1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Chấm điểm các chỉ số tài chính.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (518.07 KB, 83 trang )


thấp. Theo em cơng ty có số vốn lớn tất nhiên nên được hưởng số điểm cao nhưng không nên để khoảng cách điểm như hiện nay, sẽ rất thiệt thòi
cho các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ hiện nay.

2.3.1.3 Chấm điểm các chỉ số tài chính.


Các doanh nghiệp có quy mơ và nghành nghề khác nhau sẽ có các thang chấm điểm đánh giá các chỉ số tài chính khác nhau. Giống như các
NHTMQD khác trong hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung, NHNT lựa chọn 11 chỉ tiêu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu đó là Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh khoản: dùng để đo lường khả
năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. Nhóm này gồm 1 Khả năng thanh tốn ngắn hạn.
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu độngNợ ngắn hạn. Trong đó
-
Tài sản lưư động gồm: tiền, tài sản tương đương tiền cổ phiếu, trái phiếu kho bạc v.v. , các khoản phải thu và dự trữ hàng đang đi
trên đường, hàng trong kho, hàng trên quầy. - Nợ ngắn hạn gồm: khoản phải trả nhà cung cấp, phải trả phải nộp
khác, vay ngắn hạn và vay dài hạn đến hạn trong kỳ. Các hệ số này cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể
chuyển đổi nhanh chóng thành tiền mặt để thanh tốn nợ ngắn hạn, vì vậy nó đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Nếu giá trị của các hệ số
này thấp ,có thể kết luận khả năng trả nợ của doanh nghiệp thấp và có những khó khăn tài chính tiềm tang, và ngược lại. Tuy nhiên nếu hệ số
quá cao lại đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động không hiệu quả, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu hàng tồn kho
là những hàng khó bán thì doanh nghiệp khó thanh lý chúng để trả nợ nên
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
43
hệ số này sẽ khơng phản ánh chính xác khả năng thanh tốn, vì vậy xán bộ tín dụng sẽ xét tới hệ số thanh toán nhanh.
2Khả năng thanh toán nhanh. Khả năng thanh tốn nhanh = Tài sản có tính lỏng cao nợ ngắn
hạn. Tỷ số này cho biết khả năng thanh tốn thật sự của doanh nghiệp,
được tính tốn dựa trên các tài sản có tính lỏng cao như tiền, vàngbạc kim khí q… có khả năng chuyển hố thành tiền nhanh trong ngắn hạn.
Nhóm chỉ tiêu hoạt động: 3 Vòng quay hàng tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân
Với nghành kinh doanh dịch vụ , giá vốn hàng bán sẽ được thay bằng chỉ tiêu doanh thu thuần để đánh giá. Hệ số này đo lường mức
doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của hàng hoá thành phẩm, nguyên vật liệu. Khối lượng hàng tồn kho phụ thuộc nhiều yếu tố như
nghành kinh doanh, thời điểm nghiên cứu , mùa vụ…Dùng chỉ tiêu hàng tồn kho bình qn để tính do hàng tồn kho thường mang tính chất mùa vụ.
Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ hàng hoá tồn kho quá cao so với doanh số bán.
4 Kỳ thu tiền bình quân. Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu BQ Doanh thu thuần.
Nếu chỉ tiêu này cao thì nghĩa là chính sách bán hàng có vấn đề gây ra việc tồn đọng nợ, hoặc doanh nghiệp đang gặp một vấn đề nào đó làm
tăng cao các khoản phải thu hay làm giảm đi tổng doanh thu. Đôi khi doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua bán hàng trả chậm
hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên làm cho số ngay thu tiền bình quân cao. Tuy nhiên khi phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Chun đề thực tập tốt nghiệp
44
theo tiêu thức này cũng cần phải xem xét đến mùa vụ của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.
5 Hiệu quả sử dụng tài sản Hiệu quả sử dụng tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản bình
quân. Hệ số này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của
doanh nghiệp, thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ.
Nhóm chỉ tiêu cân nợ. 6 Hệ số nợ.
Hệ số nợ = Nợ phải trả Tổng tài sản. Chỉ tiêu này được tính dựa trên số liệu của bảng cân đối kế tốn
nên mang tính chất thời điểm, nó phản ánh nghĩa vụ của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với tất cả các chủ nợ trong việc góp vốn, 1 đồng tài sản
hình thành từ nguồn vốn của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng là do các chủ nợ tài trợ.
7 Hệ số tự tài trợ. Hệ số tự tài trợ = Nợ phải trả Nguồn vố chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đồng vốn của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng do chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ ra. Nó thể hiện khả năng độc
lập về tài chính của doanh nghiệp. 8 Tỷ số nợ quá hạn trên tổng dư nợ ngân hàng.
Tỷ số = Nợ quá hạn Tổng dư nợ ngân hàng. Tỷ số này thể hiện việc hoàn trả vốn vay của ngân hàng của doanh
nghiệp, qua đó cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh hay khơng.
Nhóm chỉ tiêu thu nhập. Các nhóm chỉ tiêu trên phản ánh hiệu quả từng hoạt động riêng biệt
của doanh nghiệp thì nhóm chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
45
sản xúât kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp. Thông thường các ngân hàng thích nhóm chỉ tiêu này có giá trị lớn.
9 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm. Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = Tổng thu nhập trước thuế Doanh
thu thuần.
Chỉ tiêu này thể hiện 1 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Qua đó, ngân hàng có thể đánh giá khả năng tăng
trưởng doanh thu, lợi nhuận và khả năng quản lý, tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp như thế nào.
10 Doanh lợi tài sản ROA Doanh lợi tài sản = Tổng thu nhập trước thúê Tổng tài sản bình
quân. Chỉ tiêu trên phản ánh 1 đồng đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Vì nguồn vốn của doanh nghiệp là do cả chủ sở hữu và chủ nợ bỏ ra nên khi đầu tư vào sản xuất
kinh doanh thu được lợi nhuận thì phần lợi nhuận trước thuế và lãi thuộc quyền sở hữu của cả chủ nợ và chủ sở hữu doanh nghiệp. Sau khi trả lãi
và nộp thuế phần còn lại mới thuộc riêng chủ sở hữu. Do đó các ngân hàng chủ nợ của doanh nghiệp thường quan tâm đến ROA như là một
chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi để trả lãi vay của tổng tài sản trong doanh nghiệp. Nó cho biết mức độ hiệu quả trong hoạt động mà doanh
nghiệp có thể đạt được nhằm đáp ứng nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng đầy đủ, đúng hạn.
11 Doanh lợi vốn chủ sở hữu.ROE Doanh lợi vốn chủ sở hữu = Tổng thu nhập trứơc thuế Nguồn vốn
CSH bình quân. Chỉ tiêu trên cho thấy cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào sản
suất kinh doanh thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế, thể hiện
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
46
khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu. Các nhà đầu tư rất quan tâm đến chỉ tiêu này trước khi đầu tư vào doanh nghiệp. Tuy nhiên phân tích chỉ
tiêu này phải đựơc kết hợp với việc đánh giá tổng nguồn vốn, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn của doanh nghiệp. Phải làm vậy vì nếu doanh
nghiệp có ROE cao là do lượng vốn chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh thấp, chủ yếu sử dụng vốn vay thì tức là phần lớn lợi nhuận của
doanh nghiệp được tạo ra bởi vốn của các chủ nợ, đồng nghĩa với việc chủ sở hữu được lợi hơn còn các chủ nợ có thể gặp rủi ro mất vốn khi
hoạt động kinh doanh khơng thuận lợi trong đó có ngân hàng là người cho vay vốn.
Các chỉ tiêu trên được xếp hạng theo bảng sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
47
Bảng chấm điểm đối với các doanh nghiệp nghành nông lâm thuỷ sản
Điểm
Phân loại các chỉ số tài chính cho các doanh nghiệp
Quy mơ lớn Quy mơ trung bình
Quy mơ nhỏ
100 80
60 40
20 100
80 60
40 20
100 80
60 40
20
Chỉ tiêu thanh khoản 1. Khả năng thanh khoản
8 2.1
1.5 1.0
0.7 0.7 2.3
1.6 1.2
0.9 0.9 2.5
2.0 1.5
1.0 1
2. Khả năng thanh toán nhanh 8
1.1 0.8
0.6 0.2
0.2 1.3 1.0
0.7 0.4
0.4 1.5 1.2
1.0 0.7
0.7
Chỉ tiêu hoạt động 3. Vòng quay hàng tồn kho
10 4
3.5 3
2 2
4.5 4
3.5 3
3 4
3 2.5
2 2
4. Kỳ thu tiền bình quân 10
40 50
60 70
70 39
45 55
60 60 34
38 44
55 55
5.Doanh thu trên tổng tài sản 10
3.5 2.9
2.3 1.7
1.7 4.5 3.9
3.3 2.7
2.7 5.5 4.9
4.3 3.7
3.7
Chỉ tiêu cân nợ 6. Nợ phải trả tổng tài sản
10 39
48 59
70 70
30 40
52 60
60 30 35
45 55
55 7. Nợ phải trả nguồn vốn chủ sở hữu
10 64
92 143
233 233 42
66 108
185 185 42
53 81
122 122 8. Nợ quá hạntổng dư nợ ngân hàng
10 1
2 3
3 1
2 3
3 1
2 3
3
Chỉ tiêu thu nhập 9. Tổng thu nhập trước thuếdoanh thu
8 3
2.5 2
1.5 1.5 4
3.5 3
2.5 2.5 5
4.5 4
3.5 3.5
10. Tổng thu nhập trước thuế∑tài sản 8
4.5 4
3.5 3
3 5
4.5 4
3.5 3.5 6
5.5 5
4.5 4.5
11. ∑thu nhập trước thuếnguồn vốn chủ sở hữu
8 10
8.5 7.6
7.5 7.5 10
8 7.5
7 7
10 9
8.3 7.4
7.4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
48
Bảng chấm điểm các doanh nghiệp trong nghành thương mại, dịch vụ
Điểm
Phân loại các chỉ số tài chính cho các doanh nghiệp
Quy mơ lớn Quy mơ trung bình
Quy mơ nhỏ
100 80
60 40
20 100
80 60
40 20
100 80
60 40
20
Ch ỉ tiêu thanh khoản
1. Khả năng thanh khoản 8
2.1 1.6
1.1 0.8
0.8 2.3 1.7
1.2 1
1 2.9
2.3 1.7
1.4 1.4
2. Khả năng thanh toán nhanh 8
1.4 0.9
0.6 0.4
0.4 1.7 1.1
0.7 0.6
0.6 2.2 1.8
1.2 0.9
0.9
Chỉ tiêu hoạt động 3. Vòng quay hàng tồn kho
10 5
4.5 4
3.5 3.5 6
5.5 5
4.5 4.5 7
6.5 6
5.5 5.5
4. Kỳ thu tiền bình quân 10
39 45
55 60
60 34
38 44
55 55 32
37 43
50 50
5.Doanh thu trên tổng tài sản 10
3 2.5
2 1.5
1.5 3.5 3
2.5 2
2 4
3.5 3
2.5 2.5
Chỉ tiêu cân nợ 6. Nợ phải trả tổng tài sản
10 35
45 55
65 65
30 40
50 60
60 25 35
45 55
55 7. Nợ phải trả nguồn vốn chủ sở hữu
10 53
69 122
185 185 42
66 100
150 150 33 54
81 122
122 8. Nợ quá hạntổng dư nợ ngân hàng
10 1
1.5 2
2 1.6
1.8 2
2 1.6
1.8 2
2
Chỉ tiêu thu nhập 9. Tổng thu nhập trước thuếdoanh thu
8 7
6.5 6
5.5 5.5 7.5
7 6.5
6 6
8 7.5
7 6.5
6.5 10. Tổng thu nhập trước thuế∑tài sản
8 6.5
6 5.5
5 5
7 6.5
6 5.5
5.5 7.5 7
6.5 6
6.5 11. ∑thu nhập trước thuếnguồn vốn
chủ sở hữu 8
14.2 12.2 10.6 9.8 9.8 13.7 12
10.8 9.8 9.8 13.3 11.8 10.9 10
10
Bảng chấm điểm đối với doanh nghiệp thuộc nghành xây dựng
Phân loại các chỉ số tài chính cho các doanh nghiệp
Quy mơ lớn Quy mơ trung bình
Quy mơ nhỏ
Chun đề thực tập tốt nghiệp
49
Điểm 100
80 60
40 20
100 80
60 40
20 100
80 60
40 20
Ch ỉ tiêu thanh khoản
1. Khả năng thanh khoản 8
1.9 1
0.8 0.5
0.5 2.1 1.1
0.9 0.6
0.6 2.3 1.2
1 0.9
0.9 2. Khả năng thanh toán nhanh
8 0.9
0.7 0.4
0.1 0.1 1
0.7 0.5
0.3 0.3 1.2
1 0.8
0.4 0.4
Chỉ tiêu hoạt động 3. Vòng quay hàng tồn kho
10 3.5
3 2.5
2 2
4 3.5
3 2.5
2.5 3.5 3
2 1
1 4. Kỳ thu tiền bình quân
10 60
90 120
150 150 45
55 60
65 65 40
50 55
60 60
5.Doanh thu trên tổng tài sản 10
2.5 2.3
2 1.7
1.7 4 3.5
2.8 2.2
2.2 5 4.2
3.5 2.5
2.5
Chỉ tiêu cân nợ 6. Nợ phải trả tổng tài sản
10 55
60 65
70 70
50 55
60 65
65 45 50
55 60
60 7. Nợ phải trả nguồn vốn chủ sở hữu
10 69
100 150
233 233 69
100 122
150 150 66 69
10 122 122
8. Nợ quá hạntổng dư nợ ngân hàng 10
1 1.5
2 2
1.6 1.8
2 2
1 1.5
2 2
Chỉ tiêu thu nhập 9. Tổng thu nhập trước thuếdoanh thu
8 8
7 6
5 5
9 8
7 6
6 10
9 8
7 7
10. Tổng thu nhập trước thuế∑tài sản 8
6 4.5
3.5 2.5
2.5 6.5 5.5
4.5 3.5
3.5 7.5 6.5
5.5 4.5
4.5 11. ∑thu nhập trước thuếnguồn vốn
chủ sở hữu 8
9.2 9
8.7 8.3
8.3 11.5 11 10
8.7 8.7 11.3 11
10 9.5
9.5
Bảng chấm điểm các doanh nghiệp thuộc nghành công nghiệp
Điểm
Phân loại các chỉ số tài chính cho các doanh nghiệp
Quy mơ lớn Quy mơ trung bình
Quy mơ nhỏ
100 80
60 40
20 100
80 60
40 20
100 80
60 40
20
Ch ỉ tiêu thanh khoản
1. Khả năng thanh khoản 8
2 1.4
1 0.5
0.5 2.2 1.6
1.1 0.8
0.8 2.5 1.8
1.3 1
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
50
2. Khả năng thanh toán nhanh 8
1.1 0.8
0.4 0.2
0.2 1.2 0.9
0.7 0.3
0.3 1.3 1
0.8 0.6
0.6
Chỉ tiêu hoạt động 3. Vòng quay hàng tồn kho
10 5
4 3
2.5 2.5 6
5 4
3 3
4.3 4
3.7 3.4
3.4 4. Kỳ thu tiền bình quân
10 45
55 60
65 65
35 45
55 60
60 30 40
50 55
55 5.Doanh thu trên tổng tài sản
10 2.3
2 1.7
1.5 1.5 3.5
2.8 2.2
1.5 1.5 4.2
3.5 2.5
1.5 1.5
Chỉ tiêu cân nợ 6. Nợ phải trả tổng tài sản
10 45
50 60
70 70
45 50
55 65
65 40 45
50 55
55 7. Nợ phải trả nguồn vốn chủ sở hữu
10 122
150 185
233 233 100
122 150
185 185 82 100
12 2
150 150 8. Nợ quá hạntổng dư nợ ngân hàng
10 1
1.5 2
2 1.6
1.8 2
2 1
1.4 1.8
1.8
Chỉ tiêu thu nhập 9. Tổng thu nhập trước thuếdoanh thu
8 5.5
5 4
3 3
6 5.5
4 2.5
2.5 6.5 6
5 4
4 10. Tổng thu nhập trước thuế∑tài sản
8 6
5.5 5
4 4
6.5 6
5.5 5
5 7
6.5 6
5 5
11. ∑thu nhập trước thuếnguồn vốn chủ sở hữu
8 14.2 13.7
13.3 13 13
14.2 13.3 13 12.2 12.2 13.3 13
12.9 12.5 12.5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
51
Một câu hỏi được đặt ra là trong 11 chỉ tiêu trên có chỉ tiêu nào là không cần thiết hay không? Trong tạp chỉ ngân hàng số 82002, tác giả
Nguyễn Anh Tuấn có đưa ra ý kiến : có tồn tại mối quan hệ giữa tỷ số Doanh thu thuần tổng tài sản; Tổng số nợTổng tài sản; Tổng số nợVốn
chủ sở hữu; Tổng thu nhập trước thuếDoanh thu thuần và Tổng thu nhập trước thuế Vốn chủ sở hữu. Mối quan hệ đó được thể hiện qua phương trình
dưới đây: Doanh thu thuần x Nợ phải trả x TN trước thuế=Nợ phải trả x TNtrước thuế
Tổng tài sản Vốn CSH Doanh thu Tổng tài sản Vốn CSH Dễ dàng nhận thấy sẽ có một chỉ số được biểu diễn bằng các chỉ số còn lại,
do các chỉ số đó quy định, ta hồn tồn có thể bỏ chỉ số đó đi vì nếu ta coi khả năng trả nợ của doanh nghiệp là một mô hình với biến phụ thuộc là khả
năng trả nợ của doanh nghiệp và các biến giải thích là các chỉ số tài chính được xét trênthì để bảo đảm mơ hình có khả năng dự đốn cao, u cầu quan
trọng là các biến giải thích phải độc lập với nhau hoặc có hệ số tương quan rất nhỏ. Nên nếu trong mơ hình tồn tại các biến giải thích khơng độc lập với
nhau sẽ làm giảm tính chính xác và dự đoán. Vậy ở đây ta nên bỏ chỉ tiêu nào. Ta đã biết tổng tài sản = nguồn vốn CSH + tổng dư nợ , trong khi chỉ
tiêu cân nợ lại đề cập đến cả 3 chỉ số này với cùng một tử số , có cần thiết khơng?

2.3.1.4 Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (83 trang)

×