1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

TSCĐ và ĐT dài hạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (296.97 KB, 55 trang )


3.Đánh giá kết quả 5 năm thực hiện :
3.1 Tài sản, nguồn vốn: ĐVT: VND
Năm Tài sản
2003 2007
So sánh Số tiền
Tỷ lệ

A. TSCĐ và ĐT ngắn hạn


409.300.000 908.122.000
498.822.000 122
Tiền 300.800.000
650.012.000 349.212.000 116
Các khoản phải thu 20.200.000 120.070.000
99.870.000 494
Tài sản lưu động khác
88.300.000 138.040.000
49.740.000 56

B. TSCĐ và ĐT dài hạn


250.000.000 411.000.000
161.000.000 64 1.TS cố định
250.000.000 411.000.000
161.000.000 64
Tồng cộng Tài sản 659.300.000 1.319.122.000
659.822.000 100
Nguồn vốn` A. Nợ phải trả
202.226.000 444.800.000
242.574.000 120
1. Nợ ngắn hạn 125.000.000
321.800.000 196.800.000 157
2. Nợ dài hạn 77.226.000
123.000.000 45.774.000
59
Nguồn vốn CSH 457.074.000
874.322.000 417.248.000 91
1. Nguồn vốn, quỹ 451.788.000
819.623.000 367.835.000 81
2. Nguồn kinh phí, quỹ khác
5.286.000 54.699.000
49.413.000 935
Tổng cộng nguồn vốn
659.300.000 1.319.122.000
659.822.000 100
Qua số liệu trên cho thấy, sau 5 năm, tổng tài sản và nguồn vốn của công ty đã tăng lên gấp đôi so với năm 2003 cho thấy quy mô sản xuât của
công ty tăng lên đáng kể. Phần tài sản
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2007 tăng so với năm 2003 là
498.822.000 đạt 122 . Trong đó:

Vốn bằng tiền mặt tăng 349.212.000 VNĐ với tỷ lệ là 116 chứng tỏ nhu cầu dự trữ tiền mặt để giao dịch tăng mạnh. Ngoài ra khả năng thu
hồi được các khoản phải thu của khách hàng .

Các khoản phải thu của khách hàng trong năm 2007 tăng so với năm 2003 là 99.870.000 VNĐ đạt 494 . Điều đó khằng định khả năng
cạnh tranh của công ty tăng lên đáng kể, mức tiêu thụ sản phẩm ngày càng tăng.

Tài sản lưu động khác tăng 49.740.000 VNĐ với tỷ lệ 56 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 161.000.000 đạt 64
Phần nguồn vốn Vốn trong doanh nghiệp là nguồn hình thành nên tài sản của doanh
nghiệp, nó chỉ ra tài sản được tài trợ bởi nguồn vốn nào. Nợ phải trả của công ty năm 2007 so năm 2003 là 242.574.000 đạt tỷ lệ 120.
Nguồn vốn chủ sở hữu sau 5 năm đã tăng 417.248.000 tăng 91 thể hiện tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp.
3.2 Doanh thu - Lợi nhuận: ĐVT: VND
Năm
Tài sản 2003
2007 Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ
Doanh thu 455.312.000
1.254.751.000 799.439.000 176
Doanh thu thuần 455.312.000 1.254.751.000 799.439.000
176 Giá vốn hàng
bán 287.399.000
498.677.000 211.278.000
74 Chi phí bán hàng 62.500.000
121.874.600 59.374.600
95 Chi phí quản lý
DN 31.201.000
58.720.600 27.519.600
88 Thuế TNDN
1.257.000 1.815.700
558.700 44
Lợi nhuận sau thuế
74.955.000 573.663.100
498.708.100 665
Báo cáo kết quả kinh doanh cho người sử dụng biết được doanh thu , chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động khác nhau trong doanh nghiệp
trong kỳ kế tốn. Đặc biệt, nó giúp cho các nhà quản lý đưa ra quyết định phù hợp để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong khi tiết kiệm được chi phí.
Qua số liệu nói trên, ta thấy, sau 5 năm, công ty kinh doanh có lại và hiệu quả rất cao. Lợi nhuận sau thuế năm 2007 so với năm 2003 tăng gấp 6.65
lần về mặt giá trị là 498.708.100 VNĐ.
Tổng doanh thu đã tăng 799.439.000 VNĐ đạt tỷ lệ 176 . Chứng tỏ, công ty đã chiếm lĩnh thị trường phần mềm trong nước, số khách hàng tăng
lên đáng kể. Tuy nhiên mức tăng giá vốn hàng bán tăng lên 74 tương đương với 211.278.000 VNĐ làm cho doanh thu của công ty giảm đi đáng kể.
Nguyên nhân chủ yếu là trả lương cho các lập trình viên, phân tích và thiết kế hệ thống tăng cao.
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng tương đối lớn 95 và 74 thể hiện công ty đã quan tâm đến việc chăm sóc khách hàng, đầu tư
vào việc đào tạo đội ngũ nhân viên nâng cao trình độ, nắm bắt được cơng nghệ mới. Bên cạnh đó, cơng ty cần có các biện pháp tăng doanh thu nhưng
cũng phải tiết kiệm chi phí một cách hợp lý nhất.

III. Tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất: 1. Tổ chức sản xuất:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (55 trang)

×