1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Yếu tố đầu ra: Thuyết minh:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (296.97 KB, 55 trang )


Vốn lưu động dùng để thanh tốn những chi phí thấp và phát sinh thường ngày như trả tiền lương nhân viên, tiền điện thoại, tiền nước, tiền điện,
tạm ứng,…

4. Yếu tố đầu ra:


Với nhu cầu ngày càng tăng về sử dụng phần mềm của các doanh nghiệp cũng như các trường học, cơng ty cũng khơng gặp nhiều khó khăn lắm
trong việc tiêu thụ sản phẩm. Do đặc thù của sản phẩm phần mềm, sản phẩm làm theo đơn đặt hàng cho nên doanh nghiệp ln ln có một khối lượng
công việc ổn định. Tuy nhiên, một số sản phẩm chung mà doanh nghiệp sản xuất cũng có một số vấn đề đáng quan tâm.
Ngoài việc sản xuất theo u cầu của khách hàng, cơng ty còn nhận gia công phần mềm cho một số công ty phần mềm trong nước và nước ngồi.
Đồng thời, đối vớí một số phần mềm mà cơng ty chưa sản xuất thì cơng ty liên hệ với nhiều đối tác để mua quyền chuyển giao sản phẩm.
Do hiện nay, trên thị trường, có rất nhiều doanh nghiệp phần mềm được thành lập và các sản phẩm cùng loại nên công ty VTS đang đứng trước những
thách thức rất lớn. Vì vậy, cơng ty gặp nhiều khó khăn cạnh tranh về mặt mẫu mã cũng như chất lượng.
IV .Tổ chức bộ máy công ty: 1. Cơ cấu:

2. Thuyết minh:


2.1 Đại hội đồng cổ đông: 2.1.1 Khái quát:
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đơng có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
2.1.2 Quyền và nhiệm vụ: a Thông qua định hướng phát triển của công ty;
b Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ
trường hợp Điều lệ cơng ty có quy định khác; c Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành
viên Ban kiểm soát; d Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn
50 tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của cơng ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác.
đ Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần
được quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty; e Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
g Quyết định mua lại trên 10 tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại; h Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm sốt
gây thiệt hại cho cơng ty và cổ đông công ty; i Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
k Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
2.2 Hội đồng quản trị: 2.2.1 Khái quát:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có tồn quyền nhân danh cơng ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. 2.2.2 Quyền và nhiệm vụ:
a Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
b Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
c Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức
khác; d Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
đ Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật doanh nghiệp;
e Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty;
g Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng
hoặc lớn hơn 50 tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của cơng ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ
hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 120 của Luật doanh nghiệp;
h Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy
định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn
góp ở cơng ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;
i Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
k Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp
vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác; l Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ
đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;
m Trình báo cáo quyết tốn tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
n Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
o Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty; p Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp
và Điều lệ công ty. 2.3 Ban kiểm sốt:
2.3.1 Khái qt:
1. Ban kiểm sốt có từ ba đến năm thành viên nếu Điều lệ công ty không có quy định khác; nhiệm kỳ của Ban kiểm sốt khơng q năm năm;
thành viên Ban kiểm sốt có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. 2. Các thành viên Ban kiểm soát bầu một người trong số họ làm Trưởng
ban kiểm soát. Quyền và nhiệm vụ của Trưởng ban kiểm sốt do Điều lệ cơng ty quy định.
3. Trong trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Ban kiểm sốt đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục
thực hiện quyền và nhiệm vụ cho đến khi Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ.
2.3.2 Quyền và nhiệm vụ: 1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong
việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức cơng tác kế
tốn, thống kê và lập báo cáo tài chính. 3. Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm
và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá cơng tác quản lý của Hội đồng quản trị.
Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hằng năm của cơng ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị
lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên. 4. Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc
quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ
đơng hoặc nhóm cổ đơng quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật doanh nghiệp.
5. Khi có yêu cầu của cổ đơng hoặc nhóm cổ đơng quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật doanh nghiệp, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời
hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm sốt phải báo cáo giải trình
về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đơng hoặc nhóm cổ đơng có u cầu. Việc kiểm tra của Ban kiểm sốt quy định tại
khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, khơng gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
6. Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh của cơng ty. 7. Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc vi phạm
nghĩa vụ của người quản lý công ty quy định tại Điều 119 của Luật doanh nghiệp thì phải thơng báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu
người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.
8. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
9. Ban kiểm sốt có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Ban kiểm sốt có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng
quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.
2.4 Giám đốc: 2.4.1 Khái quát:
Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ của mình. 2.4.2 Quyền và nhiệm vụ:
a Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên; b Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng
ngày của công ty; c Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của
công ty; d Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
đ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
e Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
g Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức cơng ty; h Trình báo cáo quyết tốn tài chính hằng năm lên Hội đồng thành
viên; i Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh
doanh; k Tuyển dụng lao động;
l Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng
thành viên. 2.5 Phòng kế tốn – ngân quỹ:
2.5.1 Bộ phận kế toán: 2.5.1.1 Chức năng nhiệm vụ:
Thu thập, xử lý, ghi chép phản ánh thông tin trên chứng từ kế toán của nghiệp vụ phát sinh theo các quy định tài chính hiện hành.
Tập hợp các số liệu. thơng tin kế toán, lập báo cáo kế toán và cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp.
Thu thập, kiểm tra, phân tích và cung cấp thơng tin về tài sản và sự biến động của tài sản tại công ty cổ phần Tin học Vân Thanh, theo dõi và ghi
chép tình xuất nhập sản phẩm.
Kế tốn cung cấp thơng tin về tình hình sản xuất kinh doanh cho các đối tượng sử dụng: các khoản công nợ phải thu, phải trả, các khoản phải nộp
khác, các khoản Doanh Thu, Chi Phí , Lỗ Lãi. Lập báo cáo cho tình hình sản xuất kinh doanh theo yêu cầu quản lý.
2.5.1.2 Trách nhiệm: - Chịu trách nhiệm trước pháp luật, hội đồng quản trị, giám đốc về mọi
số liệu cung cấp. - Cung cấp thơng tin và số liệu kế tốn một cách trung thực. các thơng
tin và số liệu kế tốn phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan, đúng với thực tế, bản chất nội dung, giá trị của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Kịp thời: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ kế tốn
phải được ghi chép và báo cáo kịp thời không bị bỏ sót. - Số liệu trình bày trên báo cáo phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử
dụng thông tin. Thơng tin kế tốn phải được phải ánh liên tục từ lúc phát sinh cho đến lúc kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính.
2.5.1.3 Quyền hạn:
-
Kế tốn được u cầu kiểm tra, kiểm kê, đối chiếu các sổ sách ghi chép của các bộ phận ngân quỹ, đầu tư tại công ty.
-
Được yêu cầu cung cấp đầy đủ thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các bằng chứng kế toán, các chứng từ kế toán.
-
Yêu cầu cung cấp chứng từ, sổ sách, công cụ, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cơng tác kế tốn.
2.5.2 Bộ phận ngân quỹ: 2.5.2.1 Chức năng - nhiệm vụ:
-
Lưu giữ và cấp phát tiền và các giấy tờ có giá trị.
-
Thực hiện các nghiệp vụ Thu – Chi căn cứ vào các chứng từ phát sinh có đầy đủ chữ ký của Thủ trưởng đơn vị , kế toán và những người có
liên quan.
-
Cung cấp thơng tin về tình hình tài chính cho nhà quản trị doanh nghiệp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác về số tiền hiện có tại quỹ tiền
mặt của cơng ty.
-
Cuối kỳ báo cáo thu chi cung cấp cho nhà quản trị kinh doanh và các đối tượng liên quan , đối chiêu với bộ phận kế toán.
2.5.2.2 Trách nhiệm:
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, hội đồng quản trị, giám đốc của công ty về nhiệm vụ thủ quỹ của mình.
-
Tuân thủ theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
-
Chịu trách nhiệm lưu trữ bảo qủn số tiền tại quỹ khi kiểm kê quỹ nếu thiếu. thủ quỹ phải bồi thường trừ trường hợp có người khác lấy trộm,
thủ quỹ sẽ liên đới trách nhiệm. 2.5.2.3 Quyền hạn:
-
Yêu cầu được cung cấp thiết bị phục vụ cơng tác đếm kiểm sốt, bảo quản và lưu giữ tiền.
-
Yêu cầu được cung cấp chứng từ, sổ sách, phục vụ cơng tác ngân quỹ. 2.6 Phòng kinh doanh :
2.6.1 Chức năng - nhiệm vụ:
-
Tìm hiểu thị trường: các phần mềm đang bán chạy, nhu cầu của khách hàng về các chức năng, giao diện của phần mềm,
-
Quảng cáo thơng qua các kênh thơng tin đại chúng
-
Tìm kiếm khách hàng
-
Phận đoạn khách hàng
-
Tìm kiếm đối tác
-
Giới thiệu sản phẩm cho khách hàng
-
Quản lý khách hàng như thanh tốn, thời hạn bảo hành, hợp đồng bảo trì.
2.6.2 Trách nhiệm:
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, hội đồng quản trị, giám đốc về về các kế hoạch phát triển thị trường, thông tin quảng cáo.
-
Bảo mật về thông tin khách hàng cũng như các đối tác trừ khi trường hợp các cơ quan pháp luật yêu cầu cung cấp thông tin.
2.6.3 Quyền hạn:
-
Được quyền yêu cầu các phòng khác cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm.
-
Được yêu cầu cung cấp đầy đủ các thiết bị phục vụ cho cơng việc kinh doanh như máy tính, máy in, Internet….
-
Được yêu cầu công ty chi trả các khoản công tác phí cho nhân viên của phòng kinh doanh,
2.7 Phòng dự án: 2.7.1 Chức năng - nhiệm vụ:
-
Xác lập dự án
-
Khảo sát hệ thống thông tin của khách hàng
-
Tư vấn cho khách hàng về chức năng của phần mềm.
-
Xác định tiến trình của dự án và lập dự tốn cho từng tiến trình của dự án.
-
Quản lý các tiến trình của dự án
-
Tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện các giai đoạn của dự án, và toàn bộ dự án.
2.7.2 Trách nhiệm:
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, hội đồng quản trị, giám đốc của công ty về dự án.
-
Chịu trách nhiệm về tiến độ của dự án
-
Phán ánh chính xác yêu cầu của khách hàng,
-
Chịu trách nhiệm về báo cáo đánh giá kết quả dự án. 2.7.3 Quyền hạn:
-
Được yêu cầu cung cấp đầy đủ các thiết bị phục vụ cho triển khai dự án như máy tính, máy in, Internet, máy chiếu….
-
Được yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin về hệ thống quản lý như bán hàng, nhân sự, tiền lương,…, cơ sở dữ liệu của khách hàng.
-
Toàn quyền điều động về mặt nhân sự tham gia dự án, yêu cầu các bộ phận khác báo cáo về tiến độ cơng việc.
8. Phòng kỹ thuật: 2.8.1Chức năng - nhiệm vụ:
Trực tiếp triển khai kế hoạch của bộ phận dự án:
-
Phân tích các yêu cầu của khách hàng để lập các mơ hình Phần này được trình bày chi tiết ở mục cơng nghệ sản xt.
-
Phân bài tốn quản lý ra thành các Module nhỏ.
-
Tổ chức thiết kế chương trình

Thiết kế cơ sở dữ liệu Database

Thiết kế giao diện Interface

Lập trình Programming 2.8.2 Trách nhiệm:
-
Thực hiện đúng tiến độ mà phòng dự án đề ra.
-
Báo cáo về mặt tiến độ làm phần mềm.
-
Bảo mật về dữ liệu của khách hàng.
-
Đảm bảo về mặt chất lượng của phần mềm

Lập trình đúng các nghiệp vụ khách hàng đề ra

Về cơ bản. chương trình phải chạy được Tuyệt đối khơng cho phép phát sinh lỗi vật lý, hạn chế lỗi về thuật tốn.

Đảm bảo tính bảo mật của chương trình.

Giao diện chương trình thân thiện với người sử dụng, đảm bảo tính thẩm mỹ.
2.8.3 Quyền hạn:
-
Yêu cầu bộ phận dự án cung cấp đầy đủ thông tin về yêu cầu của khách hàng, nghiệp vụ chuyên môn.
-
Được phép liên hệ trực tiếp với khách hàng để tìm hiểu thêm về mặt nghiệp vụ nếu thơng tin của phòng dự án cung cấp là chưa đủ.
-
Được yêu cầu cung cấp đầy đủ các thiết bị phục vụ cho thiết kế chương trình như máy tính cấu hình đủ để lập trình, máy in, Internet, máy
chiếu, phần mềm về ngơn ngữ lập trình cơ bản quyền, có thể đề nghị mua thêm một số cơng cụ hỗ trợ lập trình….
-
Được u cầu đào tạo để nâng cao trình độ 2.9 Phòng chất lượng:
2.9.1 Chức năng - nhiệm vụ:
-
Nhập dữ liệu để chạy thử thường lấy mẫu khoảng 200 bản ghi.
-
Chạy thử toàn bộ phần mềm.
-
Đỗi chiếu nghiệp vụ quản lý của khách hàng với lại chức năng của phần mềm.
-
Khi gặp lỗi thì báo cáo cho phòng kỹ thuật để yêu cầu chỉnh sửa.
-
Kiểm tra lỗi phần mềm sau khi chuyển giao 2.9.2 Trách nhiệm:
-
Nắm vững nghiệp vụ quản lý của khách hàng
-
Kiểm tra chất lượng phải khách quan
-
Phải cẩn thận, tỷ mỉ để bắt lỗi phần mềm
-
Đưa ra phương án khắc phục sự cố do phần mềm hoặc do khách hàng. 2.9.3 Quyền hạn:
-
Yêu cầu bộ phận dự án cung cấp đầy đủ thông tin về yêu cầu của khách hàng, nghiệp vụ chuyên môn.
-
Được phép liên hệ trực tiếp với khách hàng để tìm hiểu thêm về mặt nghiệp vụ nếu thơng tin của phòng dự án cung cấp là chưa đủ.
-
Được yêu cầu cung cấp đầy đủ các thiết bị phục vụ cho kiểm tra chất lượng sảu phẩm như máy tính , máy in, Internet,…
-
Trao đổi với người lập trình phần mềm.
-
Được yêu cầu đào tạo để nâng cao trình độ. 2.10 Phòng chuyển giao:
2.10.1 Chức năng - nhiệm vụ:
-
Cài đặt phần mềm cho khách hàng
-
Tư vấn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm phần mềm
-
Ghi nhận yêu cầu của khách hàng
-
Đối với khách hàng ký hợp đồng bảo trì thì hàng tháng đến sao lưu dữ liệu và ghi nhận lỗi phát sinh.
-
Được yêu cầu đào tạo đẻ nâng cao trình độ. 2.10.2 Trách nhiệm:
-
Nắm vững nghiệp vụ quản lý của khách hàng
-
Sử dụng thành thạo hệ thống chương trình phần mềm
-
Khách hàng có thể sử dụng được sau khi đào tạo.
-
Hỗ trợ khách hàng khi gặp sự cố chương trình. 2.10.3 Quyền hạn:
-
Yêu cầu bộ phận dự án cung cấp đầy đủ thông tin về yêu cầu của khách hàng, nghiệp vụ chuyên môn.
-
Được yêu cầu cung cấp đầy đủ các thiết bị như máy tính xách tay , Internet,…
-
Trao đổi với người lập trình phần mềm và người kiểm tra sản phẩm để biết cách sử dụng phần mềm.
-
Yêu cầu bộ phận chất lượng kiểm tra sản phẩm khi khách hàng gặp lỗi phần mềm.
PHẦN II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VÂN THANH
I. Vấn đề tuyển dụng nhân sự tại công ty cổ phần tin học Vân Thanh: 1. Những cơ sở để tuyển dụng nhân sự:
1.1 Phân tích cơng việc: 1.1.1 Sự cần thiết phải phân tích cơng việc:
Phân tích cơng việc là một q trình xác định các loại cơng việc phải thực hiện, tính chất của mỗi loại cơng việc, quyền hạn, trách nhiệm và kỹ
năng thực hiện theo yêu cầu công việc. Như vậy thực chất của phân tích cơng việc là việc xác định nhu cầu về lao động của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ
nhất định cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu. Từ đó cung cấp những thơng tin về yêu cầu đặc điểm công việc nhằm xây dựng bản mô tả và bản tiêu chuẩn
công việc. Trên cơ sở dùng làm cho việc tuyền chọn và đào tạo nhân viên, đánh giá thực hiện công việc và trả lương.
Việc phân tích cơng việc để xác định mức lương hợp lý mà hệ thống sẽ tạo điều kiện khuyến khích người lao động gắn bó tích cực với cơng việc của
mình, góp phần giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu lao động. Phân tích cơng việc giúp cho cơng tác đào tạo cán bộ nhân viên của doanh nghiệp phát triển đúng
hướng, giúp nhà quản trị đề ra các điều kiện, tiêu chuẩn đối với cơng việc tìm ra các biện pháp nhằm tăng năng suất lao động, giảm những hao phí lao động
khơng cần thiết từ đó sẽ làm tăng hiệu quả và lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích cơng việc cho thấy là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng kế
hoạch lao động và các kế hoạch kinh doanh khác. Phân tích cơng việc là công việc đầu tiên cần phải biết của mọi nhà quản
trị nhân sự. Phân tích cơng việc mở đầu cho vấn đề tuyển dụng nhân viên, là cơ sở cho việc bố trí nhân viên phù hợp. Một nhà quản trị không thể tuyển
chọn đúng nhân viên, đặt đúng người vào đúng việc nếu khơng biết phân tích cơng việc.
1.1.2 Thơng tin để thực hiện phân tích cơng việc: Để thực hiện phân tích cơng việc được chính xác cần phải sử dụng các
loại thông tin dưới đây: a Thơng tin về tình hình thực hiện cơng việc:
Các thơng tin được thu thập trên cơ sở của công việc thực tế thực hiện công việc, như phương pháp làm việc, hao phí thời gian thực hiện cơng việc,
các yếu tố của thành phần công việc. b Thông tin về yêu cầu nhân sự:
Bao gồm tất cả các yêu cầu về nhân viên thực hiện công việc như học vấn, trình độ chun mơn, kỹ năng, các kiến thức hiểu biết liên quan đến thực
hiện cơng việc, các thuộc tính cá nhân. c Thông tin về các yêu cầu đặc điểm, tính năng tác dụng, số lượng,
chủng loại của các máy móc, trang bị dụng cụ được sử dụng trong q trình sử dụng cơng việc.
d Các tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc: Bao gồm các tiêu chuẩn, định mức thời gian thực hiện, số lượng, chất
lượng của sản phẩm hay công việc... Tiêu chuẩn mẫu là cơ sở để đánh giá việc thực hiện công việc của nhân viên.
e Các thông tin về điều kiện thực hiện công việc: Bao gồm các thông tin liên quan đến các vấn đề điều kiện làm việc như
sự cố gắng về thể lực, điều kiện vệ sinh lao động, thời gian biểu, điều kiện tổ chức hoạt động, của công ty, chế độ lương bổng, quần áo đồng phục...
1.1.3 Trình tự thực hiện phân tích cơng việc: Bước 1: Xác định mục đích sử dụng các thơng tin phân tích cơng việc, từ
việc xác định các hình thức thu thập thơng tin phân tích hợp lý nhất.
Bước 2: Thu nhập các thông tin cơ bản trên cơ sở sơ đồ tổ chức, các văn bản về mục đích yêu cầu, chức năng quyền hạn của cơng ty, phòng ban, phân
xưởng, sơ đồ quy trình cơng nghệ và bảng mơ tả cơng việc cũ nếu có. Bước 3: Chọn lựa các vị trí đặc trưng và những điểm then chốt để thực
hiện phân tích cơng việc nhằm làm giảm thời gian và tiết kiệm hơn trong phân tích cơng việc, nhất là khi cần phân tích các cơng việc tương tự như nhau.
Bước 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thơng tin phân tích cơng việc. Tuỳ theo yêu cầu mức độ chính xác và chi tiết của thông tin
cần thu thập. Tuỳ theo dạng hoạt động và khả năng tài chính, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thu nhập thông tin sau đây: Quan sát,
bấm giờ, chụp ảnh, phỏng vấn, bảng câu hỏi. Bước 5: Kiểm tra, xác minh lại tính chính xác của thơng tin. Những
thơng tin thu thập để phân tích cơng việc trong bước 4 cần được kiểm tra lại về mức độ chính xác, đầy đủ bằng chính các nhân viên, cơng nhân thực hiện
cơng việc và các giám thị, giám sát tình hình thực hiện cơng việc đó. Bước 6: Xây dựng bản mơ tả cơng việc và bản tiêu chuẩn công việc.
1.2 Định mức lao động: Định mức lao động là xác định mức hao phí thời gian lao động cần thiết
để hồn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc đúng tiêu chuẩn, chất lượng trong những điều kiện tổ chức nhất định.
Định mức lao động có 2 loại: + Mức thời gian:
Đây là lượng thời gian cần thiết xác định để một hoặc một nhóm người lao động hồn thành một đơn vị sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật phù
hợp với nghề nghiệp, trình độ lành nghề trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
+ Mức sản phẩm: Là số lượng đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc theo đúng yêu
cầu kỹ thuật được quy định cho một hoặc một nhóm người lao động có nghề
nghiệp và có trình độ tương ứng phải thực hiện trong một đơn vị thời gian và trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.
Định mức lao động chủ yếu cho phép: + Xác định chính xác nhu cầu lao động ở các bộ phận doanh nghiệp.
+ Thực hiện việc phân công quyền hạn, trách nhiệm của mỗi người trong tổ chức.
+ Đánh giá khách quan và chính xác thái độ, ý thức trách nhiệm của mỗi người trong tổ chức.
+ Đánh giá trình độ lành nghề của người lao động, mức độ đóng góp của mỗi thành viên vào kết quả lao động chung của tổ chức từ đó có biện
pháp kịp thời kích thích người lao động cả về vật chất lẫn tinh thần.

2. Nhu cầu tuyển dụng của công ty cổ phần tin học Vân Thanh:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (55 trang)

×