1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Các tiêu chí chm im doanh nghip .

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (518.07 KB, 83 trang )


- Nếu khoản đè xuất tín dụng nằm ngồi các quy định có liên quan của pháp luật đều bị từ chối.
-
Căn cứ vào chính sách quản lý rủi ro hiện hành của ngân hàng và của chi nhánh để kiểm tra i khoản đề xuất tín dụng có thuộc danh
mục ngành nghề cấm hoặc hạn chế tín dụng?ii Có vượt giới hạn cấp tín dụng được phép? .v.v.
Từ các thơng tin nêu tại Báo cáo đề xuất tín dụng và các thơng tin khách mà cán bộ tín dụng thu thập được, họ sẽ tiến hành cho điểm tín
dụng và phân loại khách hàng theo quy định hiện hành của ngân hàng. Đây là cơ sở hết sức quan trọng để đi đến việc quyết định có thể chấp nhậ
khoản đề xuất tín dụng hay khơng dựa vào việc thẩm định chi tiết các loại rủi ro liên quan đến tình hình tài chính, tình hình phi tài chính và rủi
ro ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp. Ở hầu hết các ngân hàng các nhân viên tín dụng là người thực hiện
việc xếp hạng tín dụng. Sauk hi khoản vay được phê chuẩn, người đưa ra mức xếp hạng ban đầu thường chịu trách nhiệm đối với việc giám sát
khoản tín dụng này và thay đổi mức xếp hạng này một cách nhanh chóng khi điều kiện kinh doanh của người vay thay đổi. Tuy nhiên ở một số
ngân hàng, các nhân viên phòng quản lý khách hàng vay lại là người thực hiện việc xếp hạng tín dụng, còn nhân viên tín dụng chịu trách nhiệm xét
duyệt các khoản vay và các mức xếp hạng đã được đưa ra, giám sát chất lượng của danh mục cho vay và đôi khi cũng thực hiện việc kiểm tra định
kỳ các khoản vay và trực tiếp xếp hạng cho các khoản tín dụng riêng biệt.

1.5 C¸c tiêu chí chm im doanh nghip .


Các ngân hàng dựa trên bảng chấm điểm để đánh giá , phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp từ đó dự đoán khả năng hoàn trả vốn vay
cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó. Vì vậy, khi xây dựng
bảng điểm cần chọn những tiêu chí phù hợp , có tính đại diện cao để sự đánh giá của ngân hàng đợc chính xác và khách quan hơn. Dới đây em xin
Chuyờn thc tp tt nghip
17
đa ra 5 nhóm tiêu chí hiện nay đợc các ngân hàng sử dụng để xây đựng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ ngân hàng.

1.5.1 Hình thức sở hữu.


Hình thức sở hữu có ảnh hởng khá nhiều đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Có thể chia các doanh nghiệp đang hoạt động hiện nay ra
làm 4 nhóm :
- Doanhnghiệp thuộc sở hữu nhà nớc. - Doanh nghiệp thuộc sở hữu t nhân.
- Doanh nghiệp thuộc sở hữu cá nhân, các tổ chức nớc ngoài. - Doanh nghiệp thuộc sở hữu hỗn hợp.
Bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào cũng sẽ có những đơn vị phát triển mạnh và không mạnh, nhng xét mặt bằng chung, tuỳ vào đặc điểm từng nền
kinh tế mà các loại hình sẽ có các thế mạnh khác nhau. Có thể lấy Việt Nam làm ví dụ. Nền kinh tế nớc ta chịu ảnh hởng nhiều từ chế độ tập trung
bao cấp cũ, các doanh nghiệp nhà nớc thờng đợc u tiên hơn , nhận đợc nhiều sự hỗ trợ không nhỏ từ nhà nớc. Những u tiên này đợc thể hiện qua
các chính sách u đãi, các khoản hỗ trợ tài chính .v.v. Việc đợc nhà nớc sở hữu là một bảo đảm to lớn đối với các doanh nghiệp có tham gia hoạt động
kinh doanh với các doanh nghiệp nhà nớc. Tuy nhiên không hẳn các doanh nghiệp khác không có u thÕ. Các cơng ty liªn doanh hoặc doanh nghiệp
100 vốn nước ngoài khi đầu tư vốn vào thị trường Việt Nam có nhiều thuận lợi như có máy móc, cơng nghệ hiện đại lại đựơc Chính phủ tạo
điều kiện thơng qua chính sách khuyến khích mở cửa đầu tư. Với tác phong kinh doanh chuyên nghiệp các doanh nghiệp này thường làm ăn có
hiệu quả hơn các doanh nghiệp nhà nước. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp thuộc sở hữu cá nhân lại có sự phát triển khơng đồng đều. Thực tế này
phát sinh từ khả năng quản lý của lãnh đạo đến số vốn được đầu tư vào
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
doanh nghiệp, ngoài ra cũng vì họ ít nhận được sự hỗ trợ từ phía nhà nước . Có thể thấy đây là loại hình ít thuận lợi nhất so với các thành phần khác.
Như vậy hình thức sở hữu doanh nghiệp có tác động không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc nó cũng ảnh hưởng tới khả năng
trả các món nợ cho ngân hàng. Các tác động này không chỉ do các chính sách ưu đãi của nhà nước mà còn do chủ thể đứng sau của doanh nghiệp.
Tầm quan trọng của chủ thể này càng cao thì mức độ đảm bảo của các khoản vay doanh nghiệp do chủ thể sở hữu cũng sẽ càng lớn. Việc quan
tâm đến hình thức sở hữu doanh nghiệp sẽ giúp ngân hàng đánh giá được trong từng thời kỳ khác nhau, doanh nghiệp nào có ưu thế hơn sẽ được
chấm số điểm cao hơn tương ứng. Đây là một chỉ tiêu cần thiết trong quá trình chấm điểm doanh nghiệp.

1.5.2 Nghành nghề kinh doanh.


Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, số lượng doanh nghiệp đang hoạt động là không nhỏ, đi kèm với nó là sự đa dạng về nghành nghề, về
chủng loại hàng hoá, chu kỳ kinh doanh, mức độ rủi ro, khả năng sinh lời.v.v.của các doanh nghiệp đó. Vì vậy để đánh giá đúng đối tượng xin
vay, ngân hàng cũng cần phải sắp xếp các doanh nghiệp có những nét tương tự nhau vào cùng một nhóm nhất định. Việc sắp xếp này sẽ giúp
ngân hàng nhìn thấy đuợc tiềm năng của mỗi doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể. Nhận định này xuất phát từ đặc điểm của mỗi nền kinh
tế. Mỗi quốc gia lựa chọn cho mình những hướng phát triển khác nhau tuỳ vào thế mạnh của mình. Những nước phát triển thì thường chọn tập
trung vào thương mại dịch vụ và công nghiệp. Còn với những nước đang phát triển, nơng nghiệp ln là ngành trọng điểm, là cơ sở chính cho cả
kinh tế. Việc lựa chọn này phụ thuộc nhiều vào đặc điểm kinh tế, xã hội, địa lý từng nước, cũng như vào chiến lược phát triển mà Nhà nước đó lựa
chọn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
Song song với việc xác định nghành trọng điểm của mỗi nước, chúng ta cũng cần tìm hiểu xu hướng phát triển của quốc gia đó, đặc biệt
là những nước đang chuyển đổi. Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế, tất yếu các doanh nghiệp kinh doanh nghành nghề mà Nhà nước
đặt mục tiêu phát triển sẽ có nhiều lợi thế hơn do họ được tạo điều kiện nhiều hơn, ưu tiên phát triển. Có thể lấy Singapore làm ví dụ. Trước 2002,
thế mạnh của Singapore là du lịch và công nghệ thông tin, nhưng từ 2002 đến nay, Singapore dần chuyển hướng sang công nghệ sinh học, một lĩnh
vực rất mới, rất có tiểm năng hiện nay. Theo em đây là một hướng chuyển đúng đắn. Với sự chuyển đổi này, các trung tâm nghiên cứu sinh học tại
Singapore được đầu tư với số vốn tăng vọt, cải thiện cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc trang thiết bị.v.v. Trong một tương lai gần,công nghệ sinh
học chắc chắn sẽ trở thành thế mạnh của đất nước này. Vì vậy nếu ngân hàng có những khách hàng xin vay thuộc lĩnh vực sinh học cũng sẽ yên
tâm hơn về khoản vay của họ. Tất nhiên ngân hàng sẽ cho điểm cao hơn đối với các đơn vị này so với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
khác, kém nóng hơn. Một câu hỏi đặt ra là phân chia nghành nghề trong chấm điểm tín
dụng có thật sự quan trọng? Câu trả lời là có. Những nghành nghề mũi nhọn, hoặc cơ bản chắc chắn sẽ nhận được sự hẫu thuẫn to lớn từ Nhà
nước. Hơn nữa nếu Nhà nước đã lựa chọn đó là nghành trọng điểm nghĩa là đang có những điều kiện rất thuận lợi để phát triển nghành. Nếu Chính
phủ khơng đầu tư vào nghành trọng điểm, để nghành kém phát triền sẽ có tác động tiêu đến tổng thể cả nền kinh tế. Vì vậy khi thẩm định chấm
điểm để cấp tín dụng, việc phân chia nghành nghề là một chỉ tiêu không thể thiếu. Ngân hàng sẽ xây dựng một khung điểm hợp lýcho các doanh
nghiệp. Nhưng khung điểm này chỉ có giá trị thời kỳ do các nghành cũng được tập trung phát triển theo chu kỳ. Để lựa chọn mức điểm cho từng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
nghành nghề trong mỗi giai đoạn là cơng việc khơng đơn giản, nó cũng quyết định một phần sự thành cơng của bảng chấm tín dụng.

1.5.3 Quy mô vốn chủ sở hữu.


Quy mô doanh nghiệp là một chỉ tiêu tổng hợp bao gồm nhiều chỉ tiêu đơn lẻ như tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, tổng giá trị tài
sản, vốn chủ sở hữu, doanh thu .v.v. Trong các chỉ tiêu đó, quy mô vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu được quan tâm hàng đầu. Nó đựơc hiểu là tồn bộ
số vốn mà doanh nghiệp bỏ ra khi tiến hành sản xuất kinh doanh, nguồn vốn này có thể được bổ sung hoặc giảm bớt trong quá trình hoạt động.
Khoản vốn này không chỉ nhận được sự quan tâm đặc biệt của chủ doanh nghiệp mà còn được chủ nợ theo dõi sát sao. Trên bảng cân đối kế toán ,
tổng nguồn vốn là các khoản vay ngắn hạn,dài hạn từ các TCTD, các khoản phải trả phải nộp, vốn thu được từ hoạt động phát hành trái phiếu,
vốn chủ sở hữu và các loại vốn khác. Dùng vốn nợ chi phí thấp hơn so với dùng vốn chủ sở hữu do quy trình hạch tốn tài chính về thu nhập
chịu thuế và lợi tức trả cho cổ đông . CÀng ngày các doanh nghiệp càng nhận thức được thế mạnh của việc sử dụng nợ, khơng chỉ với chi phí thấp
mà còn vì mức độ rủi ro cũng ít hơn vốn chủ sở hữu, nên khi mở rộng sản xuất thông thường doanh nghiệp hay chọn cách vay nợ để huy động vốn.
Tất nhiên các khoản vay này chỉ được thực hiện khi bên vay nợ đáp ứng được yêu cầu của bên cho vay. Các yêu cầu này nhằm để đảmbảo khả
năng trảnợ của doanh nghiệp. Trong các yêu cầu đó, vốn chủ sở hữu là một thành phần rất quan trọng. Các nhà đầu tư sẽ thấy yên tâm khi vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng an toàn trong tổng số vốn mà doanh nghiệp đó nắm giữ. Vì vậy quy mơ vốn chủ sở hữu cũng cần được
đưa vào bảng chấm điểm của ngân hàng khi đánh giá khách hàng. Tuy nhiên với những doanh nghiệp có cùng quy mơ vốn chủ sở hữu
thì chưa chắc đã có số điểm giống nhau. Điểm này còn phụ thuộc các
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
nghành nghề kinh doanh vì với mỗi lĩnh vực, số vốn yêu cầu trong hoạt động cũng rất khác nhau, tuỳ vào đặc trưng của từng nghành. Nghành
thương mại dịch vụ là nghành kinh doanh có chu kỳ quay vòng vốn nhanh, các doanh nghiệp cũng ít chịu tổn thất về hàng hố ,họ có thể tận
dụng có hiệu quả vốn kinh doanh nên thường khơng cần nhiều vốn mà vẫn có thể thu được tỷ suất lợi nhuận đáng kể và ổn định. Trong khi đó,
nghành xâydựng lại lànghành yêu cầu số vốn lớn do tính chất sản phẩm của nghành: đơn chiếc, thời gian khấu hao, thu hồi vốn lâu lại chịu nhiều
ảnh hưởng bên ngoài; tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong nghành này thường nhỏ so với vốn vay nên đòi hỏi một mẫu chấm điểm khác so với các
nghành khác. Nghành nông lâm ngư nghiệp lại chịu nhiều rủi ro khách quan như mùa vụ, giá cả nguyên nhiên liệu .v.v. Nói chung mỗi nghành
nghề có những đặc trưng riêng biệt nên khơng thể kết luận họ có cùng khả năng đảm bảo an tồn vốn nếu chúng có cùng quy mơ vốn chủ sở hữu,
hay nói cách khác , quy mô vốn lớn hay nhỏ của một nghành phải đặt trong tương quan với các doanh nghiệp kinh doanh trong nghành thì mới
có thể đánh giá chính xác khả năng của doanh nghiệp đó. Có thể nói tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp làm n
lòng các nhà đầu tư do nó là đảm bảo an tồn nhất đối với họ. Vì vậy đưa chỉ tiêu này vào khung chấm điểm là hợp lý.

1.5.4 Chỉ tiêu tài chính .


Đây là các chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất tiềm lực tài chính đồng thời cũng phản ánh rõ nét nhất khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Các
ngân hàng với mục tiêu cao nhất và cũng là mục tiêu bắt buộc để duy trì hoạt động của chính mình là phải thu được nợ từ khách hàng, nên việc thu
thập, phân tích và cho điểm các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp là hoạt động khơng thể thiếu. Chỉ tiêu này gồm 5 nhóm chỉ tiêu nhỏ:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
-
Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng giúp nhà phân tích so sánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp thơng qua doanh thu và
lơi nhuận hai năm. Nhóm gồm 2 chỉ tiêu:
o
Tốc độ tăng doanh thu = DT năm sau- DT năm trước DT năm trước.
o
Tốc độ tăng lợi nhuận = LN năm sau-LN năm trước LN năm trước.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động gồm có: o Vòng quay hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho
bình quân. o Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu Doanh thu bình
quân 1 ngày. o Hiệu suất sử dụng tài sản = Doanh thu Tài sản.
- Nhớm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán gồm:
o
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn.
o
Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản lưu động - Dự trữ Nợ ngắn hạn.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lãi gồm :
o
Mức doanh lơị tài sản ROA = Lợi nhuận trước thuế Tổng tài sản100.
o
Doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE = Lợi nhuận trước thuếVốn chủ sở hữu100.
o
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = Lợi nhuận trước thuế Doanh thu 100.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng cân đối vốn gồm:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
o
Hệ số nợ = Tổng dư nợ của doanh nghiệp Tổng tài sản100
o Khả năng thanh toán lãi vay, khả năng thanh toán nợ gốc và lãi vay.
o
Tỷ số nợ quá hạn trên tổng dư nợ ngân hàng. Hiển nhiên các doanh nghiệp hoạt động tốt, sử dụng vốn có hiệu
quả sẽ thu được số điểm cao hơn các doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính. Tuy nhiên các chỉ tiêu trên dựa trên báo cáo tài chính của doanh
nghiệp nên có thể có những biến động không mong muốn. Ngân hàng cần đánh giá mức độ quan trọng của mỗi chỉ tiêu trong đó chú trọng vào hai
chỉ tiêu phản ánh khả năng cân nợ và phản ánh khả năng sinh lời. Khi giữa các yếu tố khơng có sự đồng nhất thì có thể căn cứ vào hai chỉ tiêu
này để đưa ra kết luận về doanh nghiệp.

1.5.5 Chỉ tiêu phi tài chính.


Các chỉ tiêu trên là rất cần thiết nhưng chưa đầy đủ vì đó là các con số dựa vào báo cáo của doanh nghiệp trong quá khứ, các ngân hàng dựa
vào đó để dự đốn khả năng tài chính của doanh nghiệp nhưng ngồi khả năng tài chính còn một số yếu tố khác cũng quyết định đến thành công
hay thất bại của doanh nghiệp. Xem xét đến các yếu tố phi tài chính này sẽ giúp ngân hàng đánh giá chính xác hơn doanh nghiệp yêu cầu vay vốn.
Em xin đưa ra một số chỉ tiêu mà ngân hàng quan tâm khi xây dựng hệ thống chấm điểm:
-
Uy tín trong quan hệ tín dụng bao gồm : số lần gia hạn nợ, số lần trả chậm lãi vay, các khoản nợ quá hạn… Nếu doanh nghiệp không
thực hiện được nghĩa vụ trả nợ thì cóhai khả năng xảy ra: doanh nghiệp gặp khó khăn về mặt tài chính hoặc doanh nghiệp khơng có
ýthức tốt trong việc trả nợ. Cần tìm hiểu xem doanh nghiệp khách hàng của ngân hàng nằm trong trường hợp nào. Thường thì những
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
khách hàng khơng có q khứ tín dụng tốt sẽ khơng được chấm điểm cao, khó có thể được cấp tín dụng hoặc nếu có thì khơng
nhiều.
-
Sản phẩm, thị trường tiêu thụ và vị thế của doanh nghiệp:
o
Thị trường tiêu thụ: Một doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động phải xác định nhu cầu của thị trường , từ đó tìm ra cho
mình thị trường mục tiêu để hướng đến phục vụ. Thị trường này đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại của doanh
nghiệp, vì vậy nó cũng rất được các TCTD quan tâm khi tiến hành xếp hạng doanh nghiệp. TCTD khi tìm hiểu cần tìm ra
được xu thế phát triển thị trường, quy mô và khả năng tiêu thụ trong tương lai.
o
Sản phẩm: ngân hàng khi tìm hiểu về mặt hàng doanh nghiệp kinh doanh cần xem xét đến một số mặt sau: chất
lượng của sản phẩm, giá cả, có khả năng cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại trên thị trường không? đầu vào của
sản phẩm có ổn định khơng? sản phẩm đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống .v.v. Từ đáp án của những câu trả lời trên ,
các nhà phân tích có thể đánh giá và đưa ra mức điểm phù hợp khi xếp hạng doanh nghiệp.
o
Về vị thế của doanh nghiệp trên thị trường: vị thế của doanh nghiệp là một chỉ tiêu khó đánh giá chính xác, chỉ có thể đo
bằng dịnh tính. Nó dựa trên : mức độ nổi tiếng của doanh nghiệp thông qua việc nó có được nhiều người biết đến
không? sự biến động của thị trường trước sự thay đổi của doanh nghiệp; thái độ của các đối thủ cạnh tranh đối với
doanh nghiệp;
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
25
Khi tìm hiểu ba chỉ tiêu trên, nhà phân tích sẽ có cái nhìn rõ nét hơn về doanh nghiệp, từ đó đánh giá cũng chính xác hơn, tránh việc cho
điểm cao trong khi tình hình hoạt đơng doanh nghiệp khơng khả quan. - Kinh nghiệm, trình độ và năng lực quản lý của ban lãnh đạo.
Có thể với một số vốn ban đầu khiêm tốn nhưng nếu có hướng chỉ đạo đúng đắn , doanh nghiệp vẫn có khả năng thành cơng và mở rộng.
Thực tế đã chứng mình điều đó, chính vì vậy các nhà phân tích khơng thể bỏ qua việc ngiên cứu phân tích kinh nghiệm, trình độ và năng lực quản
lý của ban lãnh đạo. Trong đó kinh nghiệm là số năm công tác trong lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, số năm càng nhiều càng thuận lợi cho
doanh nghiệp hơn vì họ sẽ đưa ra được những ý kiến sáng suốt hơn. Tuy nhiên điều đó khơng đồng nghĩa với việc có nhiều năm kinh nghiệm là có
thể làm lãnh đạo. Họ còn cần phải có năng lực và trình độ quản lý. Hay khả năng này được dựa trên trình độ, học vấn, những thành cơng thất bại
của doanh nghiệp trong qúa trình được lãnh đạo. - Tài sản đảm bảo.
Tài sản đảm bảo là tài sản được sử dụng nhằm nâng cao khả năng trả nợ của doanh nghiệp đối với ngân hàng. Các tài sản này thường được
đánh giá thấp hơn so với giá thị trường và cácdoanh nghiệp cũng chỉ được vay một giá trị phần trăm nhất định trong giá trị tổng tài sản bảo đảm.
Quy định này vừa giúp ngân hàng phòng tránh rủi ro tín dụng ,vừa tạo cho khách hàng doanh nghiệp khả năng vay vốn cao hơn, và họ cũng sẽ
nỗ lực hơn trong việc trả nợ. Các ngân hàng không phải là hiệu cầm đồ, nhiệm vụ của họ không phải là thanh lý tài sản mà là cho vay, và khối
lượng tín dụng họ cấp cho khách hàng là rất lớn. Vì lý do đó, ngân hàng cần hết sức quan tâm đến tài sản đảm bảo.
Các chỉ tiêu phi tài chính cho thấy ý thức trách nhiệm trả nợ của doanh nghiệp. Đôi khi trong kinh doanh, không phải lúc nào doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
26
nghiệp cũng gặp thuận lợi, có thể họ chưa đủ tiền để trả nợ kịp thời, khi đó ngân hàng có thể dựa trên các chỉ tiêu phi tài chính để đánh giá về
tương lai hồn trả món nợ đó của doanh nghiệp để từ đó có những chính sách phù hợp với doanh nghiệp.
1.5Điều kiện áp dụng của phương pháp chấm điểm tín dụng. 1.5.1 Ưu điểm.
Chấm điểm tín dụng có rất nhiều lợi ích rõ rệt. Chính vì vậy nó ngày càng
đựơc sử dụng nhiều trong việc đánh giá các khoản vay. Đầu tiên, chấm điểm giảm thiểu thời gian cần thiết để xem xét đơn xin vay nợ. Một
nghiên cứu của Business Banking Board cho thấy rằng quá trình xem xét chấp thuận khoản vay truyền thống kéo dài trung bình trong 12-12 tiếng
tại các nước phát triển. Và trước kia, những người cho vay phải mất tới thậm chí 2 tuần để xem xét một khoản vay. Chấm điểm tín dụng có thể
giảm thiều khoảng thời gian này tới 10 tiếng. Mặc dù khoảng thời gian tiết kiệm đựơc nhiều hay ít còn phụ thuộc vào việc liệu ngân hàng đó có
tuân thủ chặt chẽ mức điểm sàn tối thiểu, hay sẽ đánh giá lại đơn xin vay nợ với số điểm gần mức sàn. Ví dụ, một nghiên cứu của Kevin Leonard’s
về Canadian Bank cho thấy thời gian chấp thuận cho một đơn xin vay nợ tiêu d ùng là 9 ngày, trước khi ngân hàng bắt đầu sử dụng chấm điểm tín
dụng. Nhưng khoảng thời gian đó chỉ còn là 3 ngày sau khi chấm điểm được sử dụng sau 18 tháng. Barnett Bank báo cáo rằng thời gian xem xét
cho những khoản vay thương mại nhỏ lẻ là 3 đến 4 tuần trước khi chấm điểm đựơc sử dụng, và chỉ còn là vài giờ sau khi chấm điểm đựơc sử
dụng. Tiết kiệm thời gian sẽ là tiết kiệm chi phí cho ngân hàng và mang lại lợi
ích cho khách hàng. Khách hàng chỉ phải cung cấp những thông tin dựa trên hệ thống chấm điểm tín dụng. Vì vậy những bản đăng ký sẽ ngắn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
27
hơn. Bản thân hệ thống chấm điểm cũng không hề đẳt đỏ. Giá trung bình để chấm điểm tín dụng cho một khoản vay là từ 1.5USD đến 10 USD, tuỳ
thuộc vào số lượng khoản vay. Ngay cả khi một ngân hàng khơng muốn đưa ra quyết định tín dụng hồn tồn chỉ dựa trên bảng điểm, việc chấm
điểm cũng vẫn sẽ làm gia tăng hiệu suất vì nó giúp cho cán bộ tín dụng tập trung vào những trường hợp khả thi hơn.
Một lợi ích khác của chấm điểm tín dụng là nó nâng cao tính khách quan của q trình xem xét đơn xin vay nợ. Tính khách quan này giúp
cho người cho vay áp dụng những tiêu chí bảo đảm như nhau cho tất cả những doanh nghiệp đi vay.
Và một hình mẫu được triển khai tốt gồm tất cả những nhân tố cho phép để có thể đưa ra dự đốn chính xác nhất của việc thực hiện tín dụng
giúp cho ngân hàng cho vay có thể kết luận rằng đó là cách tốt nhất để thực hiện khoản vay. Nhưng không phải tất cả mọi người đều đồng ý rằng
sự khách quan trong chấm điểm sẽ mang lại lợi ích cho những nhóm doanh nghiệp thủ cơng, hộ kinh doanh gia đình... vì họ khơng có nhiều cơ
hội để tiếp cận tín dụng trong quá khứ. Một vài người cho rằng vì những người đi vay tiềm năng khơng hồn thành đầy đủ trong những dữ liệu
khoản vay mà hình mẫu chấm điểm được xây dựng, nên những hình mẫu này dự đốn kém chính xác sự thực hiện các khoản vay.

1.5.2 Những điểm còn hạn chế.


Sự chính xác của hệ thống chấm điểm cho nhóm dưới vẫn là một câu hỏi mở. Sự chính xác là điều đáng được quan tâm nhất trong chấm
điểm tín dụng. Mặc dù người cho vay có thể giảm thiểu chi phí xem xét đơn xin vay nợ bằng cách thực hiện hệ thống chấm điểm. Nếu những hình
mẫu đó khơng chính xác, thì sự tiết kiệm đó sẽ bị mất dần bởi những khoản vay được thực hiện không tốt.
Sự chính xác của một hệ thống chấm điểm tín dụng phụ thuộc vào mức độ quan tâm phát triển nó. Hệ thống được dựa trên những dữ liệu của
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
28
khoản vay được thực hiện tốt và khơng tốt, dữ liêu phải cập nhật và hình mẫu phải được đánh giá thường xuyên để đảm bảo rằng sự thay đổi trong
mối quan hệ giữa các nhân tố và sự thực hiện khoản vay được tính đến. Bản thân chấm điểm tín dụng có thể làm thay đổi nhóm người đi vay của
từng ngân hàng bằng những cách khơng thể dự đốn được, vì nó thay đổi chi phí cho vay đối với từng loại đối tượng đi vay.
Người lập bảng CĐTD không chỉ quan tâm đến đặc điểm của những doanh nghiệp đã được cấp tín dụng mà còn phải quan tâm đến
những doanh nghiệp bị từ chối, nếu khơng sẽ có sự thiên vị trong quá trình xem xét, chấp thuận khoản vay của hình mẫu chấm điểm. Sự chính
xác của hình mẫu phải được kiểm tra. Một hình mẫu tốt phải đưa ra những dự đốn chính xác trong cả những giai đoạn kinh tế tốt và xấu để
đảm bảo rằng dữ liệu mà hình mẫu đuợc dựa trên phải bao phủ cả q trình suy thối và phát triển.
Có thể là q sớm để quyết định tính chính xác của những hình mẫu chấm điểm khoản vay thương mại nhỏ bởi chúng khá mới và chúng
ta chưa gặp phải một thời kỳ suy thoái kinh tế nào từ khi chúng được tiến hành
Không phải tất cả thông tin đều tốt. Trong bản điều tra ý kiến của cán bộ tín dụng cấp cao tháng 111996, 56 của 33 ngân hàng tại Mỹ sử
dụng chấm điểm tín dụng trong việc điều hành thẻ tín dụng của họ báo cáo rằng hình mẫu của họ bị thất bại trong việc dự đoán những vấn đề có
thể xảy ra đối với khoản vay vì chúng đã quá lạc quan. Các nhà ngân hàng đổ tại vấn đề là khách hàng quá dễ dàng chấp nhận phá sản. Để phản
ứng lại, 54 các ngân hàng đã đánh giá lại hình mẫu của họ và 80 đã nâng mức điểm sàn mà một doanh nghiệp đi vay cần có để nhận được
khoản vay tín dụng. Vì vậy để xây dựng được một bảng chấm điểm tín dụng hợp lý , có
hiệu quả cao khơng phải là đơn giản.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
29

Chương 2 Thực trạng công tác chấm điểm tại Ngân hàng Ngoại thương.


2.1 Vài nét cơ bản về ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Thành lập ngày 01041963, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
NHNTVN ln giữ vai trò chủ lực trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam và được xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt của Nhà nước.
Vietcombank là một trong những thành viên đầu tiên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, đồng thời là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Châu á
và của Câu lạc bộ Ngân hàng Châu á - Thái Bình Dương. Với bề dầy kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng đối ngoại cùng
với một đội ngũ cán bộ tinh thơng nghiệp vụ, năng động và nhiệt tình, Vietcombank đã đạt được những kết quả rực rỡ và được đánh giá là ngân
hàng có uy tín nhất Việt Nam trong các lĩnh vực kinh doanh ngoại hối, thanh toán xuất nhập khẩu và các dịch vụ ngân hàng tài chính quốc tế
khác. Trong 5 năm liên tiếp từ 2000 đến 2004, Vietcombank đã được Tạp chí The banker – một chi nhánh của tập đồn thơng tin tài chính Financial
Time – trao tặng giải thưởng “ Ngân hàng tốt nhất trong năm tại Việt Nam” – “ Bank of the year in Vietnam”.
Song song với việc phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, Vietcombank cũng không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh của mình
nhằm đưa các sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng được tốt hơn. Tính đến cuối năm 2004, Vietcombank đã phát triển thành một hệ thống vững
mạnh bao gồm: Hội sở trung ương, 26 chi nhánh cấp I, 41 chi nhánh cấp II và gần 47
phòng giao dịch trong cả nước. 03 cơng ty trực thuộc trong nước.
01 cơng ty tài chính và 02 văn phòng đại diện ở nước ngồi.
Chun đề thực tập tốt nghiệp
30
Góp vốn cổ phần vào 06 doanh nghiệp 02 công ty bảo hiểm0, 03 công ty kinh doanh bất động sản và 01 công ty đầu tư kỹ thuật, 07 ngân hàng cổ
phần và 01 quỹ tín dụng. Tham gia 04 liên doanh với nước ngồi
Bên cạnh đó, Vietcombank đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 1.250 ngân hàng tại gần 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Từ năm 2001, được sự phê duyệt của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, Vietcombank bắt đầu triển khai đề án cơ cấu lại với 2 giai đoạn: i Cơ
cấu lại tài chính và ii cơ cấu lại mơ hình tổ chức. Cho đến năm 2005, Vietcombank đã cơ bản hoàn thành cả 2 giai đoạn trong đề án cơ cấu lại
của mình . Qua đó Vietcombank trở thành một trong những ngân hàng có năng lực tài chính mạnh, có mạng lưới rộng khắp, được quản trị điều hành
theo những phương thức tiên tiến, chất lượng và hiệu quả với một hệ thống công nghệ tích hợp tiến tiến liên kết tất cả mảng nghiệp vụ, cho
phép cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ ngân hàng tiến, chất lượng cao, đa dạng và phong phú.
Với những thành quả đó, Vietcombank đã và đang tiến những bước dai và vững chắc trên con đường phát triển để trở thành một ngân hàng tồn cầu
và tập đồn tài chính đa năng mang tầm cỡ quốc tế. Mơ hình và cơ cấu tổ chức của Vietcombank bao gồm:
- Hội đồng quản trị - Ban kiểm sốt
- Ban tổng giám đốc và các phòng ban giúp việc Ban tổng giám
đốc tại trụ sở chính - Sở giao dịch, mạng lưới chi nhánh và các công ty trong nước.
- Mạng lưới các công ty và văn phòng đại diện tại nước ngồi. NHNT có một mạng lưới chi nhánh khá rộng với danh mục dịch vụ
đa dạng. Hiện nay NHNT đang phục vụ khách hàng doanh nghiệp và cá nhân với các dịch vụ sau:
-Tài khoản. -Tiết kiệm.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
31
-Bảo lãnh. -Thuê mua tài chính .
-Chiết khấu chứng từ. -Kỳ phiếu.
-Cho vay. -Dịch vụ bảo lãnh.
-Thanh toán quốc tế. -Chuyển tiền.
-Dịch vụ thẻ. -Mua bán ngoại tệ.
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm gấn đây.
Kết quả kinh doanh sau 5 năm của NHNT khá khả quan c th hin qua biu sau:
Tỷ lệ lợi nhuân tr­íc th trªn vèn tù cã
200 400
600 800
1000 1200
1400 1600
1800
2000 2001 2002 2003 2004 2005 0,0
5,0 10,0
15,0 20,0
25,0
lỵi nhn tr­íc th tû lƯ trªn vèn tù cã
Quan sát biểu đồ ta có thể thấy vào năm 2003, tỷ lệ lợi nhuận trước thuế vốn tự có có một bước đột biến, nguyên nhân là do vào năm 2002
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
32
NHNT được Chính phủ cấp tăng vốn điều lệ 1800 tỷ đồng. Đây là bước tạo đà của Chính phủ cho các ngân hàng thương mại quốc doanh, từ đó
khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân đầu tư tiền nhàn rỗi của mình vào góp phần cho hoạt động tài chính thêm sơi động. Tính từ 2002 đến nay,
tổng số vốn điều lệ các NHTM nhà nước được cấp bổ sung là 10.000 tỷ đồng. Những đồng vốn này đã được NHNT sử dụng hiệu quả, duy trì tốc
độ tăng trưởng cao và ổn định, trung bình là 17năm, đạt 1.900 tỷ đồng trong năm 2005.
Với mức lợi nhuận tăng trưởng mạnh như vậy, khả năng tài chính của NHNT ngày càng được củng cố. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
CAR=vốntổng tài sản có tuy chưa đạt đến chuẩn quốc tế của hiệp ước Basel là 8 nhưng cũng có cải thiện rõ rệt, trong 4 năm từ 2002-2005 đã
từ 4,4 lên 6,5. Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế Vốn tự có, tỷ lệ LN sau thuế tổng tài sản tăng mạnh.
Năm 2005 là năm cuối cùng thực hiện các nhiệm vụ nêu trong đề án Tái cơ cấu và thực hiện tổng kết đề án quan trọng này, là năm bản lề
chuẩn bị cho chơng trình kế hoạch 5 năm tiếp theo 2006-2010 và cũng là năm phải chuẩn bị điều kiện vật chất tinh thần để triển khai chơng trình
Cổ phần hố và phát hành cổ phiếu vào năm 2006. Vì vậy, bên cạnh nhiệm vụ tập trung triển khai những nội dung kinh doanh chủ chốt,
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
33
NHNT cũng đã, đang phát triển mạnh mạng lới giao dịch và quản lý cán bộ của mình để quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ mà Ban lãnh đạo NHNT
đã giao. Tổng doanh số ngoại tệ mua vào tại NHNT đạt trên 8, 2 tỷ USD,
tăng gần 1, 7 tỷ USD so với năm 2004. Trong đó mua từ tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 7, 2 tỷ USD, tăng gần 2 tỷ USD, mua từ NHNN đạt 1 tỷ
USD . Tổng doanh số ngoại tệ bán ra đạt 8, 2 tỷ USD, chủ yếu là bán cho TCKT và cá nhân 8 tỷ USD8 . Riêng lượng ngoại tệ bán phục vụ nhu
cầu nhập khẩu xăng dầu đạt gần 2, 2 tỷ USD, tăng 500 triệu USD so với năm 2004.
Doanh số thanh toán xuất khẩu DSTTXK của NHNT đạt gần 9.000 triệu USD, tăng 27, cao hơn so với mức tăng trưởng xuất khẩu
của cả nước 21,5 và chiếm khoảng 28 thị phần. Đặc biệt, chi nhánh HCM có tỷ trọng xấp xỉ 48, tăng 32, 8 triệu USD. Bên cạnh nguyên
nhân khách quan làm tăng DSTTXK qua NHNT là giá dầu thô tăng tới mức kỷ lục trong năm 2005 thì còn có nhân tố chủ quan ảnh hưởng tích
cực nh ư: thực hiện kết hợp giữa các sản phẩm tín dụng, mua bán ngoại tệ và thành tốn; áp dụng chính sách ưu đãi thích hợp; cải thiện thái độ giao
tiếp với khách hàng .v.v. Doanh số thanh toán nhập khẩu DSTTNK qua NHNT năm qua đạt hơn 10.000 triệu USD, tăng 8,5 - chậm hơn tốc độ
tăng 16,6 kim nghạch nhập khẩu của cả nước và chiếm 28 thị phần nhập khẩu.
2.2 Các bước cơ bản trong quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương.
Sau hơn hai năm thử nghiệm hệ thống chấm điểm tín dụng tại một số chi nhánh của NHNT trên cả nước, hiện nay ngân hàng đã chính thức
đưa hoạt động cho điểm và xếp loại khách hàng vào quy trình phân tích
Chun đề thực tập tốt nghiệp
34
và thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp. Các bước cơ bản của quy trình này gồm:
-
Bước 1: Thu thập thông tin. Các thông tin mà ngân hàng chú trọng là :
o
Tư cách pháp lý. o Tình hình tài chính trong ba năm gần nhất.
o
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường xét theo lĩnh vực, nghành hàng và thị phần hoạt động của doanh
nghiệp o Thơng tin phi tài chính và quan hệ tín dụng tại các TCTD
khác. o Thơng tin về biện pháp bảo đảm tiền vay.
o Nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp.
o
Phương án sử dụng vốn vay. o Một số thông tin khác.
-
Bước 2: Đánh giá sơ bộ về khoản tín dụng đề xuất:
Cán bộ tín dụng thực hiện xem xét , đánh giá sơ bộ về khả năng đáp ứng của NH đối với nhu cầu tín dụng của khách hàng.
- Bước 3: Lập báo cáo đề xuất tín dụng Từ thông tin thu được ở trên , cán bộ tín dụng sẽ lập báo cáo đề
xuất tín dụng gồm một số nội dung chủ yếu sau: o Toàn bộ thơng tin liên quan đến khoản đề xuất tín dụng theo
mẫu quy định.
o
Đánh giá các lợi ích thu được trong quan hệ tín dụng với khách hàng.
o Tổng mức tín dụng đề xuất. o Các điều kiện cấp tín dụng về thời hạn, cách thức quản lý
khách hàng.v.v.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
35
o
Các chính sách ưu đãi cần áp dụng.
-
Bước 4: Kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của khoản vay. Bước này do phòng quản lý rủi ro đảm nhiệm .Căn cứ vào quy định
hiện hành của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nứơc và của NHNT liên quan đến cho vay và bảo đảm tiền vay, cán bộ tín dụng thực hiện:
o
Kiểm tra hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.
o
Sự hợp pháp của hồ sơ thế chấp , nghành nghề kinh doanh .v.v.
o Khoản đề xuất tín dụng đang đề cập có thuộc danh mục ngành nghềmặt hàng cấm khơng?
o
Có vượt mức giới hạn tín dụng được cấp khơng? .v.v.
-
Bước 5: Cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng. Về nguyên tắc chấm điểm tín dụng được thực hiện ít nhất một năm
một lần đối với tất cả khách hàng là doanh nghiệp kể cả đối với khách hàng vay vốn để thực hiện dự án. Căn cứ vào báo cáo đề xuất tín dụng và
các thơng tin khác mà cán bộ của phòng Quản lý rủi roCBRR thu thập được, CBRR chịu trách nhiệm cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng
theo quy định hiện hành của NHNT. Kết quả của quá trình trên được thể hiện bởi một bản Báo cáo thẩm định rủi ro theo mẫu quy định.
-
Bước 6: Phê duyệt tín dụng. Bước này được thực hiện sau khi Báo cáo đề xuất tín dụng có đầy
đủ chữ ký của các cán bộ có thẩm quyền. Lãnh đạo sẽ xem xét và phê duyệt.

2.3 Thực trạng chấm điểm tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam NHNT.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (83 trang)

×