1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Phương pháp lý luận Huy động vốn Hoạt động cho vay Bảng 1.2: Hoạt động cho vay của VietinBank Chi nhánh KCN Hải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (334.31 KB, 60 trang )


Phân tích thực trạng hoạt động TTQT tại Chi nhánh trong những năm 2008- 2010 và những vấn đề đã làm được, những vấn đề còn tồn tại trong Chi nhánh
rồi đưa ra những đề nghị, giải pháp để hoàn thiện nghiệp vụ TTQT.

2.2. Phương pháp lý luận


Nguồn thông tin trong đề tài thu thập từ các nguồn tài liệu chính thức: các sách, web, các báo cáo tổng kết của NH, niên giám thống kê… sẽ được phân tích để
làm rõ hoạt động TTQT và tầm quan trọng của nghiệp vụ TTQT.

2.3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực tế


Các dữ liệu sau khi được thu thập được sẽ tiến hành phân tích và so sánh từ đó đánh giá thực trạng tồn tại trong TTQT tại Vietinbank chi nhánh Hải Dương.
Bên cạnh đó phân tích còn đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu của chi nhánh; những cơ hội và thách thức. Từ đó đề xuất ra giải pháp và kiến nghị để hoàn
thiện nghiệp vụ TTQT.

3. Kết quả nghiên cứu


Đề tài sử dụng phương pháp trực quan để đánh giá về thực trạng của nghiệp vụ TTQT và tầm quan trọng của hoạt động TTQT đối với NH nói riêng và nền
kinh tế hội nhập WTO của Việt Nam nói chung. Phương pháp lý luận nhằm khẳng định và bổ sung cho vấn đề nghiên cứu. Phương pháp xử lý dữ liệu với
việc thu thập thông tin về hoạt động TTQT và những thông tin của đối thủ cạnh tranh cho thấy những điểm mạnh, điểm yếu; những thành tựu và bất cập tại
NH. Từ đó đưa ra những kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện nghiệp vụ TTQT. Đề tài sử dụng biện pháp duy vật biện chứng, so sánh tổng hợp và phân tích,
kết hợp những kết quả thống kê, vận dụng lý thuyết để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu. Mặt khác đề tài còn vận dụng các quan điểm, đường lối chính sách
của Đảng và Nhà nước để khái quát hệ thống và khẳng định kết quả nghiên
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 23
cứu. Thấy rõ tầm quan trọng của nghiệp vụ TTQT đối với việc nâng cao doanh thu, đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh cho NH nói riêng và nền kinh tế hội
nhập WTO của Việt Nam nói chung.
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH KHU
CÔNG NGHIỆP HẢI DƯƠNG 1. Giới thiệu khái quát về Vietinbank Chi nhánh KCN Hải Dương
1.1. Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển Vietinbank Chi nhánh KCN Hải Dương
Ngân hàng Vietinbank Chi nhánh KCN Hải Dương được thành lập ngày 10 tháng 7 năm 2006 theo quyết định số 2181QĐ-HĐQT-NHCT1, ngày 28 tháng
6 năm 2006 của HĐQT NHCT Việt Nam với mô hình tổ chức gồm giám đốc , phó giám đốc và 7 phòng, tổ nghiệp vụ : Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Tổ
Thơng tin điện tốn, Phòng Kế tốn giao dịch, Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Tổ
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 24
chức Hành chính, Tổ Quản lý rủi ro và Quản lý nợ có vấn đề, Phòng Khách hàng cá nhân
Là Chi nhánh được thành lập và đi vào hoạt động sau so với các Ngân hàng trên địa bàn nhưng bằng uy tín, sự cố gắng của các cán bộ, Vietinbank Chi
nhánh KCN Hải Dương đã dần khẳng định được vị thế của mình, được các tổ chức, đoàn thể và các cá nhân biết đến là một đơn vị kinh doanh hiệu quả, năng
động đáp ứng tốt yêu cầu ngày càng cao, đa dạng.
1.2. Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Chi nhánh KCN Hải Dương Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh KCN Hải Dương
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 25
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Nguồn: http:www.vietinbank.vnwebhomevnindex.html
Giám đốc và Phó giám đốc: có nhiệm vụ điều hành, quản lý và xử lý mọi vấn
đề xảy ra tại Chi nhánh. Đưa ra các quyết định xử phạt, khen thưởng...
Phòng Khách hàng doanh nghiệp: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với
khách hàng là các Doanh nghiệp để khai thác và sử dụng vốn bằng VND ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, nghiệp vụ về
TTXNK...
Phòng Khách hàng cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách
hàng là các cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ để khai thác vốn bằng VND ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng. Trực tiếp quảng cáo,
giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng cho khách hàng...
Tổ Thơng tin điện tốn: Thực hiện cơng tác quản lý, duy trì hệ thống thơng tin
điện tốn tại chi nhánh. Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thơng suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính tại chi nhánh
Phòng Kế tốn giao dịch: là phòng thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách
hàng; Các nghiệp vụvà các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng liên quan đến
nghiệp vụ thanh tốn, xử lý hạch tốn các giao dịch...
Phòng Tiền tệ kho quỹ: là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt. Ứng và thu chi tiền cho các giao dịch viên...
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 26
Phòng Tiền
tệ kho quỹ
Phòng Kế
tốn giao
dịch
Tổ Quản
lý rủi ro và
Quản lý nợ
có vấn đề
Phòng Khách
hàng doanh
nghiệp Phòng
Khách hàng
cá nhân
Phòng Tổ
chức Hành
chính Tổ
Thơng tin
điện tốn
Phòng Tổ chức Hành chính: là phòng nghiệp vụ thực hiện cơng tác tổ chức
cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh, cơng tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh, công tác bảo vệ, an ninh an toàn Chi nhánh...
Tổ Quản lý rủi ro và Quản lý nợ có vấn đề: có nhiệm vụ tham mưu cho Giám
đốc Chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của Chi nhánh; Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư, chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý nợ nhóm
2, nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro...
1.3. Các hoạt động chính của Vietinbank Chi nhánh KCN Hải Dương 1.3.1. Huy động vốn
Nhận tiền gửi khơng kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư. Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú
và hấp dẫn: Tiết kiệm khơng kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng, Tiết kiệm tích luỹ... Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...

1.3.2. Cho vay, đầu tư


Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ. Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ. Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất. Đồng tài
trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài. Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan SMEDF; Việt Đức DEG,
KFW và các hiệp định tín dụng khung. Thấu chi, cho vay tiêu dùng. Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong
nước và quốc tế. Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

1.3.3. Bảo lãnh


Bảo lãnh, tái bảo lãnh trong nước và quốc tế: Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 27

1.3.4. Thanh toán và Tài trợ thương mại


Phát hành, thanh tốn thư tín dụng nhập khẩu; thơng báo, xác nhận, thanh tốn thư tín dụng nhập khẩu. Nhờ thu xuất, nhập khẩu Collection; Nhờ thu hối
phiếu trả ngay DP và nhờ thu chấp nhận hối phiếu DA. Chuyển tiền trong nước và quốc tế. Chuyển tiền nhanh Western Union. Thanh toán uỷ nhiệm thu,
uỷ nhiệm chi, séc. Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM. Chi trả Kiều hối…

1.3.5. Ngân quỹ


Mua, bán ngoại tệ Spot, Forward, Swap…. Mua, bán các chứng từ có giá trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…. Thu, chi hộ tiền mặt
VNĐ và ngoại tệ... Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

1.3.6. Thẻ và ngân hàng điện tử


Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế VISA, MASTER CARD…. Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt Cash card. Internet
Banking, Phone Banking, SMS Banking

1.3.7. Hoạt động khác


Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ. Tư vấn đầu tư và tài chính. Cho thuê tài chính. Mơi giới, bảo lãnh phát hành,
quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán. Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản.
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 28
2. Tình hình chung về hoạt động tại VietinBank Chi nhánh khu công nghiệp Hải Dương từ năm 2008 -2010

2.1. Huy động vốn


Với việc đa dạng hoá sản phẩm tiền gửi, đem lại nhiều tiện ích cho người gửi tiền, tổng nguồn vốn huy động của VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương
luôn tăng trưởng qua các năm. Hoạt động huy động vốn của VietinBank tại Chi nhánh KCN Hải Dương trong những năm vừa qua đã đạt được những thành tựu
nhất định với mức độ tăng trưởng khá cao. Để đạt được thành quả này VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương đã xây dựng và triển khai linh hoạt các
giải pháp như: chính sách lãi suất linh hoạt, sản phẩm huy động vốn được kết hợp các hình thức khuyến mãi, các chiến dịch quảng cáo, áp dụng chính sách
khách hàng chiến lược.
Bảng 1.1: Huy động vốn của VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương 2008-2010
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2008
2009 2010
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
40.643 55.083
46.841
Tiền gửi của cá nhân 52.773
55.060 67.670
Tiền gửi của các đối tượng khác
6.267 6.222
7.123
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 29
Tổng tiền gửi của khách hàng
99.683 116.365
121.634
Tổng nguồn vốn huy động
126.624 151.459
174.905
Nguồn: Báo cáo thường niên VietinBank 2008-2010
Năm 2009, tổng nguồn vốn huy động là 151.459 tỷ đồng, tăng 24.835 tỷ đồng so với năm 2008, tỷ lệ tăng 19,6. Sang năm 2010, trong bối cảnh cạnh tranh
gay gắt giữa các ngân hàng thương mại về tiền gửi từ khách hàng để đảm bảo nguồn vốn và thanh khoản, VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương vẫn đạt
mức tăng trưởng tốt về nguồn vốn. Nguồn vốn huy động năm 2010 là 174.905 tỷ đồng tăng 15,6 so với năm 2009

2.2. Hoạt động cho vay Bảng 1.2: Hoạt động cho vay của VietinBank Chi nhánh KCN Hải


Dương 2008-2010
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2008
2009 2010
Ngắn hạn 47.329
60.529 68.876
Trung và dài hạn 31.388
39.707 50.596
Tổng 80.152
102.191 120.752
Nguồn: Báo cáo thường niên Vietin Bank 2008-2010
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 30
Từ bảng 1.2 ta có thể thấy được sự phát triển mạnh mẽ hoạt động cho vay của VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương trong giai đoạn 2008-2010. Dư nợ cho
vay nền kinh tế năm 2009 là 102.191 tỷ đồng, tăng 27,5 so với năm 2008. Sang năm 2010 mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc biến động kinh tế , hoạt động
cho vay của VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương vẫn tăng 18,2 so với năm 2009.
Năm 2010 VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương tập trung nhiều nguồn lực phục vụ các khách hàng chiến lược, phục vụ các ngành kinh tế quan trọng, như:
Điện lực, Bưu chính viễn thơng, than khống sản, giao thơng xây dựng hạ tầng...
2.3. Kết quả kinh doanh Bảng 1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Chi nhánh
KCN Hải Dương 2008-2010
Đơn vị: Tỷ đồng Các chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009
Năm 2010 Tổng nguồn vốn huy động
126.624 151.459
174.905 Tổng dư nợ nội bảng
641.566 774.532
1.073.395 Dư nợ xử lý rủi ro
1.580 4.304
6.210 Tổng thu nhập
94.616 84.126
137.073 Tổng chi phí
87.589 78.589
117.998 Lợi nhuận sau khi trích dự phòng
rủi ro 7.027
5.537 19.075
Nguồn: Báo cáo thường niên Vietin Bank 2008-2010
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 31
Từ bảng 1.3 ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Chi nhánh KCN Hải Dương. Tuy năm 2009 lợi nhuận sau khi trích lập dự phòng
rủi ro giảm đi 1.490 trđ. Nhưng năm 2010 lại đánh dấu sự tăng trương mạnh mẽ của Chi nhánh. Tổng thu nhập năm 2010 tăng 52.947 trđ so với năm 2009.
Vì vậy lợi nhuận sau khi trích lập dự phòng rủi ro tăng 13.538 trđ
3. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietinbank Chi nhánh KCN Hải Dương
3.1. Tình hình thực hiện hoạt động thanh tốn quốc tế tại Vietinbank Chi nhánh KCN Hải Dương
3.1.1. Tình hình chung về hoạt động thanh toán quốc tế tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương
Hoạt động TTQT là hoạt động đòi hỏi phải có một quy trình thống nhất trong việc thực hiện để đảm bảo được tính chính xác, an tồn và hệ thống. Vì vậy,
VietinBank đã ban hành Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thanh toán quốc tế để phục vụ việc thanh toán thống nhất trong hệ thống. Theo đó, mọi hoạt động
TTQT của tồn bộ hệ thống VietinBank đều được thực hiện tập trung về sở giao dịch III – trung tâm TTQT của VietinBank bằng mạng INCAS, mạng
SWIFT và các hệ thống khác theo một chương trình phần mềm thống nhất, qua đó Sở III thực hiện việc quản lý và thanh tốn vốn tập trung tồn hệ thống.
Với chiến lược phát triển hoạt động TTQT đáp ứng nhu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương đã khơng ngừng hồn thiện
và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu mới, không ngừng đổi mới công nghệ thông tin, sắp xếp lại mạng lưới hoạt động cho hiệu quả cao, giảm thiểu
rủi ro trong hoạt động TTQT. Nhờ đó mà trong những năm gần đây, VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương đã đạt được những kết quả tích cực, số
lượng giao dịch cũng như chất lượng dịch vụ không ngừng tăng lên. Qua hoạt
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 32
động TTQT, VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương ngày càng nâng cao uy tín của mình đối với doanh nghiệp, khách hàng trong nước và quốc tế.
Bảng 2.1: Doanh thu từ hoạt động TTQT tại Vietinbank Chi nhánh KCN Hải Dương 2008-2010
ĐVT : Triệu USD
Năm Thanh toán nhập khẩu
Thanh tốn xuất khẩu
Số món
Doanh thu Tốc độ
tăng tưởng
Số món
Doanh thu Tốc độ
tăng tưởng
2008 44.405
3.436 7,3
45.728 3.354
7,9
2009 53.725
4.324 25,8
47.168 3.371
5
2010 64.844
7.020 62,3
47.017 4.250
26
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động VietinBank 2008-2010
Qua bảng 2.1 ta có thể thấy sự chênh lệnh tình hình hoạt động TTQT giữa hàng nhập và hàng xuất của VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương. Hàng
nhập khẩu và thanh tốn nhập khẩu ln cao hơn so với tình hình thanh tốn
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 33
hàng xuất khẩu. Năm 2009, số món thanh tốn nhập khẩu đạt 53.725 với doanh thu 4.320 triệu USD. Trong khi đó, số món thanh tốn xuất khẩu chỉ đạt 47.168
chủ yếu là giá trị thấp với tổng doanh thu là 3.371 triệu USD. Đến năm 2010, thanh toán nhập khẩu đạt 64.844 món, tổng doanh thu là 7.020 triệu USD
nhưng số món thanh tốn xuất khẩu chỉ đạt 47.017 với doanh thu 4.250 triệu USD. Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp thường nhập các mặt hàng
kỹ thuật, hàng có giá trị cao nhưng lại xuất các mặt hàng nơng sản, ít chế biến nên giá thành thấp
3.1.2. Tình hình thực hiện các phương thức TTQT tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương

3.1.2.1. Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền:


Hiện nay, theo quy định của chế độ quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, mọi tổ chức cá nhân cư trú và không cư trú đều phải tuân thủ
theo các quy định này. Chính vì vây, tỷ trọng chuyển tiền cá nhân tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng
doanh số chuyển tiền.
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động chuyển tiền đi tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương 2008-2010
ĐVT : 1000 USD
Chỉ tiêu 2008
2009 2010
Số món thực hiện
19.556 23.756
37.502
Giá trị 848.128
1.231.953 2.724.076
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động VietinBank 2008-2010
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 34
Bảng 2.2 cung cấp các số liệu về tình hình chuyển tiền đi của VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương qua số món thực hiện và giá trị thu được từ hoạt động
này. Theo kết quả kinh doanh của VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương năm 2008-2010 ta có thể thấy hoạt động chuyển tiền đi ngày càng phát triển
tăng về cả số món và giá trị thu được. Năm 2009 số món thực hiện tăng 21,47 tương ứng với mức tăng 45,25 giá
trị thu được so với năm 2008. Năm 2010 tăng 57,86 về số món thực hiện, 121 giá trị thu được so với năm 2009. Điều này chứng tỏ giá trị mỗi món
chuyển tiền đi tăng lên. Tuy nhiên, năm 2009 số món chuyển tiền đi đã giảm đi so với năm 2008 là 21,5 giá trị thu được cũng giảm 14,36. Sự giảm đi này
là do môi trường kinh doanh cạnh tranh trên địa bàn ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng với nhau.
Về chuyển tiền đến: hoạt động này bao gồm các hoạt động kiều hối, thực hiện lệnh thanh toán tiền hàng bằng cách chuyển tiền trước hoặc sau khi giao hàng.
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động chuyển tiền đến tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương 2008-2010
ĐVT : 1000 USD
Chỉ tiêu 2008
2009 2010
Số món thực hiện
25.149 27.683
28.336
Giá trị 1.567.745
1.950.908 3.052.001
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động VietinBank 2008-2010
Từ bảng 2.3, ta có thể thấy trong những năm qua số lượng tài khoản giao dịch ngoại tệ không ngừng tăng lên, chủ yếu là tài khoản giao dịch cá nhân. Năm
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 35
2009 số lượng giao dịch tăng 10 so với năm 2008. Đến năm 2010 số món chuyển tiền đến chỉ tăng 2,56, giá trị tăng 56,44 so với năm 2009.
VietinBank đã thiết lập thêm được nhiều kênh chuyển tiền trực tiếp về Việt Nam, đặc biệt từ các quốc gia có nhiều kiều bào và lao động Việt Nam như Đài
loan, Malaysia, Hàn Quốc, Trung Đông, Mỹ, Australia ... Năm 2009, VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương đã triển khai thành công
sản phẩm chuyển tiền kiều hối “online VietinBank eRemit”, người gửi tiền ở bất cứ đâu, vào bất cứ thời gian nào cũng có thể kết nối vào trang Web của
VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương để chuyển tiền cho người thân ở Việt Nam.

3.1.2.2 Thanh toán bằng phương thức nhờ thu


Hoạt động thanh toán theo phương thức nhờ thu chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ khoảng 10 - 11 trong tổng doanh thu từ hoạt động TTQT tại VietinBank
Chi nhánh KCN Hải Dương. Do đó, doanh thu từ hoạt động này cũng chiếm tỷ lệ không lớn trong tổng doanh thu TTQT của ngân hàng. Tuy nhiên, nhờ thu có
ưu điểm là nhanh, an tồn hơn chuyển tiền và chi phí khá hợp lý, nên các khách hàng lựa chọn phương thức nhờ thu để thanh toán tại ngân hàng ngày một tăng
trong những năm gần đây.
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động thanh tốn nhờ thu nhập khẩu tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương 2008-2010
ĐVT : 1000 USD
Chỉ tiêu 2008
2009 2010
Số món thực hiện
3.519 5.114
4.871
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 36
Giá trị 173.482
220.977 290.827
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động VietinBank 2008-2010
Qua bảng 2.4, ta thấy phương thức nhờ thu nhập khẩu tăng dần qua các năm. Năm 2009 số món thực hiện tăng 1595 món tương ứng với mức tăng 27,3 về
giá trị so với năm 2008. Đến năm 2010, tuy số món thực hiện giảm 4,75 nhưng giá trị lại tăng 31,61 so với năm 2009.
Bảng 2.5: Tình hình hoạt động thanh tốn nhờ thu xuất khẩu tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương 2008-2010
ĐVT : 1000 USD
Chỉ tiêu 2008
2009 2010
Số món thực hiện
4.475 5.120
5.247
Giá trị 211.728
294.900 354.853
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động VietinBank 2008-2011
Về hoạt động thanh toán nhờ thu xuất khẩu, ta có thể thấy rõ kết quả trong bảng số liệu 2.5. Cũng giống như hoạt động nhờ thu nhập khẩu, hoạt động
thanh toán nhờ thu xuất khẩu tăng dần qua các năm về cả số lượng thực hiện và giá trị. Năm 2009, số món thực hiện tăng 14,4, giá trị nhờ thu xuất khẩu tăng
39,2 so với năm 2008. Sang năm 2010, hoạt động thanh toán nhờ thu xuất khẩu chỉ tăng nhẹ 2,48 về số món thực hiện và 20,33 về giá trị.
Như vậy, hoạt động thanh toán nhờ thu xuất nhập khẩu tại VietinBank CHi nhánh KCN Hải Dương ngày càng phát triển. Điều này chứng tỏ uy tín của
ngân hàng và sự tin tưởng của khách hàng ngày càng cao.
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 37
Phương thức thanh toán nhờ thu chủ yếu áp dụng cho thanh toán hàng xuất nhập khẩu, nên khác với phương thức chuyển tiền phương thức này chỉ áp dụng
cho các khách hàng doanh nghiệp, công ty. Theo bảng số liệu ta thấy được thanh toán nhờ thu phát sinh ít hơn so với thanh tốn chuyển tiền. Tuy nhiên,
đây cũng là một nguồn thu lợi nhuận đang ngày càng tăng cho ngân hàng.
3.1.2.3.Thanh tốn bằng phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ là phương thức TTQT ưu việt hơn cả trong TTQT, đảm bảo quyền lợi một cách tương đối cho cả người mua và
người bán. Do đó, phương thức này được sử dụng nhiều nhất trong hoạt động TTQT tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương, chiếm khoảng 65-70
giá trị thanh toán. Trong những năm qua, hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương ngày càng được
hoàn thiện và phát triển.
Bảng 2.6: Tình hình hoạt động Phát hành và Thanh tốn LC nhập khẩu tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương 2008-2010
ĐVT : 1000 USD
Chỉ tiêu Phát hành LC nhập khẩu
Thanh tốn LC nhập khẩu Số món thực
hiện Giá trị
Số món thực hiện
Giá trị
2008 9.882
2.371.242 11.448
2.412.294
2009 10.884
3.162.599 13.971
2.857.126
2010 9.253
3.563.615 13.218
3.786.191
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động VietinBank 2008-2010
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 38
So với năm 2008, năm 2009, số lượng LC phát hành và thanh toán nhập khẩu đều cao hơn. Trong đó giá trị phát hành LC tăng 33, giá trị thanh toán LC
tăng 18.Tuy nhiên, trong năm 2010, hoạt động thư tín dụng nhập khẩu giảm mạnh so với năm 2009. Mặc dù số lượng LC phát hành và thanh toán nhập
khẩu đều giảm nhưng giá trị lại cao hơn so với năm 2009. Giá trị phát hành LC tăng 13, giá trị thanh toán tăng 32,52 so với năm 2009.
Bảng 2.7: Tình hình hoạt động Thơng báo và Thanh toán LC xuất khẩu tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương 2008-2010
ĐVT : 1000 USD
Chỉ tiêu Thông báo LC xuất khẩu
Thanh tốn LC xuất khẩu Số món thực
hiện Giá trị
Số món thực hiện
Giá trị
2008 5.654
502.653 10.450
732.704
2009 6.102
628.609 8.263
446.836
2010 5.633
785.662 7.801
613.103
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động VietinBank 2008-2010
Xu hướng phát triển của hoạt động này không ổn định và có nhiều biến động hơn so với hoạt động nhập khẩu. Năm 2009, số lượng và giá trị thông báo LC
xuất khẩu tăng 25 so với năm 2008 nhưng số lượng và giá trị thanh toán lại giảm 40. Sang năm 2010, mặc dù số món thơng báo và thanh tốn LC xuất
khẩu giảm nhưng giá trị thơng báo và thanh toán lại cao hơn 37,21 so với năm 2009.
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 39
Qua đó ta có thể thấy, tuy số lượng và giá trị LC xuất khẩu có chiều hướng tăng nhưng lại ln nhỏ hơn so với LC nhập khẩu. Đó là vì sự mất cân đối
trong cán cân thương mại - chủ yếu là nhập siêu.
3.2. Đánh giá hoạt động Thanh toán quốc tế tại Vietinbank 3.2.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động TTQT tại VietinBank Chi
nhánh KCN Hải Dương Thứ nhất: Hoạt động TTQT trong những năm qua đã đạt được những kết quả
đáng khích lệ, doanh số TTQT không ngừng tăng lên qua các năm, đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho chi nhánh. Doanh thu từ hoạt động TTQT chiếm
khoảng 15 trong số tổng doanh thu của chi nhánh. Trong quá trình xử lý các nghiệp vụ, VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương ln lấy lợi ích của khách
hàng lên trên hết nhưng vẫn đảm bảo không vi phạm các đạo luật và thông lệ quốc tế
Thứ hai: Hoạt động TTQT được từng bước cải thiện về chất lượng và phát
triển đa dạng các phương thức TTQT.
Thứ ba: Để có thể xử lý các tình huống phát sinh một cách kịp thời và hợp lý
đòi hỏi thanh tốn viên phải có sự hiểu biết nhất định về ngoại ngữ, các thơng lệ và tập qn quốc tế… Trình độ cán bộ làm nghiệp vụ TTQT tại VietinBank
Chi nhánh KCN Hải Dương liên tục được nâng cao qua các chương trình đào tạo ngắn và dài hạn.
Thứ tư: VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương đã đưa ra nhiều chính sách
khách hàng hợp lý, với mục tiêu mở rộng thị phần và thu hút khách hàng.
Thứ năm: Hoạt động TTQT của VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương
cũng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác. Các hoạt động kinh doanh bao gồm TTQT, kinh doanh ngoại tệ, tín dụng xuất nhập khẩu… Các hoạt động này
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 40
có mối quan hệ mật thiết, gắn bó chặt chẽ với nhau. Nếu một trong những hoạt động này phát triển thì sẽ tạo điều kiện và thúc đẩy các hoạt động kia phát triển
và ngược lại.

3.2.2. Những hạn chế trong hoạt động thanh toán quốc tế


Trong những năm qua, hoạt động TTQT của VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương đã ngày càng được hoàn thiện. Tuy nhiên, hoạt động TTQT của
VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương còn nhiều hạn chế, vướng mắc.
Thứ nhất: Công tác Marketing chưa đạt hiệu quả cao. VietinBank Chi nhánh
KCN Hải Dương có ít các chương trình hấp dẫn để thu hút khách hàng. Hoạt động TTQT chủ yếu dựa vào khách hàng truyền thống, chưa tăng cường tìm
kiếm các khách hàng tiềm năng.
Thứ hai: Trình độ chun mơn nghiệp vụ thanh tốn xuất nhập khẩu của đa số
cán bộ được nâng lên thông qua các khóa đào tạo ngắn và dài ngày song vẫn chưa hoàn toàn đáp được nhu cầu phát triển trong thời đại hiện nay
Thứ ba: Quy mô hoạt động TTQT còn hạn chế. Tỷ trọng thu phí hoạt động
TTQT trong tổng thu nhập còn thấp.
Thứ tư: Mất cân đối giữa hoạt động thanh toán xuất khẩu và nhập khẩu. Doanh
số thanh toán hàng xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 9 tổng doanh số thanh TTQT tại ngân hàng. Hơn nữa một số khách hàng thanh toán hàng nhập khẩu qua
VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương nhưng lại thanh toán hàng xuất khẩu qua các ngân hàng thương mại khác nên VietinBank Chi nhánh KCN Hải
Dương không thu được nguồn ngoại tệ về. Điều này làm cho ngân hàng hạn chế về nguồn ngoại tệ để thanh toán, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của ngân hàng.

3.2.3. Nguyên nhân những hạn chế


Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 41
3.2.3.1. Từ phía Ngân hàng
Ngun nhân khách quan
Mơi trường kinh doanh cạnh tranh trên địa bàn ngày càng gay gắt: giữa các tổ chức tín dụng với nhau, giữa các chi nhánh VietinBank trên cùng địa bàn với
nhau. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến thị phần kinh doanh của chi nhánh. Các doanh nghiệp là khách hàng của các chi nhánh chiếm phần đông là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ: Các doanh nghiệp này chịu ảnh hưởng lớn của suy thoái kinh tế thế giới và suy giảm kinh tế trong nước. Mặc dù chính sách kích cầu
của chính phủ hỗ trợ cho doanh nghiệp bớt khó khăn nhưng doanh nghiệp vẫn chưa dám đầu tư lớn vì đang thăm dò thị trường đầu ra nên hoạt động tín dụng
của ngân hàng bị hạn chế, từ đó cũng giới hạn hoạt động TTXNK của chi nhánh vì xét trên một giác độ nào đó thì hoạt động TTXNK là hoạt động tiếp sau của
hoạt động tín dụng.
Nguyên nhân chủ quan:
Tình hình nhân sự ở chi nhánh còn thiếu và còn yếu: đặc biệt là lực lượng cán bộ chuyên sâu cần đào tạo như cán bộ tín dụng, cán bộ TTXNK, cán bộ kế toán, v.v.
Cán bộ trẻ thì thiếu kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ, trong khi cán bộ lớn tuổi thì lại khơng có trình độ ngoại ngữ, ngại tiếp xúc cái mới. Bên cạnh đó, cán bộ tại nhiều
chi nhánh phải kiêm nhiệm nhiều chức năng nhiệm vụ khác nhau, dẫn đến khơng tồn tâm, tồn ý vào một cơng việc chun sâu.
Cơng tác tiếp thị chưa hiệu quả: Việc duy trì khách hàng cũ, khai thác khách hàng của VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương tiến hành chưa hiệu quả.
Khó khăn trong nguồn ngoại tệ phục vụ khách hàng: Chi nhánh gặp khó khăn trong việc mua ngoại tệ từ VietinBank nên không đáp ứng được yêu cầu mua
ngoại tệ của khách hàng, dẫn đến khách hàng không mở LC nhập khẩu tại chi
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 42
nhánh mà chuyển sang ngân hàng khách có chính sách cung cấp ngoại tệ thống hơn.
3.2.3.2. Từ phía khách hàng Khách hàng tham gia hoạt động TTQT tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải
Dương trình độ hiểu biết về TTQT còn hạn chế. Trong q trình lập chứng từ còn nhiều sai sót, và khách hàng chủ yếu sử dụng các phương thức thanh tốn
truyền thống, ít khi u cầu các phương thức thanh tốn mới, uy tín của khách hàng còn chưa cao nên chủ yếu khi thanh toán hàng nhập đối nước nước ngồi
thường xun u cầu thanh tốn bằng LC để đảm bảo an tồn. Bên cạnh đó, hoạt động thương mại quốc tế càng phát triển thì các vụ gian lận, lừa đảo, tranh
chấp càng xảy ra thường xuyên hơn. Một nguyên nhân khác xuất phát từ phía khách hàng là khi khách hàng thấy có
bất lợi do hàng hóa xuống giá làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, họ lại nhờ ngân hàng tìm kiếm sai sót để bắt lỗi nhằm từ chối thanh tốn, thậm chí cả
trong trường hợp sai sót khơng đáng kể, việc từ chối là trái với thông lệ quốc tế làm ảnh hưởng đến uy tín ngân hàng hoặc đẩy ngân hàng vào tình trạng khó
khăn khi phải thực hiện cam kết với ngân hàng nước ngồi. 3.2.3.3. Từ phía nhà nước
Hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đã được Nhà nước chủ trương mở rộng và phát triển, hiện nay các hoạt động liên quan đến TTQT đều
được áp dụng theo UCP 600. Mặc dù đây là một văn bản được sử dụng rộng rãi, được xây dựng trên thơng lệ quốc tế nhưng khơng mang tính bắt buộc. Hiện
nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam tham gia hoạt động TTQT đều thừa nhận và tuân theo các quy chuẩn này nhưng vẫn chưa có sự thống nhất, thiếu
sự đồng bộ trong hoạt động TTQT của ngân hàng thương mại.
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 43
Bên cạnh đó, cơ chế chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực thương mại còn nhiều bất cập. Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan thường xuyên có những
thay đổi về danh mục các mặt hàng được phép xuất nhập khẩu, biểu thuế áp dụng đối với từng mặt hàng, thời gian kể từ khi ra quyết định đến khi quyết
định có hiệu lực thi hành thường là ngắn, khơng đủ để các doanh nghiệp dự tính sắp xếp kế hoạch cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, từ đó ảnh
hưởng đến hoạt động TTQT của ngân hàng. Trong hoạt động xuất nhập khẩu các thủ tục hành chính còn rườm rà, chưa có sự liên kết phối hợp giữa các ban
ngành, các quy định còn chồng chéo gây phiền toái cho khách hàng, tốn kém thời gian và chi phí. Chưa xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các ngân
hàng khi tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.
3.3. Một số giải pháp phát triển và hồn thiện hoạt động thanh tốn quốc tế tại Vietinbank Chi nhánh KCN Hải Dương

3.3.1. Tăng cường hoạt động marketing


Thơng qua hoạt động marketing, ngân hàng có thể củng cố và tạo được hình ảnh tốt đẹp đối với các ngân hàng khác và khách hàng. Trên cơ sở đó giữ vững
và thu hút thêm lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT của VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương. Bên cạnh đó, thơng qua hoạt động Marketing ngân
hàng cũng có thể giới thiệu và kích thích khách hàng sử dụng các sản phẩm mới của ngân hàng, từ đó giúp ngân hàng tăng thị phần và doanh thu từ hoạt
động này. Xây dựng chiến lược thu hút khách hàng: Hoạt động TTQT tại VietinBank Chi
nhánh KCN Hải Dương luôn đặt khách hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu, luôn hành động với phương châm” Sự thành đạt của khách hàng là sự thành đạt
của VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương”. Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng để thu hút được khách hàng đến với
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 44
ngân hàng mình VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương cần xây dựng được chiến lược khách hàng hợp lý hơn.VietinBank KCN Hải Dương cần phải đa
dạng hoá các đối tượng khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, không nên có sự phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế khác nhau. Tuy nhiên, cần
có chế độ ưu đãi hợp lý đối với khách hàng truyền thống, các khách hàng lớn của ngân hàng và cố gắng đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh
đó, cần tiến hành phân loại khách hàng để đánh giá và có những chính sách ưu đãi thích hợp như ưu đãi về phí, tỷ lệ ký quỹ... nhằm khuyến khích phát triển,
phù hợp với định hướng phát triển của ngân hàng. Đối với những khách hàng lớn thường xuyên có hoạt động xuất nhập khẩu,
ngân hàng cần có chính sách ưu đãi như miễn giảm một số loại phí, giảm lãi suất cho vay, ưu đãi về tỷ lệ ký quỹ khi mở LC... để thu hút và duy trì mối
quan hệ với khách hàng truyền thống. Đối với những khách hàng ít có hoạt động TTQT, ít có kinh nghiệm trong hoạt động ngoại thương thì cán bộ TTQT
có thể tư vấn lựa chọn phương thức TTQT nào có lợi nhất, ràng buộc các điều khoản có lợi cho khách hàng để giảm rủi ro, tạo lòng tin với khách hàng.
Đối với khách hàng cá nhân, cần có biện pháp linh hoạt trong việc xác định tài sản thế chấp, có thể thế chấp bằng chính lơ hàng, giảm tỷ lệ ký quỹ để tạo điều
kiện cho doanh nghiệp có thể thực hiện hợp đồng ngoại thương khi vốn có hạn nhưng cán bộ tín dụng phải bám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tăng cường mạnh mẽ công tác tiếp thị, quảng cáo : VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương phải coi đây là công việc quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của mình. Ngân hàng có thể áp dụng nhiều hình thức tiếp thị khác nhau như: thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo đài, truyến hình,
trên mạng Internet để giới thiệu về ngân hàng hay in các tờ rơi, cuốn sổ kích thước nhỏ, trình bày đẹp phát khơng cho khách hàng hay để tại bàn giao dịch
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 45
để họ thấy được những tiện ích khi sử dụng dịch vụ ngân hàng. Trụ sở ngân hàng phải được bố trí khang trang, sạch đẹp và tạo được sự thuận lợi cho khách
hàng. Đồng thời tổ chức các cuộc nghiên cứu thị trường để tìm hiểu khách hàng và thấy được vị trí của hoạt động TTQT của ngân hàng.

3.3.2. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ thanh tốn quốc tế


Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế: Đối với Vietinbank Chi nhánh KCN Hải Dương, chất lượng sản phẩm là sự đảm bảo đối với khách hàng về
khả năng chi trả, thực hiện thanh tốn khơng sai sót đảm bảo an tồn thanh tốn cho khách hàng, tốc độ thanh tốn nhanh, thanh tốn qua ngân hàng khơng
những hỗ trợ cho doanh nghiệp mà còn giúp ngân hàng có được một nguồn thu nhập. Để nâng cao chất lượng thanh tốn, VietinBank Chi nhánh KCN Hải
Dương cần khơng ngừng hồn thiện quy trình thanh tốn, cải tiến kỹ thuật để đảm bảo an toàn và tốc độ thanh toán cho khách hàng. VietinBank Chi nhánh
KCN Hải Dương cũng cần khuyến khích cán bộ làm TTQT phát huy sáng tạo, đóng góp ý kiến để phát triển hoạt động TTQT thơng qua các hình thức thưởng
phạt bằng vật chất và tinh thần. Đồng thời, NH cũng cần mở rộng mối quan hệ nhằm thu thập thông tin với mục tiêu chính xác và an tồn.
Đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán quốc tế: Trong những năm gần đây, các dịch vụ TTQT tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương đã giảm sự chênh
lệch quá mức như trước, nhưng phương thức tín dụng chứng từ vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất. Vì vậy, VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương cần đa dạng
hóa các dịch vụ, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng các dịch vụ này. Đối với các doanh nghiệp gặp khó khăn về thanh khoản, sử dụng phương thức
thanh tốn ít được đảm bảo như chuyển tiền, tài khoản mở,… dần dần giảm đi và được thay thế bằng các phương thức thanh tốn có sự đảm bảo của ngân
hàng như thư tín dụng hay bảo lãnh. Điều này cũng thúc đẩy các ngân hàng
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 46
phát triển sản phẩm chia sẻ rủi ro giữa các ngân hàng với nhau. Để cung cấp các phương thức thanh toán có sự đảm bảo của ngân hàng, các ngân hàng phải
rất am hiểu khách hàng của mình và đây chính là cơ hội cho VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng nước
ngồi. Chính vì vậy mà các sản phẩm thanh tốn thương mại hiện tại không chỉ dừng lại ở các sản phẩm truyền thống như LC, nhờ thu, bảo lãnh mà còn phát
triển sang các sản phẩm mới như bao thanh toán, tái tài trợ… Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ ngân hàng như hiện nay, sự đa dạng hóa dịch vụ sẽ
chứng tỏ được quy mơ, chất lượng của VietinBank Chi nhánh KCN Hải dương và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng.

3.3.3. Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ thanh toán quốc tế


Nguồn nhân lực là yếu tố nội lực quan trọng, quyết định sự phát triển của ngân hàng. Trong hoạt động TTQT, tính chính xác, an tồn, nhanh chóng của dịch
vụ này phụ thuộc rất nhiều vào các chủ thể tham gia trong chu trình thanh tốn. Về phía ngân hàng thì trình độ nghiệp vụ của các thanh toán viên là một trong
những vấn đề quyết định đảm bảo cho việc thanh tốn có hiệu quả, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, để tăng khả năng cạnh tranh, nó phản ánh trực
tiếp chất lượng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, từ đó quyết định đến sự thành cơng của ngân hàng. Do đó, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách
thường xuyên là một việc làm hết sức cần thiết. Trong thời gian tới, VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương nên tập trung vào một số biện pháp sau:
Đào tạo bồi dưỡng, cập nhật kiến thức theo cơ chế thị trường cho nguồn cán bộ TTQT hiện có nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng phức tạp và chịu áp lực cạnh
tranh ngày càng lớn của môi trường kinh doanh. Từng bước hoạch định, tiêu chuẩn hoá và rà soát sắp xếp lại cán bộ làm công
tác TTQT, đảm bảo từ cán bộ quản lý đến cán bộ chuyên môn nghiệp vụ phải
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 47
có đủ các tiêu chuẩn bằng cấp và trình độ chun mơn, ngoại ngữ, vận hành và sử dụng thành thạo máy vi tính, được đào tạo, bồi dưỡng các nghiệp vụ về xuất
nhập khẩu, TTQT và luật quốc tế. Phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá trình độ cán bộ để thực hiện đào tạo và
đào tạo lại nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực cho cán bộ làm công tác TTQT. Tổ chức các lớp học ngắn hạn đào tạo chuyên sâu về TTQT. Song
song với việc đào tạo kiến thức và kỹ năng cơ bản, cần quan tâm thích đáng tới việc đào tạo trình độ ngoại ngữ đặc biệt tiếng Anh để mở rộng hoạt động hơn
nữa hoạt động TTQT khi nền kinh tế đã thẩm thấu sâu vào kinh tế thế giới, cũng như tăng cường khả năng quan hệ giao dịch với các ngân hàng nước ngoài
ở Việt Nam và các nước khác trên thế giới. Một yếu tố cũng cần sự quan tâm của ngân hàng là phải làm sao khuyến khích
được người lao động hăng say làm việc, có tinh thần phấn đấu và trung thành. Các nhà quản lý phải thường xuyên sử dụng cơng cụ, phương tiện, cơ chế kích
thích kinh tế và tâm lý xã hội để tạo động lực thúc đẩy người lao động như các chính sách tiền lương, tiền thưởng, chế độ nghỉ phép… phải được xây dựng
trên cơ sở cân bằng giữa lợi ích của người lao động và ngân hàng. Ngoài ra yếu tố tâm sinh lý cần được quan tâm thích đáng, phải tạo được bầu khơng khí thân
thiện, thoải mái, gần gũi, tin tưởng hợp tác làm giảm mức độ căng thẳng, mệt mỏi cho cán bộ nhân viên ngân hàng tại nơi làm việc. Bên cạnh đó, VietinBank
Chi nhánh KCN Hải Dương cũng cần có chế độ khen thưởng kịp thời đối với những cán bộ giỏi về chun mơn, hồn thành suất sắc cơng được giao, có
nhiều sáng tạo trong cơng việc; Và có chế độ kỷ luật với những cán bộ khơng hồn thành cơng việc được giao, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 48
3.3.4. Đẩy mạnh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu và tăng cường nguồn ngoại tệ phục vụ thanh tốn quốc tế
Việc đẩy mạnh tín dụng xuất nhập khẩu có vai trò hết sức quan trọng đối với việc mở rộng hoạt động TTQT tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương . Vì
vậy, để làm tốt cơng tác tín dụng xuất nhập khẩu có thể đưa ra một số giải pháp sau:
Lựa chọn khách hàng để ưu đãi tín dụng xuất nhập khẩu: VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương cần đặt ra các tiêu chuẩn trong từng thời kỳ về khả
năng tài chính, kim ngạch xuất khẩu, thị trường xuất khẩu để có chính sách ưu đãi hợp lý. Ví dụ như: khách hàng có khả năng tài chính lành mạnh, có uy tín
trong quan hệ tín dụng, thanh toán được ngân hàng ưu đãi hơn đối với khách hàng chỉ quan hệ tín dụng duy nhất. Cần có sự ưu tiên hơn về lãi suất đối với
món vay thanh tốn xuất nhập khẩu so với các món vay thơng thường khác, bởi vì cho vay thanh tốn xuất nhập khẩu ngoài phần lãi mà ngân hàng nhận được,
ngân hàng còn thu được các loại phí TTQT như phí mở LC, phí thơng báo, sửa đổi...
Trong thanh tốn LC nhập khẩu, cần quy định lại tỷ lệ ký quỹ và hạn mức mở LC nhập khẩu bằng vốn tự có nhằm tạo điều kiện thu hút khách hàng giao dịch
TTQT tại ngân hàng. Mức ký quỹ chỉ nên ở mức 5-10 đối với các khách hàng bình thường, kể cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Đối với những khách hàng bình thường, hạn mức mở LC có thể tăng lên tuỳ thuộc loại hình, quy mơ, tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngồi ra đối với
khách hàng quen thuộc, làm ăn có hiệu quả, có quan hệ mở LC thường xuyên bằng vốn vay ngân hàng thì bộ phận tín dụng nên xem xét duyệt một hạn mức
riêng trong một kỳ hạn nhất định để tạo điều kiện hơn cho các doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 49
Trong thời gian tới cần nghiên cứu áp dụng nghiệp vụ chiết khấu miễn truy đòi mua đứt bộ chứng từ đối với những bộ chứng từ hồn hảo và có ngân hàng
phát hành là ngân hàng đáng tin cậy. Có như vậy mới đảm bảo khả năng cạnh tranh của VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương với các ngân hàng khác.
Bên cạnh đó, muốn mở rộng hoạt động TTQT thì ngân hàng phải đảm bảo một nguồn vốn ngoại tệ dồi dào để đáp ứng nhu cầu thanh toán. Để đảm bảo nguồn
ngoại tệ thanh toán, VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương cần đẩy mạnh huy động vốn ngoại tệ, khai thác tốt các nguồn vốn tài trợ, phát triển nghiệp vụ kinh
doanh ngoại tệ.
3.3.5. Hồn thiện và đổi mới cơng nghệ ngân hàng nhằm phục vụ cơng tác thanh tốn quốc tế
Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển cao, các ngân hàng cần phải chủ động nắm lấy thời cơ và mạnh dạn đầu tư vào hoạt động ngân hàng để có thể
hội nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương cũng khơng nằm ngồi số đó. VietinBank Chi nhánh KCN
Hải Dương phải ưu tiên tập trung đầu tư phát triển mạnh công nghệ thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, an tồn
và hiệu quả, đẩy mạnh ứng dụng các cơng nghệ ngân hàng mới, hiện đại trên thế giới trong lĩnh vực quản trị ngân hàng, kiểm soát rủi ro, phát triển sản phẩm
dịch vụ mới để nâng cao hiêu quả thanh tốn.
3.3.6. Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt đối với hoạt động thanh toán quốc tế
TTQT là một hoạt động quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, do đó cần có sự quan tâm, giám sát của ngân hàng. Để có thể mở
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 50
rộng, phát triển hoạt động TTQT, Vietinbank Chi nhánh KCN Hải Dương cần có một số giải pháp:
Cần xây dựng một quy trình kiểm tra, kiểm soát cụ thể. Kiểm tra việc chấp hành quy chế, quy trình TTQT, phát hiện các sai sót trong xử lý quy trình
nghiệp vụ nhằm hạn chế rủi ro xảy ra. Cán bộ kiểm tra, kiểm soát cần được đào tạo toàn diện các mặt nghiệp vụ, am
hiểu lĩnh vực TTQT. Nâng cao công tác quản lý trên mọi mặt. Tiến hành triển khai ứng dụng các
chương trình quản lý tín dụng trên máy tính, thiết lập hệ thống thơng tin dữ liệu tín dụng, thơng tin ngành ngân hàng và các thơng tin khác có liên quan để phục
vụ cho công tác quản lý.

3.3.7. Thực hiện tốt dịch vụ tư vấn cho khách hàng


Hiệu quả hoạt động TTQT không chỉ phụ thuộc vào ngân hàng mà còn phụ thuộc vào khách hàng, đó là các đơn vị hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
tham gia thanh toán tại ngân hàng. Như ta đã biết, kinh nghiệm về kinh doanh ngoại thương, sự am hiểu về thông lệ và tập quán quốc tế trong kinh doanh
quốc tế và TTQT của các đơn vị này còn hạn chế. Do đó, để có thể giảm bớt rủi ro và đem lại hiệu quả trong hoạt động TTQT thì vai trò tư vấn cho khách hàng
của các ngân hàng là vô cùng quan trọng. Các cán bộ làm nghiệp vụ TTQT cần tư vấn cho khách hàng khi ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu nên chọn điều kiện
thương mại nào; phương thức thanh tốn nào có lợi nhất...
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 51
C. KẾT LUẬN CHƯƠNG V: KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận


Ngày nay, trong xu hướng tồn cầu hóa nền kinh tế và thương mại quốc tế ngày càng phát triển thì TTQT đã trở thành một hoạt động cơ bản, không thể thiếu
của các Ngân hàng thương mại. Trong những năm vừa qua, hoạt động TTQT tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương ngày càng phát triển và giữ một vai
trò quan trọng, đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT phát triển còn góp phần nâng cao uy tín của VietinBank Chi nhánh
KCN Hải Dương.
Chuyên đề “Tầm quan trọng của nghiệp vụ thanh toán quốc tế với nền kinh tế hội nhập WTO của Việt Nam tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam chi nhánh Khu công nghiệp Hải Dương” đã đưa ra những
kết quả đạt được trong hoạt động TTQT tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương trong giai đoạn 2008- 2010 như : Hoạt động TTQT tại Vietinbank Chi
nhánh KCN Hải Dương ngày càng phát triển và đạt được nhiều thành công về doanh số cũng như chất lượng dịch vụ, trình độ cán bộ thanh tốn viên khơng
ngừng được nâng cao…
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, hoạt động TTQT của VietinBank Chi
nhánh KCN Hải Dương không tránh khỏi những hạn chế như : Công tác Marketing chưa đạt hiệu quả cao, mất cân đối giữa hoạt động thanh toán xuất
khẩu và nhập khẩu, chương trình hiện đại hóa ngân hàng chưa hồn thiện… Do đó, VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương cần có những giải pháp trong thời
gian tới để hoàn thiện và phát triển hơn nữa hoạt động TTQT. Chuyên đề đã đưa ra một số giải pháp cần thiết cho việc hoàn thiện và phát triển hoạt động
TTQT tại VietinBank Chi nhánh KCN Hải Dương như tăng cường hoạt động
Nguyễn Thị Ngọc Trâm – Năm 2011 52

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×