1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Phát triển đa dạng các tiện ích của thẻ để kích cầu Nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNTTL Nhóm giải pháp đầu tư cải tiến, phát triển cơng nghệ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (389.05 KB, 76 trang )


bằng thẻ đồng thời tạo lực hút đối với các điểm bán hàng khác tham gia vào mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ của NHNT.
+ Phối hợp với các TCTQT tổ chức các chương trình marketing cho các ĐVCNT. Có chính sách đặc biệt cho các ĐVCNT có doanh số cao.
+ Xây dựng hình ảnh riêng đồng bộ cho mạng lưới ATM và ĐVCNT của NHNT Việt Nam.
- Tại NHNT Chi nhánh Thăng Long : Tăng cường công tác chăm sóc mạng lưới ĐVCNT hiện có, đồng thời phát
hiện các ĐVCNT tiềm năng, phát hiện các điểm đặt máy ATM có hiệu quả.

3.3.1.3. Tiếp tục xây dựng, quảng bá thương hiệu Vietcombank.


Thương hiệu Vietcombank cần được thể hiện trên tất cả các phương tiện làm việc và các sản phẩm dịch vụ. Quần áo đòng phục của cán bộ nhân viên
phải thể hiện được màu sắc đặc trưng, có gắn biểu tượng cũng như tên gọi của ngân hàng , có thể là thêu trên ve áo….
Tăng cường liên kết với hệ thống bưu chính viễn thơng và truyền thông để quảng bá thương hiệu Vietcombank.

3.3.2. Phát triển đa dạng các tiện ích của thẻ để kích cầu


- Thay đổi giá dịch vụ và điều kiện phát hành.
+ Nên hạ thấp hạn mức tối thiểu: Bởi với tỷ lệ ký quỹ 125, nếu duy trì hạn mức tối thiểu như hiện nay thì nhóm khách hàng có thu nhập trung bình ở
thành phố vẫn ít có khả năng tham gia sử dụng thẻ. + NHNT nên giảm tỷ lệ phí và dần tiến tới thực hiện “ba khơng” - Khơng phí
phát hành, khơng phí thường niên, khơng phí giao dịch -
Khơng ngừng phát triển đa dạng các tiện ích của thẻ. NHNT tiếp tục đầu tư công nghệ, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, của thị
trường để thiết kế và đi vào ứng dụng những sản phẩm có tiện ích cao. Với
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -
61
-
phương châm “đi tắt đón đầu”, NHNTVN đang nghiên cứu thiết kế một sản phẩm mới hiện đại chỉ được ứng dụng thí điểm tại một số nước trên thế giới,
đó là việc sử dụng điện thoại di dộng như một thẻ tín dụng, thẻ chi nợ, thẻ thanh tốn.

3.3.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNTTL


- Xây dựng chính sách khách hàng với tiêu chí khách hàng là tài sản quan trọng, là yếu tố tạo nên cơ hội kinh doanh của ngân hàng để ngân
hàng có thể đạt được mục tiêu tối đa hố giá trị tài sản của mình. - Chủ động và tăng cường các hình thức tiếp cận và duy trì các mối quan
hệ với khách hàng. Cụ thể là quan tâm đến các khách hàng mới công ty cổ phần mới thành lập, các công ty liên doanh mới tại các khu công
nghiệp… đang trong giai đoạn lựa chọn dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng. Ngân hàng cũng cần tổ chức các hình thức tiếp
cận khách hàng như các buổi giới thiệu sản phẩm, hội nghị khách hàng thơng qua đó giới thiệu sản phẩm, đồng thời cung ứng sản phẩm, dịch
vụ miễn phí cho khách hàng. Thơng qua đó tạo thói quen cho khách hàng, biến đối tượng khách hàng tiềm năng thành khách hàng thân thiết
của ngân hàng.

3.3.4. Nhóm giải pháp đầu tư cải tiến, phát triển công nghệ


- Chủ động nắm bắt các công nghệ ngân hàng hiện đại trên thế giới, các loại máy móc hiện đại, cấp tiến để mạnh dạn đầu tư vì mục tiêu phát
triển bền vững, tránh trường hợp máy móc thiết bị mới lắp đặt xong đã bị lạc hậu.
- Hiện đại hố cơng nghệ thẻ, đặc biệt là thẻ TDQT. Hiện nay chúng ta vẫn sử dụng công nghệ thẻ từ với ưu điểm là chi phí thấp, cơng nghệ
Võ Thanh Trà – TCDN46QN
đơn giản, nhưng có độ an tồn khơng cao. Do đó, NHNT cần đi sâu nghiên cứu việc áp dụng công nghệ thẻ chíp với những tính năng vượt trội hơn so
với thẻ từ.
3.3.5. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu cho các loại thẻ
Phân đoạn thị trường là bước rất quan trọng trong tất cả các ngành kinh doanh chứ không chỉ riêng đối với dịch vụ thẻ.NHNTTL cần xác định đối
tượng phục vụ của mình để có những sản phẩm và cách thức phục vụ phù hợp. Vấn đề đầu tiên là xác định dúng khách hàng mục tiêu và thị trường mục
tiêu. Sau đó thăm dò nhu cầu của họ để có những sản phẩm phù hợp và có chính sách quảng cáo, khuếch trương hợp lý. Có như vậy mới biến những
khách hàng tiềm năng trở thành những khách hàng thân thiết của ngân hàng.

3.3.6. Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (76 trang)

×