mức sử dụng của Thẻ VCB SG24 và thẻ VCB Connect 24
Nội dung Hạn mức tối đa 1 ngày
Hạn mức tối đa 1 lần Số lần 1 ngày
SG24 Connect24
Tiền mặt 20 triệu VNĐ
Hạng chuẩn: 10 triệu VNĐ Hạng vàng: 15 triệu VNĐ
Hạng Đặc biệt: 20 triệu VNĐ 2 triệu VNĐ
20 lần Chi tiêu
30 triệu VNĐ 30 triệu VNĐ
20 triệu VNĐ 20 lần
Chuyển khoản 50 triệu VNĐ
50 triệu VNĐ 10 lần
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
Nguồn: http:www.sg24.com  Thẻ tín dụng
: bao gồm thẻ Visa Debit, Master Card, Amex. Thẻ tín dụng do NHNTTL phát hành là một phương tiện thanh toán với hạn
mức chi tiêu nhất định mà ngân hàng cung cấp dựa vào khả năng tài chính hoặc số tiền ký quỹ, tài sản thế chấp của khách hàng, khách hàng có thể sử
dụng để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại 14 triệu điểm thanh tốn trên tồn thế giới, rút tiền tại các ngân hàng và các máy rút tiền tự động. Khách hàng có thể
thanh tốn một phần 20 số tiền hoặc toàn bộ số tiền đã chi tiêu vào cuối mỗi kỳ tín dụng theo sao kê hàng tháng.
- Thẻ tín dụng do NHNTTL phát hành bao gồm 2 loại thẻ: Thẻ công ty và thẻ cá nhân.
Thẻ cá nhân: Là thẻ do cá nhân đứng tên sử dụng và chịu trách nhiệm
thanh toán các khoản chi phí đã sử dụng đối với ngân hàng. Thẻ cá nhân được phép phát hành thẻ phụ và số thẻ phụ tối đa là 02 thẻ thẻ phụ là thẻ được sử
dụng chung tài khoản với chủ thẻ chính nhưng chủ thẻ phục không trực tiếp chịu trách nhiệm thanh toán với ngân hàng - thuận lợi khi cho con em đi du
học.
+ Thẻ cá nhân có ký quỹ, thế chấp: Người sử dụng thẻ có thể dùng tiền
mặt VND, ngoại tệ để ký quỹ hoặc sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá do VCB phát hành thế chấp để phát hành thẻ tín dụng. Trị giá tiền ký quỹ hoặc tài sản thế
chấp bằng 100 hạn mức tín dụng thẻ. Người ký quỹ được hưởng lãi kỳ hạn 12 tháng trên số tiền ký quỹ.
+ Thẻ cá nhân tín chấp: Người được cấp thẻ tín dụng khơng cần phải ký quỹ, cầm cố hay thế chấp tài sản. Các đối tượng được tín chấp thơng thường
là các quan chức chính quyền, lãnh đạo các Sở, Ban, ngành, tổng cơng ty, DNNN hoạt động có hiệu quả và có mở tài khoản giao dịch tại VCB; Lãnh
đạo các công ty liên doanh, cơng ty 100 vốn nước ngồi; Cá nhân được các
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
37
-
đơn vị, tổ chức đủ điều kiện đứng ra bảo lãnh; Cá nhân có thu nhập cao và được cơ quan cam kết trả lương vào tài khoản cá nhân mở tại VCB đồng thời
cam kết thông báo về việc chấm dứt hợp đồng lao động trước ít nhất 01 tháng... Hạn mức tín dụng được cấp theo tùy trường hợp.
Thẻ cơng ty: là thẻ do công ty đề nghị phát hành cho một cá nhân nào đó sử dụng. Trách nhiệm thanh tốn các khoản chi phí sử dụng thẻ đối với ngân
hàng thuộc về công ty. Thẻ công ty không được phát hành thẻ phụ. + Thẻ công ty ký quỹ: tương tự như thẻ cá nhân ký quỹ nhưng tài sản ký
quỹ, thế chấp cũng như trách nhiệm thanh toán thuộc về cơng ty. + Thẻ cơng ty tín chấp: đối tượng được xét duyệt tín chấp là doanh nghiệp,
các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội,..tương tự như đối với thẻ cá nhân tín chấp.
- Đối tượng phát hành : NHNTTL phát hành thẻ tín dụng cho các đối tượng sau:
+ Cá nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được các tổ chức nơi cá nhân công tác đứng ra yêu cầu cho các cá nhân sử
dụng với trách nhiệm thanh tốn của các tổ chức đó. Các tổ chức đứng ra yêu cầu cho cá nhân sử dụng thẻ có thể có tài khoản hoặc khơng có tài khoản tại
NHNT tuỳ thuộc vào uy tín của tổ chức đó và Giám đốc chi nhánh quyết định. + Người Việt Nam có thu nhập cao, ổn định lương trung bình 10 triệu VND
tháng trở lên, nếu làm việc tại các cơng ty, tổ chức nước ngồi có trụ sở tại Việt Nam phải có thu nhập trung bình 5triệu VND tháng trở lên, có xác nhận
của đơn vị cơng tác và có địa chỉ nơi ở, cơng tác rõ ràng, chấp nhận mở tài khoản tại NHNT và được cơ quan hằng tháng chuyển thẳng vào tài khoản.
+ Người Việt Nam có tài khoản cá nhân , tiền gửi tiết kiệm tại NHNT dùng để ký quỹ hoặc có tài sản thế chấp cho NHNT theo chế độ tín dụng thẻ.
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
+ Các cá nhân nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam thuộc các cơng ty có vốn đầu tư nước ngồi chấp nhận mở tài khoản tại NHNT, có thời gian
làm việc còn lại ở Việt Nam khơng dưới 2 năm, có nguồn thu nhập ổn định. - Các loại hạn mức:
+ Hạn nức tín dụng: là số tiền tối đa mà chủ thẻ được phép dư nợ trên tài khoản thẻ trong một kỳ sao kê. Chủ thẻ có thể u cầu NHNTTL cấp hạn mức
tín dụng thẻ trong phạm vi giới hạn quy định. + Hạn mức ứng tiền mặt, hạn mức chi tiêu hàng hoá, dịch vụ: Mỗi chủ thẻ
được phép rút tiền mặt trong phạm vi nhất định. Hạn mức ứng tiền mặt là tổng số tiền mặt tối đa NHNT ứng cho chủ thẻ trong một kỳ sao kê.Đối với
thẻ Visa, Master Card : hạn mức ứng tiền mặt được quy định tối đa là 50 HMTD được cấp cho chủ thẻ.
+ Hạn mức chi tiêu hàng hoá , dịch vụ là phần còn lại của HMTD sau khi trừ đi hạn mức ứng tiền mặt đã sử dụng và phí. Hạn mức ứng tiền mặt chưa sử
dụng sẽ được tự động chuyển sang hạn mức chi tiêu hàng hoá , dịch vụ. + Hạn mức tín dụng tạm thời: Chủ thẻ được phép yêu cầu NHNT cấp hạn mức
tín dụng thẻ tạm thời. Hạn mức tín dụng tạm thời chỉ được phép áp dụng cho một thời hạn nhất định, không vượt quá thời hạn hiệu lực của thẻ và được
Giám đốc hoặc người uỷ quyền tại CNPH hoặc NHĐL quyết định.
Bảng 2. 7 : Hạn mức sử dụng thẻ tín dụng
Loại thẻ Hạn mức
tín dụng
triệu VNĐ
Hạn mức chi tiêu ngày
Hạn mức tiền mặt ngày
Trị giá tối đa
triệu VNĐ
Số lần GD
lần
Trị giá tối đa
triệu VNĐ
Số lần GD
lần Visa,
Master hạng vàng
50-100 50
20 25
10 hạng chuẩn
10-50 28
20 14
10 Amex
hạng vàng 50-100
50 20
25 10
hạng chuẩn 100-250
70 20
35 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
39
-
Nguồn: Tổ thẻ của NHNTTL
- Các loại phí NHNTTL đang áp dụng trong dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế :
Bảng 2. 8 :
Các loại phí NHNTTL áp dụng trong dịch vụ thẻ TDQT Loại phí
Visa, Master Card American Express
Phí phát hành Phí thường niên
- Thẻ vàng: Thẻ chính: 200.000 VND
Thẻ phụ: 100.000 VND - Thẻ chuẩn
Thẻ chính: 100.000 VND Thẻ phụ: 50.000 VND
- Thẻ vàng: Thẻ chính: 600.000 VND
Thẻ phụ: 500.000 VND - Thẻ xanh:
Thẻ chính: 400.000 VND Thẻ phụ: 300.000 VND
Lãi suất cho vay Lãi suất cho vay ngắn hạn tại thời điểm tính lãi
Phí vượt hạn mức - Vượt hạn mức từ 1 đến 5 ngày: 8 số tiền vượt
quá hạn mức năm -
Vượt quá hạn mức từ 6 đến 15 ngày: 10 số tiền vượt quá hạn mức năm
- Vượt quá 15 ngày: 15 số tiền vượt quá hạn
mức năm Phí chậm thanh
toán 3 số tiền chậm thanh toán .
Tối thiểu: 50.000 VND Phí rút tiền
4 số tiền giao dịch Tối thiểu: 50.000 VND
Tỷ giá quy đổi Là tỷ giá trung bình của NHNT trong ngày thanh tốn
Phí thay đổi hạn mức tín dụng tạm
thời 30.000 VND giao dịch
Phí rà sốt 50.000 VND lần
Phí thay thế thẻ khẩn cấp
theo u cầu của chủ thẻ 100.000 VND lần
Phí thơng báo thẻ mất cắp, thất lạc
200.000 VND lần thẻ Phí thay đổi hình
thức thế chấp 30.000 VND lần
Phí ứng tiền mặt khẩn cấp
áp dụng tại nước ngoài 8 USD lần
Nguồn: www.vietcombank.com.vn
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
2.2.2.2. Quy mô các loại thẻ được phát hành tại NHNTTL
Là ngân hàng đầu tiên triển khai dịch vụ thẻ, cho đến nay NHNT Việt Nam vấn giữ vị trí hàng đầu về hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. Hiên
nay, NHNTVN là thành viên chính thức của 2 tổ chức Visa International và Master Card Internationnal, và là ngân hàng độc quyền phát hành thẻ Amex
tại Việt Nam. Trên nền tảng là những kết quả đã đạt được của NHNT CN Cầu giấy,
NHNTTL đã và đang tiếp tục phát triển dịch vụ thẻ của mình. Cụ thể:
Bảng 2. 9 : Số lượng thẻ phát hành 1 năm của NHNTTL
Loại thẻ Nội dung
2005 2006
2007 VCB Connect24
và VCB SG24 Số thẻ phát hành thẻ
1153 3378
8402 Tốc độ tăng trưởng
260.3 193
148.7 MTV
Số thẻ phát hành thẻ Chưa PH 46
119 Visa Debit
Số thẻ phát hành thẻ Chưa phát hành
438 Visa và Master
Card Số thẻ phát hành thẻ
60 101
174 Tốc độ tăng trưởng
12,1 68.33
72.2 Amex
Số thẻ phát hành thẻ 2
5 9
Nguồn:Báo cáo kết quả HĐKD của NHNTTL
 Công tác phát hành thẻ ghi nợ nội địa: Đây là loại thẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh số phát hành thẻ
của NHNTTL, cũng là loại thẻ được sử dụng nhiều nhất trong các loại thẻ do VCB phát hành.
Thẻ ghi nợ nội địa do NHNTTL phát hành gồm 2 loại: VCB Connect24 và VCB SG24 tháng 62007.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
41
-
Sản phẩm Connect24 thực chất là một dịch vụ thanh toán cá nhân hiện đại không dùng tiền mặt mà giao dịch tại hệ thống ATM và hệ thống máy
POS tại các ĐVCNT. Với thẻ này, khách hàng có thể thanh toán hàng hoá, dịch vụ cũng như rút tiền mặt tại các điểm rút tiềm và các máy ATM. Hạn
mức chi tiêu mua sắm không hạn chế mà tuỳ thuộc số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng. Cho tới nay, thẻ Connect24 vẫn là thẻ ghi nợ nội địa số 1
tại Việt Nam với nhiều tiện ích, được chấp nhận thanh toán rộng rãi. Thẻ Connect 24 còn là một phương thức huy động vốn trong dân cư với giá rẻ.
Cùng với sự phát triển của thẻ Connect24, số dư trên tài khoản vãng lai tại NHNTTL cũng tăng mạnh đã tiết kiệm cho NHNTTL khoảng 150 đến 200
triệu mỗi năm. Số lượng thẻ Connect24 phát hành tăng nhanh, đặc biệt là năm 2007,
sau khi có chỉ thị 20 của chính phủ về việc trả lương cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước qua tài khoản. Và thẻ Connect24 là sự lựa chọn
của rất nhiều cơ quan, tổ chức.
Biểu đồ 2.1: Số lượng thẻ VCB Connect24 phát hành tại NHNTTL
Tháng 122006 chi nhánh phát hành được 319 thẻ ATM tăng 80,27 tháng trước, tổng số thẻ phát hành năm 2006 là 3378 thẻ tăng 104,52 năm
trước. Đến năm 2007, lượng thẻ ATM phát hành vẫn tăng nhưng tốc độ tăng rất chậm. Có tình trạng này là do năm 2007 nhiều ngân hàng tham gia vào thị
trường thẻ và thị phần của NHNTTL bị chia sẻ. Nhưng từ tháng 112007, số lượng thẻ ATM phát hành tại chi nhánh tăng lên nhanh chóng, nguyên nhân là
các cơ quan, đơn vị bắt đầu thực hiện chỉ thị 202007CT- TTG của Thủ tướng Chính phủ, bên cạnh đó một số doanh nghiệp cũng mở tài khoản trả lương
cho nhân viên. Tính đến hết tháng 12 2007, chi nhánh đã thực hiện dịch vụ trả lương cho 50 đơn vị với tổng số tài khoản trả lương hơn 5000 tài khoản và
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
doanh số chi trả hàng tháng là khoảng 6 tỷ VND, tăng 100 so với bình quân 6 tháng đầu năm 2007. Các cơ quan nhà nước lớn trên địa bàn Cầu Giấy như
Cục đăng kiểm Việt Nam, Thời báo kinh tế, Tổng công ty xây dựng Thăng Long, Bảo tàng dân tộc học Việt Nam, Viện công nghệ môi trường…đều có
TKTG với số dư rất lớn tại NHNTTL, và sau chỉ thị 20 lượng tài khoản trả lương của các tổ chức này tại NHNTTL là rất lớn. Riêng Cục đăng kiểm Việt
Nam trung bình mỗi năm mở mới từ 400 đến 500 tài khoản tại NHNTTL. Tháng 22008 số lượng thẻ ATM phát hành tăng 20,6 so với tháng
trước, tích luỹ tăng 58,05 năm trước và vẫn tiếp tục đà phát triển. Sở dĩ ngay từ mới ra đời sản phẩm này đã chiếm được thị phần nhanh
như thế một phần là do chi phí để sở hữu một chiếc thẻ ATM là không cao, chỉ cần trả phí phát hành 100.000 VNĐ, với những thủ tục đơn giản là bạn đã
có trong tay một chiếc thẻ. Hơn nữa thẻ Connect 24 là sản phẩm thẻ ghi nợ trong nước đầu tiên do vậy, nó sẽ có lợi thế hơn các loại thẻ ra đời sau của các
ngân hàng khác. Và đây cũng là một loại thẻ có nhiều tính năng ưu việt, ln đi đầu trong việc ứng dụng các tính năng mới của thẻ như thanh toán điện
nước, bảo hiểm, tiền điện thoại…Đặc biệt ngân hàng Ngoại thương là ngân hàng có số lượng máy ATM và các cơ sở chấp nhận thẻ lớn nhất trong các
ngân hàng thương mại. Do vậy nó mang lại sự tiện lợi cho khách hàng có thể rút tiền, thanh toán tiền hàng hoá ở nhiều điểm, luôn luôn được phục vụ mọi
lúc và mọi nơi. Ra đời sau thẻ Connect24, thẻ VCB SG24 là sản phẩm kết hợp của
VCB và Công ty Truyền Thông Sáng Tạo Việt Nam Creative Media - CMVN với đầy đủ các tính năng của VCB Connect24 cùng nhiều giá trị vượt
trội và những tính năng hiện đại khác như: mạng lưới mua sắm và thanh toán tại hơn 6.000 điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc, mạng lưới ưu đãi tại hàng
trăm đối tác cao cấp và sang trọng, hưởng dịch vụ bảo hiểm tai nạn con người
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
43
-
2424 của Pjico.Như vậy hiện tại khác biệt lớn nhất giữa thẻ Vietcombank SG24 và Vietcombank Connect24 chỉ là mạng lưới ưu đãi và bảo hiểm tai
nạn. Thẻ VCB SG24 hứa hẹn sẽ là một hướng đi mới thành công trong tương lai của VCB Thăng Long.
Biểu đồ 2.2: Số lượng thẻ Vietcombank SG24 phát hành tại NHNTTL
Nguồn:Báo cáo thẻ của NHNTTL Trong 5 tháng, kể từ khi bắt đầu phát hành đến hết tháng 112007 số
lượng thẻ VCB SG24 phát hành mới chỉ đạt 38 thẻ. Riêng trong tháng 11 chỉ phát hành được 2 thẻ. Tuy nhiên đến tháng 122007, số lượng thẻ phát hành
đạt 27 thẻ, tăng 1250 tháng trước, tích luỹ tăng 71 tháng trước. Số lượng thẻ phát hành trong tháng 12 2007 bằng 71 tổng số lượng thẻ phát hành của
cả 5 tháng trước đó. Tuy tốc độ tăng trưởng khá cao nhưng lượng thẻ SG24 được phát hành còn ít và chưa tương xứng với tiềm năng của nó. Sở dĩ như
vậy bởi đây là mọt sản phẩm mới, tuy đã được quảng cáo nhưng vẫn chưa tới được với đại đa số người dân, do đó chưa được chú ý tới. Hiện nay truyền
hình có thể coi là phương tiện truyền thông đại chúng nhất nhưng SG24 vẫn chưa xuất hiện trên phương tiện này trong khi đó các loại thẻ của các ngân
hàng khác xuất hiện khá nhiều.  Công tác phát hành thẻ ghi nợ quốc tế:
Thẻ ghi nợ quốc tế do NHNTTL phát hành bao gồm thẻ MTV và Visa Debit Connect24 Visa.
Thẻ Ghi nợ quốc tế Vietcombank MTV là sản phẩm liên kết giữa
thương hiệu nổi tiếng MTV, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Vietcombank và tập đoàn thẻ Mastercard. Đây là loại thẻ ghi nợ quốc tế được sự hậu thuẫn
của các yếu tố mạnh nhất:

Thương hiệu MTV - một trong những thương hiệu nổi tiếng
nhất trong lĩnh vực giải trí truyền thơng trên thế giới.
Võ Thanh Trà – TCDN46QN

Độ an tồn về tài chính của Ngân hàng Vietcombank - Ngân
hàng thương mại lớn và chuyên nghiệp nhất Việt Nam, với mạng lưới ngân hàng mạnh nhất và có mạng lưới rút tiền tự động ATM lớn nhất
Việt Nam hơn 400 máy ATM trên toàn quốc, hơn 5000 điểm chấp nhận thẻ và hàng nghìn các máy đọc thẻ tự động EDC trên toàn quốc
của Vietcombank và 6 ngân hàng đại lý .

Tính tồn cầu của thẻ Mastercard : Thẻ MTV sẽ được chấp
nhận ở 220 quốc gia với 7,5 triệu đối tác và 25.000 ngân hàng thành viên trên tồn thế giới.
Chính vì vậy, thẻ Vietcombank MTV ln ln được chào đón và phục vụ với chất lượng tốt nhất tại bất cứ nơi nào có biểu tượng của VCB hoặc
Master Card. Với những tính năng, tiện ích vượt trội như vậy, số lượng thẻ MTV phát
hành tại NHNTTL tăng trưởng nhanh chóng.
Bảng2. 10
: Số lượng thẻ MTV, Connect24 Visa Debit phát hành tại NHNT Thăng Long .
Đơn vị: Thẻ Loại
thẻ 0120
07 0220
07 1120
07 1220
07 0120
08 022008
PS TL
PS TL
PS TL
PS TL
PS TL
PS TL
MTV 24 46
32 78
41 265 49
314 62 376 75
451 Visa
Debit Chưa
phát hành
67 392 56
468 48 516 53
567
Nguồn:Báo cáo thẻ của NHNTTL Dựa trên nền tảng của 2 tổ chức thẻ có thể coi là lớn nhất trên thế giới,
sự tăng trưởng đều của 2 loại thẻ này là điều đương nhiên. Có thể thấy rằng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
45
-
thẻ Visa Debit tăng trưởng nhanh hơn so với thẻ MTV. Tuy nhiên lượng thẻ ghi nợ quốc tế được phát hành vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Nguyên
nhân là do hiện nay trên địa bàn của NHNTTL đã có rất nhiều ngân hàng liên kết với các tổ chức thẻ quốc tế phát hành loại thẻ này, do đó NHNTTL phải
san se thị phần cho nhiều ngân hàng khác.  Công tác phát hành thẻ TDQT:
Bảng 2. 11
: Số lượng thẻ tín dụng đã phát hành của NHNT Thăng Long
Loại thẻ 2005
2006 2007
SLthẻ SLthẻ 0605 SLthẻ 0706 Visa
Thẻ chính 45
79 160
122 152,7
Thẻ phụ 14
20 142,8
23 115
Maste r Card
Thẻ chính 11
24 218
35 145,8
Thẻ phụ 3
3 100
8 266,7
Amex Thẻ chính
10 200
Thẻ phụ 2
5 250
10 200
Tổng Thẻ chính
60 101
168,3 174
153,4 Thẻ phụ
19 28
147,3 41
146,4 Số thẻ ngừng sử dụng vĩnh viễn
Visa 6
11 183,3
62 516.6
Master Card 1
1 100
2 200
Amex -
- Tổng
7 12
171,4 42
350 Nguồn:Báo cáo thẻ của NHNTTL
Tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành hằng năm khá cao. Năm 2006 là 68,3, năm 2007 tăng lên 72,2 . Có thể nhận thấy thẻ Visa chiếm tỷ
trọng lớn hơn nhiều so với các loại thẻ khác, kể cả Master Card. Tỷ trọng thẻ Visa phát hành lên tới 73 tổng số thẻ TDQT, trong khi thẻ Master Card chỉ
chiếm 20. Thực tế, các quy định về hạn mức của Thẻ Visa phù hợp với mức thu nhập của người dân Việt Nam hơn, do đó mà nhiều người sử dụng loại thẻ
này hơn.
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
Thẻ tín dụng quốc tế là loại thẻ mang lại doanh thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh thẻ của NHNTTL. Tuy nhiên, số thẻ tín dụng quốc tế phát
hành lại ít và chiếm một tỷ trọng thấp trong tổng số thẻ phát hành của NHNTTL.
2.2.2.3. Hoạt động thanh toán thẻ tại NHNTTL
Hiện nay, NHNTTL thực hiện thanh toán cho 5 loại thẻ tín dụng quốc tế Visacard, Mastercard, Amex, JCB, Diner Club, 2 loại thẻ ghi nợ nội địa là
Connect 24 và SG24, 2 thẻ ghi nợ quốc tế là MTV và Visa Debit. Năm 1991, lần đầu tiên ngân hàng Ngoại Thương đưa các nghiệp vụ thanh
toán thẻ vào Việt Nam, với loại thẻ đầu tiên được chấp nhận thanh toán là: Visa Card. Tuy vậy, NHNTTL mới chỉ tham gia phát hành và thanh toán thẻ
vào năm 2002. Ngân hàng Ngoại thương là một ngân hàng hàng đầu trong hoạt động
thanh toán thẻ tại Việt Nam, chiếm 47 thị phần thanh toán thẻ trong đó chủ yếu là hoạt động thanh tốn hàng hoá dịch vụ.
Với những loại thẻ ghi nợ , doanh thu về thẻ chủ yếu là từ hoạt động phát hành. Việc giao dịch tại máy ATM hoặc ĐVCNT của NHNT là miễn phí và
khách hàng ít khi đến rút tiền mặt tại ngân hàng. Nguồn thu chủ yếu trong thanh toán của loại thẻ này là từ các khoản của các ĐVCNT. Do đó, tại
NHNTTL, doanh thu thanh toán thẻ chủ yếu là từ thanh toán thẻ tín dụng. Doanh số thanh tốn thẻ tín dụng của Chi nhánh chủ yếu là doanh số
thanh toán 2 loại thẻ Visa và Master Card. Các loại thẻ khác có doanh số thanh toán rất thấp hoặc hầu như bằng 0.
Năm 2007,doanh số thanh toán thẻ Visa quy VND là 653 triệu. Doanh số thanh toán thẻ Master Card quy VND là 138 triệu.
Như vậy tổng doanh thu quy VND mà hoạt động thanh tốn thẻ tín dụng mang lại cho Chi nhánh là : 791 triệu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
47
-
Số liệu chi tiết được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.
12 : Doanh thu thanh toán thẻ TDQT tháng 122007 của
NHNTTL
Đơn vị tính: USD Tỷ giá:16,114VNDUSD S
T T
Chỉ tiêu Visa
Master Card Tổng số
PS TL
PS TL
PS TL
1 Tổng doanh thu
3,382.6 3
40,545.9 4
602.0 8,543.5
8 3,984.6
3 49,089.52
Doanh thu tiền mặt
3,382.6 3
37,446.6 5
602.0 8,543.5
8 3,984.6
3 41,431.28
Doanh thu dịch vụ
0.00 3,099.29
0.00 0.00
0.00 3,099.29
2 Tổng số món
3 21
1 2
4 23
Số món tiền mặt
3 20
1 2
4 22
Số món dịch vụ
1 1
3 Tổng số phí thu
107.47 495.96
0.00 168.00
107.47 663.96
Phí tiền mặt 107.47
457.52 0.00
168.00 107.47
625.52 Phí dịch vụ
0.00 38.44
0.00 2.40
0.00 40.84
Nguồn:Báo cáo thẻ của NHNTTL Có thể thấy rằng, khơng chỉ phát hành mà trong thanh toán, thẻ Visa
vẫn chiếm ưu thế so với các loại thẻ khác. Tổng doanh thu thanh toán thẻ Visa năm 2007 chiếm tới 80 tổng doanh thu thanh tốn thẻ tại NHNTTL, với số
phí dịch vụ thu được chiếm khoảng 75 tổng số phí dịch vụ thanh toán thẻ, đạt khoảng 22 triệu VND. Tuy nhiên, những con số về doanh thu thanh toán
thẻ TDQT của NHNTTL vẫn chưa cao.
2.3. ĐÁNH GIÁ DỊCH VỤ THẺ TẠI NHNT CHI NHÁNH THĂNG LONG
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
2.3.1. Kết quả đạt được
Tuy mới được chuyển thành chi nhánh cấp I nhưng VCB Thăng Long đã có những đóng góp rất lớn tới sự phát triển chung của hệ thống NHNT Việt
Nam nói chung và của dịch vụ thẻ nói riêng. Dịch vụ thẻ được triển khai đã làm đa dạng hố các loại hình dịch vụ của
NHNTTL, từ chỗ chỉ có những loại hình dịch vụ truyền thống, đến nay Chi nhánh đã có những loại hình dịch vụ hiện đại đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu
của khách hàng, tạo môi trường giao dịch văn minh, hiện đại. Song song với sự phát triển của dịch vụ thẻ là sự tăng trưởng số lượng
tài khoản cá nhân, tài khoản tiết kiệm. Nhờ đó, ngân hàng có được nguồn huy động vốn giá rẻ lớn, tăng thế mạnh huy động , đồng thời tăng lợi nhuận thu
được từ dịch vụ tài khoản của Chi nhánh. Tính đến hết tháng 112007, Chi nhánh đã thực hiện dịch vụ trả lương cho 45 đơn vị với tổng số tài khoản trả
lương là hơn 5000 tài khoản và doanh số chi trả hàng tháng là khoảng 6 tỷ VND, tăng 100 so với 6 tháng đầu năm 2007.
Với tính chất là một dịch vụ, thẻ đã mang lại cho VCB nói chung và VCB Thăng Long nói riêng nhiều khoản thu từ các khoản phí và lãi.
- Thu về phát hành của NHNTTL có các nguồn: phí phát hành thẻ, phí thường niên, phí sử dụng quốc tế, lãi cho vay. Tổng thu phí phát hành của
NHNTTL năm 2007 là 446 triệu. Trong đó thu từ phát hành thẻ ATM đạt 357tr, chiếm 80 tổng doanh số phát hành thẻ của chi nhánh, trở thành nguồn
thu đáng kể cho chi nhánh . - Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế hăng năm tăng trưởng mạnh.
NHNTTL là đơn vị chấp nhận thanh toán cả 5 loại thẻ tín dụng quốc tế. Do ưu thế của 5 loại thẻ đó nên doanh số thanh tốn thẻ của Chi nhánh tăng nhanh
chóng. Năm 2007 là 87.758 USD, tăng 11,5 lần so với năm 2004. Cho đến
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
49
-
nay doanh số thanh toán thẻ TDQT vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh số thanh toán thẻ của NHNTTL.
Để thu hút khách hàng sử dụng thẻ của mình,VCB đã liên kết với các ngân hàng, các TCTD khác và các hãng kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác
để cho ra đời những sản phẩm thẻ đa tiện ích, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Cụ thể:
Thẻ VCB Connect24 Visa Visa Debit, sản phẩm thẻ ngân hàng mới xuất hiện này phát huy tối đa những tính năng ưu việt sẵn có của thẻ VCB
Connect 24 sản phẩm đã được trao giải Sao vàng Đất Việt và thẻ tín dụng quốc tế Visa Card. Đây là tấm thẻ ngân hàng có tính năng ưu việt với nhiều
tiện ích nhất trên thị trường hiện nay kèm theo độ an toàn bảo mật hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế.
Thẻ Amex và thẻ Dinner được xem là có yếu tố chọn lọc khá lớn, chỉ mặc định dành riêng cho giới tiêu dùng cao cấp - điều này hứa hẹn doanh số
sử dụng thẻ của loại thẻ này tương đối lớn. Đồng thời , việc chấp nhận thanh toán thẻ Dinner Club cũng làm cho chất lượng dịch vụ thanh toán của
NHNTTL được nâng cao bởi đáp ứng được đòi hỏi của thị trường quốc tế. NHNTTL cần phát huy hơn nữa lợi thế này, để góp phần khẳng định danh
hiệu của NHNTVN là “ Ngân hàng có chất lượng thanh tốn tốt nhất”. Hàng loạt các sản phẩm giá trị gia tăng đã được đưa vào sản phẩm thẻ
Connect24, đó là cho phép thực hiện các giao dịch thanh toán tiền trên tài khoản như sản phẩm “VCB Cyber Bill Payment”: sử dụng thẻ, internet, điện
thoại di động để thực hiện các giao dịch thanh toán cước phí điện thoại; chuyển tiền; thanh tốn phí bảo hiểm, cước phí internet, tiền điện, tiền nước;
thanh tốn tiền hang hoá,dịch vụ tại các cửa hàng, siêu thị. Thẻ Connect24 thực sự là loại thẻ được biết đến nhiều nhất và sử dụng phổ biến nhất hiện nay
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
tại thị trường Việt Nam. Nó đã đưa thói quen tiêu dùng thẻ len lỏi vào nhiều tầng lớp dân cư Việt Nam.
Với các sản phẩm thẻ VCB SG24 và VCB MTV, đã có những website riêng để quảng bá, giới thiệu, hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ cũng như
những tiện ích của thẻ: www.sg24.com.vn
; www.vcbmtvcard.com.vn
Tiếp theo những thành cơng đó là hệ thống máy giao dịch tự động ATM và hệ thống ĐVCNT. Hệ thống máy ATM của VCB không chỉ chấp nhân giao
dịch thẻ Connect24 mà đã có thể cho phép khách hàng giao dịch với các loại thẻ TDQT, thẻ ghi nợ quốc tế như: Master Card,Visa, Amex, JCB, Dinner
Club. Máy ATM ngày càng được phát huy tác dụng khi NHNTVN và 10 NHTM cổ phần khác thành lập liên minh thẻ, liên kết cùng nhau nhằm khai
thác tối đa hệ thống máy ATM, tạo thuận lợi cho khách hàng. Ngoài ra, VCB còn kết nối với NHNT Lào, kết nối các máy ATM ở Lào, cho phép sử dụng
thẻ ghi nợ, thẻ TDQT do VCB phát hành và thẻ Connect24 rút tiền mặt là đồng Kíp tại máy ATM.
Hoạt động thanh tốn thẻ còn giúp NHNTTL nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ ,làm công tác thẻ đồng thời hiện đại hố cơng nghệ ngân hàng của
NHNTTL. Tóm lại, hoạt động thanh toán thẻ của NHNTTL đã đạt được những
thành cơng khơng nhỏ góp phần vào thành cơng chung của tồn chi nhánh. Tuy nhiên trong q trình thực hiện nghiệp vụ đã phát sinh những hạn chế
làm giảm sự phát triển của dịch vụ thẻ tại NHNTTL. 2.3.2.
Hạn chế và ngun nhân
2.3.2.1. Hạn chế •
Cơng nghệ chưa đáp ứng được yêu cầu:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
51
-
Dịch vụ thẻ đòi hỏi phải được trang bị cơng nghệ hiện đại, an tồn, nhanh chóng, với đội ngũ nhân viên có đủ khả năng quản lý và vận hành hệ thống
đạt tiêu chuẩn quốc tế. - Máy ATM chưa thật sự hoàn hảo: các máy vẫn bị các lỗi kỹ thuật gây trở
ngại cho khách hàng như máy bị kẹt hố đơn, khi đó máy tự động chuyển sang tình trạng máy in khơng hoạt động và từ chối giao dịch gây khó khăn
cho khách hàng. Tình trạng các máy tuy vẫn giao dịch được nhưng không in được hố đơn là lỗi thường gặp.
- Bố trí máy ATM chưa thật hợp lý: Hệ thống máy ATM của các NHTM Việt Nam đều chưa được khai thác tối đa. Máy ATM khi đưa vào sử dụng đều
quảng cáo hoạt động 2424h nhưng thực tế nhiều máy lại đặt trong ngân hàng có nghĩa là hết giờ làm việc thì máy ATM cũng không sử dụng được. Việc
chọn thời điểm thực hiện việc kiểm đếm lại để nạp tiền vào máy đơi lúc khơng thích hợp, gây cản trở việc giao dịch của khách hàng.
• Phí và lãi của NHNT Việt Nam áp dụng trong hoạt động thanh tốn còn
cao: Đối với thẻ tín dụng , hạn mức tín dụng thấp nhất là 10 triệu VND, cao nhất là 300 triệu VND, trong khi đó nếu khách hàng muốn sử dụng thẻ phái
ký quỹ 125 so với hạn mức tín dụng. Bên cạnh đó còn phải nộp phí thường niên, phí rút tiền mặt, phí thay đổi hạn mức, phí tra sốt…
• Mạng lưới ĐVCNT và hệ thống giao dịch tự động ATM còn ít: NHNT
Việt Nam có hơn 9.000 ĐVCNT, các đơn vị này chủ yếu phân bố ở các thành phố lớn, các điểm du lịch có nhiều khách quốc tế. Trong khi đó Việt Nam có
khoảng trên 20 triệu dân sống ở khu vực thành thị nên số lượng ĐVCNT như vậy là q ít và khơng đồng đều. Vào thời điểm hiện nay, số lượng khách
hàng sử dụng hệ thống ATM của VCB là rất lớn, đặc biệt là từ khi liên minh thẻ được thành lập, gây sức ép lên việc phục vụ hệ thống.
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
• Đối tượng sử dụng thẻ còn hạn chế: Thẻ mới chỉ chủ yếu phục vụ đối
tượng khách hàng là những người hay đi công tác xa, học tập ở nước ngoài, sinh viên, một bộ phận dân cư thành thị, còn phần đơng dân cư chua hiểu biết
về thẻ cũng như chưa có điều kiện sử dụng thẻ. •
Đầu tư nguồn lực chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng của sản phẩm, dịch vụ : Triển khai dồn dập nhiều sản phẩm dịch vụ cùng một lúc nên việc
chuẩn bị và thực hiện còn nhiều bỡ ngỡ, gặp nhiều khó khăn. Tuy là Chi nhánh cấp một nhưng hiện nay NHNTTL vẫn chưa có phòng thẻ mà mới chỉ
có bộ phận thẻ thuộc phòng Kế tốn thanh tốn. Khối lượng cơng việc nhiều nhưng nhân sự, việc đào tạo cán bộ để đáp ứng cơng việc còn thiếu đồng bộ,
nên hiện nay chủ yếu là nhân sự về thẻ của phòng Kế tốn thanh tốn phải kiêm nhiều cơng việc.
• Hoạt động Marketing quảng bá sản phẩm còn hạn chế, chưa nắm bắt
được các cơ hội tốt để khuếch trương, quảng bá sản phẩm. 2.3.2.2. Nguyên nhân
Những hạn chế trong dịch vụ thẻ của Ngân hàng Ngoại thương Thăng Long xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau:
 Nguyên nhân chủ quan: Đây là những nguyên nhân xuất phát từ chính NHNTTL gây ra những
hạn chế cho sự phát triển dịch vụ thẻ của NHNTTL. - Bản thân Chi nhánh chưa đánh giá đúng về tầm quan trọng của việc
phát triển dịch vụ thẻ . Do đó Chi nhánh khơng tự xây dựng chính sách, chiến lược, chương trình quảng bá sản phẩm, chưa thiết lập phòng thẻ của chi nhánh
mà chỉ hoạt động trên tiêu chí, chiến lược chung của tồn hệ thống. - Nhân sự về thẻ còn q ít và phải kiêm nhiều công việc nên hiệu quả công
việc chưa cao. Hơn nữa, cán bộ thẻ đều mới được tuyển còn thiếu kinh nghiệm. Việc xử lý những sự cố trong giao dịch của khách hàng , các nhân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
53
-
viên tại Chi nhánh còn phụ thuộc nhiều vào sự trợ giúp của các cán bộ tại Hội sở dẫn đến việc chậm trễ trong việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
- Chưa tích cực và chủ động trong việc đưa sản phẩm tới tay khách hàng. NHNTTL chưa có một chính sách Marketing đồng bộ, cơng tác chăm
sóc khách hàng chưa thật sự chu đáo, đội ngũ Marketing chưa được đào tạo chuyên sâu. Muốn khuếch trương và giới thiệu sản phẩm cần sự hỗ trợ về
kinh phí nhưng chi nhánh khơng được chủ động mà phải được sự cho phép của NHNT Trung ương nên hiệu quả hoạt động chưa cao, chưa nắm bắt được
các cơ hội tốt để quảng bá sản phẩm. - Cơ sở hạ tầng cơng nghệ thơng tin còn kém phát triển, các lỗi hệ thống của
mạng nội bộ vẫn thường xảy ra gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng và giao dịch của khách hàng. Sự gián đoạn về đường truyền không chỉ
ảnh hưởng tới một chi nhánh mà ảnh hưởng tới toàn hệ thống do đó thời gian khắc phục lâu và gây ấn tượng không tốt tới khách hàng.
 Nguyên nhân khách quan: - Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân.
Một trong những nguyên nhân gây cản trở sự phát triển của dịch vụ thẻ phải kể đến thói quen dùng tiền mặt đã bám rễ quá sâu trong tư duy tiêu dùng
của người dân Việt Nam. Họ cảm thấy an tâm hơn khi thanh toán và nhận thanh toán bằng tiền mặt. Phần lớn người dân chưa được tiếp cận và hiểu biết
về những tiện ích của thẻ. Ngay cả những người dân sống ở Hà Nội, thị trường chính của NHNTTL, nhận thức về thanh toán thẻ cũng chưa cao.
- Thu nhập bình quân của người dân Việt Nam còn thấp: Bộ phận người dân có thu nhập cao để có điều kiện sử dụng thẻ còn ít và phân tán. Trong khi đó
hạn mức tín dụng bình quân tối thiểu của thẻ tín dụng NHNT là cao hơn so với thu nhập bình quân của người dân Việt Nam. Thu nhập của dân cư thành
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
thị trong những năm gần đây tuy có tăng trưởng nhưng vẫn còn thấp hơn so với các nước trong khu vực và thấp hơn nhiều các nước phát triển.
- Cơ sở hạ tầng công nghệ của Việt Nam chưa phát triển: Việt Nam là một nước đang phát triển nên cơ sở hạ tầng cơng nghệ còn
đang trong q trình hồn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như sự phát triển mạnh mẽ từng ngày của thế giới. Nếu có sự đầu
tư đồng bộ trong các khâu của dịch vụ thẻ sẽ quyết định sự phát triển bền vững của dịch vụ thẻ tại NHNTTL trong tương lai.
Mặt khác kinh doanh thẻ là một lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi vốn đầu tư lớn, từ công đoạn sản xuất thẻ đến các tác nghiệp thanh tốn đều đòi hỏi trang
thiết bị hiện đại. Đầu tư cho hệ thống máy POS, máy ATM … cũng gần như một dạng đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Mơi trường pháp lý chưa hồn thiện: Hiện nay vẫn chưa có văn bản pháp lí quy định đầy đủ cho việc phát
hành và thanh toán thẻ. Quy chế chính thức về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
3711999QĐ-NHNN1 ngày 19101999 là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh dịch vụ thẻ. Nhưng nó vẫn chưa cụ thể, mới chỉ đề cập về phương diện
kỹ thuật trong thanh toán thẻ và chưa có những văn bản hướng dẫn thực hiện. Bên cạnh đó về góc độ quản lý còn nhiều khe hở cần khắc phục. Chẳng
hạn như, khi phát hành thẻ tín dụng quốc tế là chấp nhận việc chuyển đổi tự do giữa VND và USD không cần xin phép, nhất là khi sử dụng ở nước ngồi.
Điều này có ảnh hưởng lớn tới việc kiểm soát và khống chế lượng ngoại hối chuyển ra nước ngoài. Mặc dù vẫn có những khe hở như vậy trong khâu thanh
tốn nhưng đối với khâu phát hành thì vấn đề quản lý ngoại hối còn q chặt chẽ và thiếu tính linh hoạt.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
55
-
Những nguyên nhân chủ quan và khách quan trên sẽ là cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm phát huy những kết quả đã đạt được đồng thời khắc phục
những hạn chế trong quá trình phát triển dịch vụ thẻ tại NHNT Chi nhánh Thăng Long.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NHNT CHI


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (76 trang)

×