1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Mơ hình nghiên cứu về chấm điểm và xếp hạng tín dụng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (518.07 KB, 83 trang )


chính đưa ra các quyết định liên quan đến việc cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Khơng một trung gian nào khi xem xét quyết định cho vay
của mình lại khơng quan tâm đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mà thứ hạng của doanh nghiệp chính là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
đầy đủ và chính xác nhất . Việc xem xét chỉ tiêu xếp hạng này cho phép các trung gian tài chính tránh được các sai lầm trong các quyết định của
mình, đó là các quyết định liên quan đến việc cấp tín dụng , thực hiện bảo lãnh của ngân hàng đặc biêt là bảo lãnh hồn trả vốn …
Bên cạnh đó , thứ hạng của các doanh nghiệp cũng là cơ sở để các trung gian tài chính dự đốn khả năng tăng giá hoặc giảm giá của các
chứngkhoán do doanh nghiệp phát hành từ đó ra các quyết định đầu tư hoặc thực hiện dịch vụ tư vấn cho khách hàng của mình. Ví dụ như, đối
với các nhà đầu tư khơng thích rủi ro sẽ nhận được lời khun nên mua các giấy tờ có giá do các doanh nghiệp có thứ hạng cao trong bảng xếp
hạng doanh nghiệp phát hành và ngược lại. Hay khi thứ hạng cảu một doanh nghiệp bị giảm sút các nhà đầu tư sẽ nhận được lời khuyên nên bán
các công cụ của doanh nghiệp trước khi giá của chúng giảm sút. Như vậy, xếp hạng doanh nghiệp có vai trò vơ cũng quan trọng, tác
động trực tiếp đến tính ổn định, an tồn và sinh lời trong hoạt động của trung gian tài chính.

1.3 Mơ hình nghiên cứu về chấm điểm và xếp hạng tín dụng


Một hệ thống chấm điểm tín dụng khơng chỉ phải phù hợp với công nghệ và chiến lược kinh doanh mà còn có ảnh hưởng đến chính sách , quy
trình thẩm định tín dụng và giới hạn cho vay của ngân hàng áp dụng nó. Vì vậy mơ hình CĐTD được đưa ra phải chứng tỏ được ưu thế của mình
so với các phương pháp thẩm định rủi ro tín dụng trước đó. Xác định mơ hình có lẽ là bước quan trọng nhất trong các bước xây dựng hệ thống
chấm. Nó đòi hỏi người thực hiện phải tiếp xúc với nhiều đối tượng, phân tích các dữ liệu sẵn có để trả lời cho câu hỏi: “ Cách chấm này có phù hợp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10
với ngân hàng không?”. Sau đây là một số mô hình đang được sử dụng rộng rãi bởi nhiều NHTM trong việc xác định thứ hạng rủi ro:

1.3.1 Mơ hình xác định rủi ro theo xác suất vỡ nợ.


Một trong những cách chủ yếu để ước tính được xác suất vỡ nợ bình quân cho mỗi thứ hạng rủi ro là sử dụng các mơ hình thống kê dự
đốn. Các mơ hình này được xây dựng trên cơ sở dữ liệu về tổn thất tín dụng từ các nguồn như từ trung tâm tín dụng, thường bao gồm các dữ
liệu tài chính của người vay và thơng tin về người vay đã vỡ nợ.Hầu hết các ngân hàng có hệ thống xếp hạng tín dụng đều dùng những mơ hình
này để đưa ra và xem xét lại các thứ hạng tín dụng nội bộ. Để xây dựng các mơ hình này , trứơc hết ngân hàng phải xác định các biến số tài chính
có thể cung cấp các thơng tin về XSVN như tỉ lệ tài sản Nợtài sản Có, thu nhập ròngtài sản Có… BÀng phân tích các số liệu về quá khứ, ngân
hàng ước tính tác động của từng biến số này lên khả năng vỡ nợ của một mẫu các khoản tín dụng được xem xét. Sau đó những hệ số ước tính này
được áp dụng cho các khoản tín dụng hiện tại để đưa ra một điểm sơ phản ánh về XSVN, tiếp đó, điểm số này được chuyển thành một mức xếp
hạng rủi ro. Mơ hình chấm điểm này dựa trên phương pháp xây dựng mơ hình CreditMonitor của KMV hay mơ hình RiskCalc của cơng ty xếp
hạng tín dụng Moody’s. Mơ hình cơ cấu.
Mơ hình của Merton 1974 về dự đốn PD của các cơng ty có cổ phiếu được niêm yết trênthị trường chứng khốn đã giúp các NHTM có
một sự thay đổi tư duy mạnh mẽ về rủi ro tín dụng. Mơ hình của Merton là một mơ hình RRTD mang tính cơ cấu vì nó xác định XSVN trên cơ sở
cơ cấu vốn và sự biến thiên của giá trị tài sản của một công ty. Theo mô hình này, một cơng ty vỡ nợ khi giá trị của các tài sản Nợ lớn hơn giá trị
các tài sản Có vào ngày khoản vay đến hạn. Một mơ hình cơ cấu mà các NH thường sử dụng là phần mềm CreditMornitor của công ty KMV, sử
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
dụng thông tin của thị trường về công ty giá cổ phiếu để xác định tần suất vỡ nợ.
Mơ hình kinh tế lượng. Trong mơ hình này , XSVN được ước tính dựa trên tình trạng hiên
tại của nền kinh tế và các khác biệt do yếu tố nghành, địa lý tạo ra. XSVN được tính tốn theo các biến sô như mức tăng trưởng GDP, tỷ lệ thất
nghiệp, lãi suất dài hạn, tỷ giá hối đoái, chi tiêu của Chính phủ và mức tiết kiệm.
Mơ hình dạng rút gọn. Thay vì xác định XSVN trên cơ cấu vốn của doanh nghiệp, Tập
đoàn Credit Suisse Financial Products phân chia người vay theo các “khu vực”, mỗi khu vực có một XSVN bình qn và một lỷ lệ biến thiên của
nó.Mơ hình này cho rằng vỡ nợ là một quá trình ngẫu nhiên, hay thay đổi. Nhược điểm của các mơ hình trên gồm hai điểm lớn:
-
Một số mơ hình xếp hạng bên ngồi khơng bao hàm tất cả các loại tài sản. Ví dụ như mơ hình xếp hạng của Moody’s và Standard and
Poors cho các khoản tín dụng công nghiệp và thương mai là không áp dụng được đối với các loại tín dụng khác.
-
Các ngân hàng phải chứng mình được khả năng áp dụng được của các mơ hình xếp hạng. Các mơ hình xếp hạng bên ngoài được xây
dựng dựa trên một tập hợp rất lớn các số liệu của các khách hàng vay vốn nên chúng có lợi thế về độ tin cậy thống kê. Nhưng chúng
lại có một nhược điểm là tập hợp khách hàng này có thể khác với tập hợp khách hàng của ngân hàng. Để chứng minh tính khả dụng
này, các ngân hàng thường tiến hành nghiên cứu các vụ vỡ nợ căn cứ vào hoạt động tín dụng lịch sử của ngân hàng và so sánh kết quả
này với các kết quả từ mơ hình xếp hạng ngân hàng định mua từ bên ngoài.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
Tuy đa phần các NHTM đều dùng các mơ hình thông kê như một bộ phận của hệ thống XHTD của mình, nhưng họ vẫn đồng thời sử
dụng mơ hình xếp hạng định tính dựa vào sự đánh giá chủ quan trong q trình xếp hạng , mà các mơ hình này cho phép người xếp
hạng điều chỉnh các thứ hạng đó tới một mức độ nhất định dựa trên những yếu tố định tính.
1.3.2 Định thứ hạng rủi ro theo phần giá trị người vay có thể bị mất nếu người vay vỡ nợ.
Đối với một khoản tín dụng nhất định, luụn cú: GTBM = 1 - tỉ lệ thu hồi lại vốn cho vay.
GTBM có thể ở mức từ 0 đến 100. Tuy nhiên, theo Uỷ ban Basel, đối với các danh mục tài sản có cả các khoản tín dụng lớn và nhỏ thì các
NHTM nên giả định rằng GTBM là một số không đổi mặc dù điều này có thể làm hạ thấp khả năng xảy ra tổn thất vốn lớn. Phương pháp xác định
GTBM đơn giản nhất là ước tính một tỉ lệ GTBM duy nhất , số này có thể là một giá trị trung bình hoặc là một giới hạn trần của giá trị trung bình
này. Một phương pháp khác ước tính GTBM theo một hàm phân bố xác suất , như hàm phân bố beta.
Bên cạnh các thứ hạng GTBM còn được xác định bởi một trong các cách sau:
- Dựa vào các tỉ lệ đảm bảo của tài sản thế chấp- dây là phương pháp chủ yếu mà các ngân hàng sử dụng đối với hầu hết các loại tíndụng.
Sự đảm bảo tín dụng thường dựa trên một tỉ lệ vốn tín dụnggiá trị tài sản đảm bảo được chiết khấu, trong đó các giá trị ước tính của
tài sản đảm bảo được chiết khấu theo một tỉ lệ “cho vay an toàn” chuẩn mực. ở nhiều ngân hàng được khảo sát, quyết định dành một
khoản vốn dự phòng cho tổn thất tín dụng cũng được xem như một yếu tố để đưa ra các thứ hạng GTBM.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
- Trực tiếp ước tính một tỉ lệ phần trăm thu hồi lại giá trị của khoản vay trong trường hợp người vay vỡ nợ dựa vào giá trị có thể thu
hồi của bất cứ tài sản thế chấ hoặc của bất cứ hình thức giảm thiểu RRTD nào, ví dụ như bảo lãnh của bên thứ ba. Bên cạnh đó, các
yếu tố ngoại sinh, như chu kỳ kinh tế, cũng được tính đến. - Phân loại các khoản tín dụng, như nợ thứ cấp, các khoản cho thuê
tài chính nhỏ, các khoản nợ được bảo đảm bằng bất động sản của dân cư hoặc bất động sản thương mại thông thường. LGD phụ
thuộc rất lớn vào loại tín dụng, giá trị và tính lỏng của tài sản thế chấp, quốc gia và hệ thống pháp lý của bên vỡ nợ.
Để chọn được mơ hình phù hợp, nhà phõn tớch cần phải thực hiện: - Nắm rõ chính sách, thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng, nhất là khi
họ có cho vay những khoản vay nhỏ.
-
Nắm được thị trường mục tiêu , cấu trúc các chi nhánh và giới hạn cho vay tương ứng của ngân hàng đó.
- Bàn luận về quy trình tín dụng đối với cán bộ tín dụng các cấp để hiểu vị trí , nhiệm vụ của họ trong hệ thống.
-
Đưa ra mơ hình bố trí nhân viên và trình bày bằng biểu đồ quá trình cho vay đối với các doanh doanh nghiệp.
-
Phân tích các mơ hình áp dụng trước đây, các mẫu và đơn đăng ký để tìm những điều chưa hợp lý từ đó có những cải tiến cho phù
hợp.
-
Phân tích các khoản vay trước đây để xác định xem liệu chấm điểm tín dụng có thể đảm bảo tính an tồn của các khoản vay tốt hơn các
phương pháp trước đây không.
-
Đi thực tế tại các chi nhánh để tìm hiểu quy trình tín dụng được áp dụng mỗi nơi có gì khác nhau, những điểm không thống nhất và
không hợp lý của chi nhánh trong cùng một hệ thống.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
Cuối cùng , nhà phân tích phải quyết định dữ liệu về các khoản nợ được lưu trữ như thế nào tại ngân hàng. Các dữ liệu này đóng vai trò khá
quan trọng vì nó là một trong các nguyên liệu bổ trợ cho quá trình chấm điểm tín dụng.
1.4 Vị trí của chấm điểm tín dụng trong quy trình tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp.
Mỗi ngân hàng thương mại trong quá trình hoạt động đều xác định riêng cho mình một quy trình tín dụng đối với khách hàng đặc biệt là
khách hàng doanh nghiệp. Quy trình cơ bản gồm:
-
Xác định giới hạn tín dụngGHTD: để xác định GHTD cần qua 4 bước sau
o
Đề xuất GHTD: phòng ban liên quan thu thập thơng tin và hồ sơ tài liệu cần thiếtcủa khách hàng và chịu trách nhiệm lập
báo cáo đề xuất GHTD.
o
Thẩm định rủi ro- Xác định GHTD: căn cứ vào các thông tin nêu tại Báo cáo đè xuất GHTD và các thơng tin tự thu thập
được, phòng tín dụng sẽ lập báo cáo thẩm định rủi ro và xác định GHTD đối với doanh nghiệp theo quy định cụ thể của
từng ngân hàng.
o
Phê duyệt GHTD: phòng tín dụng chịu trách nhiệm theo dõi các thủ tục phê duyệt GHTD theo quy định. Sau đó lập thơng
báo tác nghiệp đính kèm cùng toàn bộ hồ sơ xác định GHTD gốc.
o
Nhập dữ liệu vào hệ thống: Căn cứ vào các thông tin nêu tại Thơng báo tác nghiệp và bộ hồ sơ đính kèm, phòng QLN
chịu trách nhiệm nhập dự liệu theo đúng các yêu cầu của hệ thống.
-
Cho vay đối với vốn lưu động: gồm 10 bước
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
o Đề xuất cho vay. o Thẩm định rủi ro khoản vay.
o Phê duyệt khoản vay. o Soạn thảo và ký kết hợp đồng.
o Nhập dữ liệu vào hệ thống o Rút vốn vay.
o Quản lý và giám sát khoản vay và khách hàng vay. o Điều chỉnh tín dụng.
o Thu hồi nợ vay. o Xử lý đối với các khoản nợ quá hạn.
Các mức xếp hạng thường được đưa ra hoặc xác nhận lại tại thời điểm khởi tạo hoặc phê chuẩn tín dụng. Sự phântích để hỗ trợ cho việc
xếp hạng và sự phân tích để hỗ trợ cho việc khởi tạo khoản vay hoặc cho quyết định phê chuẩn tín dụng có quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn
nhau. Quy trình xếp hạng tín dụng ảnh hưởng đến q trình phê chuẩn tíndụng ở chỗ các giới hạn cho vay và các yêu cầu để được phê chuẩn phụ
thuộc vào mức xếp hạng. Trong quy trình nêu trên thì cho điểm tín dụng , xếp hạng doanh
nghiệp nằm được thực hiện khi ngân hàng thẩm định rủi ro, đay là bước đánh giá rủi ro toàn diện và chi tiết đối với khoản đề xuất tín dụng. Trước
khi chấm điểm, phòng tín dụng của ngân hàng cần :
-
Xem xét tính hợp pháp của đối tượng xin vay và khoản vay ví dụ như thực hiện i kiểm tra hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp ii Sự
hợp pháp của nghành nghề mặt hàng sản xuất kinh doanh đang đề cập iii Tỷ lệ vố tự có tối thiểu khách hàng phải tham gia theo quy
định .v.v.
-
Kiểm tra sự đầy đủ về số lượng các loại giấy tờ cần phải xuất trình theo quy định và tính phù hợp giữa các loại giấy tờ trong bộ hồ sơ.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
16
- Nếu khoản đè xuất tín dụng nằm ngồi các quy định có liên quan của pháp luật đều bị từ chối.
-
Căn cứ vào chính sách quản lý rủi ro hiện hành của ngân hàng và của chi nhánh để kiểm tra i khoản đề xuất tín dụng có thuộc danh
mục ngành nghề cấm hoặc hạn chế tín dụng?ii Có vượt giới hạn cấp tín dụng được phép? .v.v.
Từ các thông tin nêu tại Báo cáo đề xuất tín dụng và các thơng tin khách mà cán bộ tín dụng thu thập được, họ sẽ tiến hành cho điểm tín
dụng và phân loại khách hàng theo quy định hiện hành của ngân hàng. Đây là cơ sở hết sức quan trọng để đi đến việc quyết định có thể chấp nhậ
khoản đề xuất tín dụng hay không dựa vào việc thẩm định chi tiết các loại rủi ro liên quan đến tình hình tài chính, tình hình phi tài chính và rủi
ro ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp. Ở hầu hết các ngân hàng các nhân viên tín dụng là người thực hiện
việc xếp hạng tín dụng. Sauk hi khoản vay được phê chuẩn, người đưa ra mức xếp hạng ban đầu thường chịu trách nhiệm đối với việc giám sát
khoản tín dụng này và thay đổi mức xếp hạng này một cách nhanh chóng khi điều kiện kinh doanh của người vay thay đổi. Tuy nhiên ở một số
ngân hàng, các nhân viên phòng quản lý khách hàng vay lại là người thực hiện việc xếp hạng tín dụng, còn nhân viên tín dụng chịu trách nhiệm xét
duyệt các khoản vay và các mức xếp hạng đã được đưa ra, giám sát chất lượng của danh mục cho vay và đôi khi cũng thực hiện việc kiểm tra định
kỳ các khoản vay và trực tiếp xếp hạng cho các khoản tớn dng riờng bit.

1.5 Các tiêu chí chm im doanh nghiệp .


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (83 trang)

×