1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (518.07 KB, 83 trang )


Một câu hỏi được đặt ra là trong 11 chỉ tiêu trên có chỉ tiêu nào là khơng cần thiết hay không? Trong tạp chỉ ngân hàng số 82002, tác giả
Nguyễn Anh Tuấn có đưa ra ý kiến : có tồn tại mối quan hệ giữa tỷ số Doanh thu thuần tổng tài sản; Tổng số nợTổng tài sản; Tổng số nợVốn
chủ sở hữu; Tổng thu nhập trước thuếDoanh thu thuần và Tổng thu nhập trước thuế Vốn chủ sở hữu. Mối quan hệ đó được thể hiện qua phương trình
dưới đây: Doanh thu thuần x Nợ phải trả x TN trước thuế=Nợ phải trả x TNtrước thuế
Tổng tài sản Vốn CSH Doanh thu Tổng tài sản Vốn CSH Dễ dàng nhận thấy sẽ có một chỉ số được biểu diễn bằng các chỉ số còn lại,
do các chỉ số đó quy định, ta hồn tồn có thể bỏ chỉ số đó đi vì nếu ta coi khả năng trả nợ của doanh nghiệp là một mơ hình với biến phụ thuộc là khả
năng trả nợ của doanh nghiệp và các biến giải thích là các chỉ số tài chính được xét trênthì để bảo đảm mơ hình có khả năng dự đốn cao, u cầu quan
trọng là các biến giải thích phải độc lập với nhau hoặc có hệ số tương quan rất nhỏ. Nên nếu trong mơ hình tồn tại các biến giải thích khơng độc lập với
nhau sẽ làm giảm tính chính xác và dự đốn. Vậy ở đây ta nên bỏ chỉ tiêu nào. Ta đã biết tổng tài sản = nguồn vốn CSH + tổng dư nợ , trong khi chỉ
tiêu cân nợ lại đề cập đến cả 3 chỉ số này với cùng một tử số , có cần thiết khơng?

2.3.1.4 Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính.


Các chỉ tiêu tài chính được tính tốn dựa trên báo cảo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại hoặc trong quá khứ, do đó việc dự đốn khả
năngtài chính trong tương lai nhờ việc phân tích các chỉ tiêu này là khơng đầy đủ , các thơng tin phi tài chính và việc phân tích các thơng tin này sẽ
Chun đề thực tập tốt nghiệp
52
giúp góp phần đánh giá chính xác khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Dưới đây là một số chỉ tiêu phi tài chính được ngân hàng khá quan tâm.
a Dòng tiền: chính là cơ sở để khách hàng trả gốc và lãi cho ngân hàng. Để xem xét dòng tiền của doanh nghiệp ngân hàng chú ý đến các hệ số
sau. Hệ số
Công thức Cách chấm điểm
Ghi chú
1. Hệ số khả năng trả lãi
Lợi nhuận thuần HĐSXKDLãi vay đã trả
Phản ánh khả năng sử dụng lợi nhuận trước thuế và lãi vay của
doanh nghiệp để thanh toán gốc và lãi cho ngân hàng, phụ thuộc
vào mức độ sẵn sang trả tiền vay của khách hàng.
2.Hệ số khả năng trả nợ gốc
Lợi nhuận thuần HĐSXKD + Khấu hao
Lãi vay đã trả + Nợ dài hạn đến hạn trả
3.Xu hướng lưu chuyển tiền tệ
thuần trong quá khứ
- Lấy từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong kỳ.
- So sánh xu hướng 3 năm gần nhất.
Nếu dòng tiền của doanh nghiệp rơi vào trạng thái lưu chuyển
tiền tệ âm là dấu hiệu cảnh báo về khả năng trả nợ khó khăn của
doanh nghiệp. 4.Trạng thái lưu
chuyển tiền tệ thuần từ hoạt
động SXKD Lấy dòng tiền và lợi
nhuận từ HĐSXKD.
5. Tiền và các khoản
tương đương tiền Vốn
chủ sở hữu. - Gần bằng khơng có nghĩa là
các giá trị 0,5. - Các khoản tương đương tiền là
tài sản của doanh nghiệp dễ chuyển hoá thành tiền trong thời
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
53
gian ngắn với chi phí thấp. - Nếu hệ số này cao thể hiện
hành lang an tồn tài chính đối với nghĩa vụ nợ của doanh
nghiệp là rộng rãi.
Trên cơ sở tổng hợp các hệ số trên, cán bộ ngân hàng phân loại doanh nghiệp như sau:
Điểm chuẩn 20
16 12
8 4
1 Hệ số khả năng trả lãi
từ thu nhập thuần 4 lần
3 lần 2 lần
1 lần 1 lần
hoặc âm
2 Hệ số khả năng trả nợ
gốc từ thu nhập thuần
2 lần 1,5 lần
1 lần 1 lần
Âm
3 Xu hướng của lưu
chuyển tiền tệ thuần trong quá khứ.
Tăng nhanh
Tăng Ổn định
Giảm Âm
4 Trạng thái lưu chuyển
tiền thuần từ hoạt động.
Lợi nhuận
thuần Bằng lợi
nhuận thuần
Lợi nhuận
thuần Gần
điểm hoà vốn
Âm
5 Tiền và các khoản
tương đương tiền Vốn chủ sở hữu.
2,0 1,5
1,0 0,5
Gần bằng 0
b Chất lượng quản lý: đây là một chỉ tiêu khó đánh giá song lại có ảnh hưởng lớn đến sức mạnh tín dụng của doanh nghiệp. Với những tình huống
bất ngờ trong kinh doanh, nếu khơng có người lãnh đạo dày dạn kinh nghiệm cùng với trình độ quản lý cao thì doanh nghiệp dễ dẫn đến chỗ hoạt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
54
động thua lỗ , mất khả năng trả nợ. Các cán bộ ngân hàng đánh giá năng lực quản lý của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí:
-
Kinh nghiệm trong nghành của ban quản lý ban lãnh đạo trực tiếp đến dự án phương án đề xuất.
- Kinh nghiệm của ban quản lý ban lãnh đạo : tính theo thời gian đảm nhận chức vụ liên tục.
-
Mơi trường kiểm soát nội bộ: đánh giá bộ máy kiểm soát, chất lượng của bộ máy kế toán.
-
Các thành tựuthất bại của ban quản lý ban lãnh đạo: xem xét đến thành công thất bại trong các dự án phương án, triển khai sản phẩm
mới, phát triển sang thị trường mới.
-
Tính khả thi của phương án kinh doanh: đánh giá qua các hồ sơ, phương án xin vay trong quá khứ.
Trên cơ sở tổng hợp các tiêu chí trên, cán bộ ngân hàng phân loại doanh nghiệp như sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
55
Điểm chuẩn 20
16 12
8 4
1 Kinh nghiệm trong
nghành của ban quản lý liên quan trực tiếp đến
dự án đề xuất 20 năm
10 năm 5 năm
1 năm Mới thành lập
2 Kinh nghiệm của ban
quản lý 10 năm
5 năm 2 năm
1 năm Mới được bổ
nhiệm 3
Mơi trường kiểm sốt nội bộ
Được xây dựng, ghi chép và kiểm
tra thường xuyên Được thiếp lập
Tồn tại nhưng khơng được
chính thức hố hay được ghi
chép Kiểm soát nội bộ
hạn chế Kiểm soát nội bộ
đã thất bại.
4 Các thành tựu đạt được
và các bằng chứng về những lần thất bại trước
của Ban quản lý. Đã có uy tín
thành thựu cụ thể trong lĩnh vực
liên quan đến dự án.
Đang xây dựng uy tín thành tựu
trong lĩnh vực dự án hoặc nghành
liên quan. Rất ít hoặc khơng
có kinh nghiệm thành tựu.
Rõ ràng có thất bại trong lĩnh
vực liên quan đến dự án trong
quá khứ Rõ ràng ban quản
lý có thất bại trong cơng tác
quản lý. 5
Tính khả thi của phương án kinh doanh và dự
toán tài chính Rất cụ thể và rõ
ràng với các dự tốn tài chính cẩn
trọng Phương án kinh
doanh và dự tốn tài chính tương
đối cụ thể và rõ ràng.
Có phương án kinh doanh và dự
tốn tài chính nhưng khơng cụ
thể rõ ràng. Chỉ có 1 trong 2 :
phương án kinh doanh hoặc dự
tốn tài chính. Khơng có cả
phương án kinh doanh và dự tốn
tài chính.
Chun đề thực tập tốt nghiệp
56
c Chấm điểm uy tín trong giao dịch. Tình hình giao dịch đối với ngân hàng của doanh nghiệp cũng được xem như một chỉ tiêu quan trọng cần
thiết để đánh giá năng lực trả nợ của doanh nghiệp đó. Nếu uy tín của doanh nghiệp tốt tức là luôn trả lãi đúng hạn, số lần gia hạn nợ, giãn nợ là không đáng kể thì ngân hàng sẽ giành cho nó một điểm số cao tương ứng với mức độ
thực hiện và ngược lại . Ngồi các chỉ tiêu tín dụng, NHNT cũng chú ý đến những chỉ tiêu phi tín dụng như số lượng giao dịch trung bình hàng tháng với tài khoản tại VCB, số dư tiền gửi trung bình tháng tại NHNT .v.v. Trong
số các chỉ tiêu được ngân hàng đề cập đến, chỉ tiêu “cung cấp thông tin đầy đủ và đúng hẹn theo yêu cầu của ngân hàng” là một chỉ tiêu mới được áp dụng ,chưa có tại các ngân hàng khác như Ngân hàng cơng thương, hoặc cơng ty
tài chính dầu khí…Tại những ngân hàng này, thay vào chỉ tiêu trên là chỉ tiêu về “số lần trả chậm lãi vay”, chỉ tiêu này sẽ không hợp lý trong trường hợp doanh nghiệp là khách hàng mới hoặc khơng phải khách hàng của ngân
hàng. Ngồi ra vấn đề thông tin hiện nay là rất cần thiết, với những gì doanh nghiệp cung cấp sẽ giúp ngân hàng xây dựng bảng chấm điểm tín dụng cho doanh nghiệp, và đánh giá mức độ sẵn sàng trong giao dịch của doanh
nghiệp đó. Vì vậy sự thay đổi của NHNT là hợp lý.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
57
Chấm điểm uy tín trong giao dịch
-
Quan hệ tín dụng
TT Điểm chuẩn
20 16
12 8
4
1 Trả nợ đúng hạn
Luôn trả đúng hạn trong hơn 36 tháng vừa qua
Luôn trả đúng hạn trong khoảng từ 12 – 36 tháng
vừa qua Luôn trả đúng hạn
trong khoảng 12 tháng vừa qua
Khơng có thơng tin khách hàng mới
Khơng trả đúng hạn
2 Số lần giãn nợ hoặc gia
hạn nợ Khơng có
1 lần trong 36 tháng vừa qua
1 lần trong 12 tháng vừa qua
2 lần trong 12 tháng vừa qua
3 lần trở lên trong 12 tháng vừa qua
3 Nợ quá hạn trong quá khứ
Khơng có 1x30 ngày q hạn trong
vòng 36 tháng qua 1x30 ngày quá hạn
trong vòng 12 tháng qua, hoặc 2x30 ngày
quá hạn trong vòng 36 tháng qua
2x30 ngày quá hạn trong vòng 12
tháng qua, hoặc 1x90 ngày quá hạn
trong vòng 36 tháng qua
3x30 ngày quá hạn trong vòng 12
tháng qua, hoặc 2 x90 ngày quá hạn
trong vòng 36 tháng qua
4 Số lần các cam kết mất khả
năng thanh tốn thư tín dụng, bảo lãnh, cá cam kết
khác… Chưa từng có
Khơng mất khả năng thanh toán trong vòng 24
tháng qua Khơng mất khả năng
thanh tốn trong vòng 12 tháng qua
Đã từng bị mất khả năng thanh toán
trong vòng 24 tháng qua
Đã từng bị mất khả năng thanh tốn
trong vòng 12 tháng qua
5 Cung cấp thông tin đầy đủ
và đúng hẹn theo yêu cầu của VCB
Có trong thời gian trên 36 tháng vừa qua
Có trong thời gian từ 12 tháng đến 36 tháng vừa
qua Có trong thời gian
dưới 12 tháng qua Kh có thơng tin gì
khách hàng mới Khơng
- Quan hệ phi tín dụng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
58
TT Điểm chuẩn
20 16
12 8
4
1 Thời gian duy trì tài
khoản với VCB 5 năm
3-5 năm 1 – 3 năm
1 năm Chưa có
2 Số lượng NH khác mà
khách hàng duy trì tài khoản
Không 1
2 - 3 4 – 5
5
3 Số lượng giao dịch
trung bình hàng tháng với tài khoản tại VCB
100 lần 60 – 100
30 – 60 15 – 30
15
4 Số lượng các loại giao
dịch với VCB 6
5 – 6 3 – 4
1 – 2 Chưa có
5 Số dư tiền gửi trung
bình tháng tại VCB 300 tỉ đồng
100 – 300 tỷ 20 – 100 tỷ
10 - 50 10 tỷ đồng
Các giao dịch gồm: tiền gửi, tài trợ thương mại thanh tốn xuất nhập khẩu, Forex, thư tín đụng
Chun đề thực tập tốt nghiệp
59
d Chấm điểm các yếu tố bên ngoài môi trường kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào môi
trường hoạt động và ngược lại môi trường cũng chịu tác động tổng hợp của các doanh nghiệp trong cùng nghành, cùng lĩnh vực. Vì vậy, để đánh giá
mức độ tác động của mơi trường kinh doanh, NHNT có sử dụng một số chỉ tiêu sau:
-
Triển vọng nghành: đánh giá lĩnh vực mặt hàng kinh doanh chính của khách hàng. Thời gian dự báo ít nhất là 1 năm tiếp theo.Tuy nhiên
triển vọng tăng trưởng của một nghành có liên hệ chặt chẽ với chu kỳ kinh doanh nên khi chấm điểm chỉ tiêu này, cán bộ tín dụng cần quan
tâm đến sự nhạy cảm của nghành với chu kỳ kinh tế.
-
Được biết đếndanh tiếng: là chỉ tiêu đánh giá thương hiệu của doanh nghiệp, sản phẩm chính của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp
chưa được biết đến nhiều trên thị trường thì sẽ có ít cơ sở để tin tưởng rằng doanh nghiệp thành cơng trong kinh doanh và hồn trả món vay
tốt.
-
Vị thế cạnh tranh: bao gồm thị phần và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Doanh nghiệp được đánh giá là có vị thế cạnh tranh cao là
doanh nghiệp có uy tín trên thị trường , sản phẩm của doanh nghiệp được ưa chuộng vì vậy dẫn đến doanh số bán và lợi nhuận thu được
cao, đồng nghĩa với khả năng đáp ứng nghĩa vụ trả nợ cũng cao và ngược lại. Theo cách hiểu đó, khách hàng có vị thế cạnh tranh cao sẽ
được đánh giá tín dụng cao hơn.
-
Số lượng đối thủ cạnh tranh: chỉ tiêu này được đánh giá tại thị trường tiêu thụ chính của khách hàng. Với những mơi trường có áp lực cạnh
tranh cao, có q nhiều đối thủ cạnh tranh thì khả năng tăng trưởng và
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
60
mở rộng của doanh nghiệp là khó khăn. Vì vậy những doanh nghiệp này có điểm tín dụng thấp hơn.
-
Thu nhậplợi nhuận của khách hàng trong quá trình đổi mới: Nếu khơng phải là doanh nghiệp nhà nước thì được 20 điểm, nếu là DDNN
thì cán bộ tín dụng phải đánh giá tác động của cải cách DDNN đến lợi nhuận của khách hàng trong vòng 1 năm tiếp theo.
Dựa trên nền tảng cơ bản trên, các chỉ tiêu xem xét về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được chia điểm cụ thể như sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
61
TT Điểm chuẩn
20 16
12 8
4
1 Triển vọng ngành
Thuận lợi ổn định
Phát triển kém hoặc khơng phát triển
Bão hồ Suy thối
2 Được biết đến
Có trên tồn cầu Có trong cả nước
Có ở địa phương ít được biết đến
Khơng được biết đến
3 Vị thế tranh
Cao chiếm ưu thế Bình thường, đang phát
triển Bình thường, đang sụt
giảm Thấp đang sụt
giảm Rất thấp
4 Số lượng đối thủ cạnh
tranh Khơng có độc
quyền ít
Ít, số lượng đang tăng Nhiều
Nhiều số lượng đang tăng
5 Thu nhập của người đi
vay chịu ảnh hưởng của quá trình đối mới, cải
cách các doanh nghiệp nhà nước
Khơng ít
Nhiều thu nhập sẽ ổn định
Nhiều thu nhập sẽ giảm xuống
Nhiều sẽ lỗ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
62
e Các yếu tố bên ngoài hay đặc điểm hoạt động Bên cạnh những yếu tố bên ngoài tác động, doanh nghiệp cũng bị
ảnh hưởng bởi các yếu tố khác xuất phát từ bên trong như:
-
Đa dạng hoá các hoạt động theo nghành, thị trường, vị trí: việc đưa ra một lĩnh vực sản suất kinh doanh mới bên cạnh lĩnh vực sản
xuất kinh doanh truyền thống hay vươn rộng thị trường ra các khu vực, các nước khác nhau cũng như mở rộng đối tượng khách
hàng… có những ảnh hưởng nhất định tới doanh nghiệp. Cụ thể việc đa dạng hoá nghành, thị trường hay vị trí địa lý có thể giúp
cho cơng ty chống lại việc suy giảm hoạt động ở một lĩnh vực, đoạn thị trường nào đó, tránh cho doanh nghiệp những cú sốc giảm
lợi nhuận đột ngột khi trị trường có nhiều biến động lớn bấtlợi cho một lĩnh vực , đe doạ khả năng hồn trả món vay. Vì vậy những
doanh nghiệp đa dạng cao độ được ngân hàng ưa thích hơn những doanh nghiệp khơng đa dạng hố, rủi ro của những doanh nghiệp
này lớn. Cũng vì thế mà điểm tín dụng của doanh nghiệp kém đa dạng thấp hơn doanh nghiệp hoạt động đa dạng phong phú.
-
Thu nhập từ hoạt động xuất nhập khẩu: Chỉ tiêu này không so sánh theo số tuyệt đối mà lấy tỷ trọng theo doanh thu. Để khuyến khích
các doanh nghiệp xuất khẩu, Nhà nước chủ trương thực hiện nhiều ưu đãi, trong đó có ưu đãi về việc tài trợ vốn tín dụng. Do đó các
doanh nghiệp có thu nhập chủ yếu từ hoạt động xuất nhập khẩu sẽ được chấm điểm tín dụng cao để tạo điều kiện vay vốn tốt hơn.
-
Sự phụ thuộc vào đối tác: Nếu số lượng khách hàng của doanh nghiệp càng đơng thì mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào họ
càng ít, càng có khả năng độc lập tự chủ trong sản xuất cũng như trong vấn đề tài chính. Do đó khi chấm điểm tín dụng theo tiêu chí
hoạt động khác, cán bộ tín dụng cần xem xét vị thế của doanh nghiệp đối với các đối tác có phụ thuộc hay không phụ thuộc,
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
63
nhiều hay ít và các đối tác đó đang phát triển, ổn định hay suy thoái để xác định lợi hay bất lợi của doanh nghiệp trong mối quan hệ với
họ.
-
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong những năm gần đây: NHNT lấy số liệu 3 năm gần nhất liên tục. Nếu tăng liên tục 3 năm
trên 30 nghĩa là doanh nghiệp tăng trưởng mạnh, có tăng trưởng nếu tăng liên tục nhưng mức tăng dưới 30; ổn định nếu có tăng
trong vòng 10, và suy thối nếu giảm liên tục , hoặc có xu hướng giảm.
- Vị thế của doanh nghiệp:
o
Các doanh nghiệp nhà nước chủ yếu hạch toán phụ thuộc PV, VNPT,EVN v.v. xếp vào loại đọc quyền quốc
gia-lớn 20 điểm.
o
Các doanh nghiệp nhà nước chủ yếu hạch tốn độc lập như Tổng cơng ty Dệt may, Tổng công ty da giầy .v.v. các
doanh nghiệp hạch tốn độc lập thuộc các cơng ty này được xếp vào loại độc quyền quốc gia-nhỏ 16 điểm.
o
Các doanh nghiệp nhà nước không thuộc đối tượng trên xếp chung vào nhóm trực thuộc UBND địa phương 12 đến 4
điểm Chỉ tiêu này hiện nay mới có NHNT áp dụng. Tại các ngân hàng khác
như Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư và phát triển … thay cho chỉ tiêu này là chỉ tiêu tài sản đảm bảo. Ngân hàng Ngoại thương hiện nay
có thay đổi này vì thấy đây là một chỉ tiêu quan trọng do một phần đặc điểm nền kinh tế còn bị ảnh hưởng bởi chế độ bao cấp trước đây. Ngoài
ra đây cũng là một bước tiến gần hơn đến thông lệ quốc tế, không dựa quá nhiều vào tài sản đảm bảo do chất lượng định giá chưa tốt cũng như
tốc độ xử lý tài sản đảm bảo có thể ảnh hưởng tới quyết định vay của
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
64
khách hàng. Vì vậy có thể thấy đây là một quyết định đúng đắn của nội bộ NHNT.
Điểm chuẩn 20
16 12
8 4
1 Đa dạng hoá các
hoạt động theo 1 nghành, 2 thị
trường, 3 vị trí. Đa
dạng hố cao
độ Chỉ 2
trong 3 Chỉ có 1
trong 3 Khơng,
đang phát
triển Khơng đa
dạng hố
2 Thu nhập từ
hoạt động xuất khẩu
Có, chiếm
hơn 70
thu nhập
Có, chiếm
hơn 50
thu nhập
Có, chiếm
hơn 20 thu nhập
Có, chiếm
dưới 20
thu nhập
Khơng có thu nhập từ
xuất nhập khẩu
3 Sự phụ thuộc
vào các đối tác Khơng
có Ít
Phụ thuộc nhiều vào
đối tác đang phát
triển Phụ
thuộc nhiều
vào các đối tác
ổn định Phụ thuộc
nhiều vào cá đối tác
đang chuẩn bị phá sản.
4 Lợi nhuận sau
thuế của công ty trong những
năm gần đây Tăng
trưởng mạnh
Có tăng trưởng
Ổn định Suy
thối Lỗ
5 Vị thế của công
ty
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
65
Đối với DDNN Độc
quyền quốc
gia-lớn Độc
quyền quốc
gia-nhỏ Trực
thuộc UBNN
địa phương-
lớn Trực
thuộc UBNN
địa phương
trung bình
Trục thuộc UBNN địa
phương nhỏ
Các chủ thể khác
Cơng ty lớn,
niêm yết
Cơng ty trung
bình niêm
yết Cơng ty
lớn hoặc trung
bình, khơng
niêm yết Công ty
nhỏ, niêm
yết Công ty
nhỏ, không niêm yết.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
66
Bảng tổng kết điểm các yếu tố phi tài chính.
Yếu tố phi tài chính
DDNN DNVVNDN khác
DNĐTNN tỷ
trọng Điêm
đạt được
điểm theo
trọng số
tỷ trọng
điểm đạt
được điểm
theo trọng
số tỷ
trọng điểm
đạt được
điểm theo trọng số
i Lưu chuyển
tiền tệ 20
20 27
Ii Trình độ quản
lý 27
33 27
iii a. Quan hệ tín dụng
20 20
18 b.Quan hệ phi
tín dụng 13
13 13
Iv Các yếu tố bên ngoài
7 7
7 v
Các đặc điểm hoạt động khác
13 7
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
67
2.3.2Đánh giá về hoạt động chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại NHNT .

2.3.2.1 Thành công


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (83 trang)

×