1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Khái niệm về nguồn vốn của Ngân hàng thương mại. Tính chất và vai trò của cơng tác huy động vốn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (366.1 KB, 75 trang )


hố tiền tệ ngày càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các nước trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc
phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. Vì vậy, nền tài
chính mỗi nước phải hồ nhập với nền tài chính quốc tế. Ngân hàng thương mại cùng các hoạt động kinh doanh của mình đóng vai trò vơ cùng quan
trọng trong sự hoà nhập này. Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ
ngân hàng khác. Ngân hàng thương mại đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng mở rộng thông qua các hoạt động thanh tốn kinh
doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các Ngân hàng nước ngoài. Hệ thống Ngân hàng thương mại đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong
nước phù hợp với sự vận động của hệ thống tài chính thế giới.

1.1.2. Khái niệm về nguồn vốn của Ngân hàng thương mại.


Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư, hoặc để
thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Về thực chất, thì nguồn vốn của Ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất phân phối và tiêu dùng,
mà người chủ sở hữu để thực hiện các mục đích khác nhau gửi vào ngân hàng. Như vậy, Ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại
vốn dưới hình thức tiền tệ, tăng nhanh q trình ln chuyển vốn, phục vụ kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triền.

1.1.3. Tính chất và vai trò của cơng tác huy động vốn


1.1.3.1. Tính chất của nguồn vốn huy động. Vốn huy động là khoản tiền tệ được hình thành trong quá trình hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền ký thác và vay của các tổ chức tín dụng khác. Các khoản tiền này
khơng thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng, nhưng Ngân hàng được quyền
5
sử dụng và phải hoàn trả cho chủ sở hữu trong một thời gian nhất định. Như vậy trong quá trình hoạt động kinh doanh Ngân hàng luôn phải dự trữ
để đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả cho khách hàng. Vốn huy động có vai trò lớn trong hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng, vì trong cơ cấu nguồn vốn thì vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn thường từ 70-80, vốn huy động có quyết định đến chi phí đầu vào của
Ngân hàng vì vốn này chiếm tỷ trọng cao và có nhiều kỳ hạn với lãi suất khác nhau, muốn làm kinh doanh phải chú ý đến huy động vốn tại chỗ của
Ngân hàng và chi phí đầu vào đó cũng chính là ngun tắc quản lý vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.Vốn huy động còn quyết định
hồn tồn đến vị thế khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trường.
1.1.3.2. Vai trò của cơng tác huy đơng vốn. Góp phần tiết kiệm chi phí xã hội, tạo những điều kiện thuận lợi cho cá
nhân và tổ chức xã hội.
Quá trình huy động vốn của Ngân hàng chính là q trình tích tụ và tập trung các nguồn vốn trong xã hội, sau đó cho vay đáp ứng nhu cầu về
vốn cho sản xuất, đầu tư và phát triển kinh tế. Như vậy, huy động vốn kịp thời đã tiết kiệm thời gian, chi phí nguồn lực, đẩy nhanh q trình sản xuất
và lưu thơng hàng hố, tăng hiệu quả sử dụng vốn. Mặt khác, những người tiết kiệm thu thêm được một phần lãi từ tiền gửi của mình, tức đồng tiền
của họ từ chổ dư thừa đã có khả năng sinh lời. Ngược lại, những người thiếu vốn thì có vốn kịp thời cho sản xuất, tăng lợi nhuận.
Huy động vốn làm gia tăng vốn trong nước, kích thích huy động vốn nước ngoài.
Nguồn vốn huy động của các Ngân hàng thương mại, ngồi nguồn vốn huy động trong nước còn nguồn vốn huy động từ nước ngồi. Trong đó
vốn trong nước là yếu tố quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng.
Vai trò quyết định của nguồn vốn trong nước thể hiện:
6
6
- Thứ nhất, tạo tính chủ động trong quá trình huy động vốn, chi phí huy động vốn thấp, hiệu quả kinh tế đối với xã hội cao.
- Thứ hai, tạo các điều kiện thuận lợi để hấp thụ và khai thác có hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngồi.
- Thứ ba, hình thành và tạo lập sức mạnh hồi sinh cho nền kinh tế, hạn chế các tiêu cực phát sinh về kinh tế -xã hội do đầu tư nước ngồi
mang lại. Nhờ vậy tính độc lập tự chủ của đất nước được bảo đảm, tránh lệ thuộc nước ngoài do quan hệ vay mượn.
Xét về bản chất, huy động vốn của các Ngân hàng thương mại là trực tiếp làm cho qui mơ tích luỹ trong nước ngày càng tăng, chuyển tối đa
nguồn vốn đang nhàn rỗi thành nguồn vốn hữu ích có khả năng sinh lời. Còn huy động vốn nước ngồi có vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế, đặc biệt trong điều kiện kinh tế của nước ta còn nghèo, thiếu vốn mà nhu cầu đầu tư phát triển lại cao.
Đặc biệt các NHTM còn có khả năng tính tốn các điều kiện và lợi ích cho vay trả, khả năng quản lý có hiệu quả vốn vay và vai trò quản lý
ngoại tệ để thực hiện chính sách ngoại hối của một quốc gia. Huy động vốn góp phần thực hiện chính sách tài chính và chính sách tiền
tệ quốc gia. Hoạt động huy động vốn qua Ngân hàng góp phần kiềm chế và kiểm
sốt mức lạm phát thơng qua việc điều chỉnh lượng tiền tham gia vào quá trình lưu thơng, ổn định giá trị đồng tiền. Chẳng hạn: Ngân hàng luôn là
nơi cung cấp một lượng vốn tín dụng lớn, tạm ứng các khoản chi tiêu và đầu tư của chính phủ cho các dự án về sản xuất kinh doanh và những dự án
thực hiện chính sách xã hội, bù đắp những sự thiếu hụt tạm thời của ngân sách thơng qua hình thức vay nợ giữa ngân sách với Ngân hàng.
Huy động vốn quyết định sự tồn tại của các Ngân hàng thương mại.
7
Ở nước ta hiện nay, thị phần hoạt động của tín dụng chiếm khoảng 80. Con số này khá cao chứng tỏ hoạt động tín dụng là chủ yếu, quyết
định sự tồn tại và phát triển của mỗi Ngân hàng thương mại. Mà muốn có hoạt động tín dụng phải có vốn, muốn có vốn phải huy động vốn và chủ
yếu từ nền kinh tế. Như vậy huy động vốn phải là bước khởi đầu quan trọng nhất để có được bước khởi động tiếp theo trong quá trình thực hiện
hoạt động tín dụng. Qua q trình huy động vốn, Ngân hàng sẽ có vốn để cho vay và thu lợi nhuận, góp phần thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của
Ngân hàng.

1.1.4. Các hình thức huy động vốn.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (75 trang)

×