1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Kế toán tiền gửi tiết kiệm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (366.1 KB, 75 trang )


Lãi tiền gửi có kỳ hạn được tính theo phương thức thu theo món lãi
đơn: Tiền lãi = Số tiền gửi vào x Thời gian gửi x Lãi xuất tiền gửi
Sau khi tính lãi được số lãi phải trả, kế toán lập chứng từ, hạch toán: Nợ : TK chi phí trả lãi
Có : TK Tiền lãi cộng dồn dự trả Khi khách hàng đến lĩnh lãi cùng gốc, kế toán lập phiếu chi, hạch
toán: Nợ TK Tiền lãi cộng dồn dự trả Có TK Tiền mặt Hoặc TK Tiền gửi khơng kỳ hạn
1.2.4.3 Kế tốn Tiền gủi tiết kiệm:

1.2.4.3.1 Kế toán tiền gửi tiết kiệm


- Khi khách hàng gửi tiền: Người gửi tiền viết giấy nộp tiền, căn cứ vào giấy nộp tiền kế toán ghi:
Nợ : TK Tiền mặt Có : TK Tiền gửi tiết kiệm thích hợp
- Khi khách hàng lĩnh tiền: Người lĩnh tiền viết giấy lĩnh tiền mặt, căn cứ giấy lĩnh tiền mặt kế toán ghi:
Nợ : TK Tiền gửi tiết kiệm thích hợp Có : TK Tiền mặt
1.2.4.3.2 Kế tốn trả lãi tiền gửi tiết kiệm - Trả lãi bằng tiền mặt cho người gửi : Kế toán Quỹ tiết kiệm lập phiếu
chi, ghi: Nợ : TK Chi phí chi trả lãi tiết kiệm
Có : TK Tiền mặt - Trả lãi nhập gốc: Kế toán lập phiếu chuyển khoản, ghi:
Nợ : TK Chi phí chi trả lãi tiết kiệm Có : TK Tiền gửi tiết kiệm khơng kỳ hạn
27
- Trả lãi hạch toán vào tài khoản Tiền lãi cộng dồn dự trả: Kế toán lập phiếu chuyển khoản, ghi:
Nợ : TK Chi phí chi trả lãi tiết kiệm Có : TK Tiền lãi cộng dồn dự trả
Khi người gửi tiền đến lĩnh lãi, kế toán lập phiếu ghi: Nợ : TK Tiền lãi cộng dồn dự trả
Có : TK Tiền mặt 1.2.4.4 Kế toán phát hành giấy tờ có giá
1.2.4.4.1 Kế tốn phát hành GTCG theo mệnh giá a. Kế toán phát hành GTCG trả lãi sau
Khi phát hành, khách hàng phải trả tiền để mua giấy tờ có giá theo mệnh giá, để khi đáo hạn khách hàng sẽ nhận được Số tiền = Mệnh giá +
Lãi nắm giữ GTCG Giai đoạn phát hành
Ngân hàng bán GTCG cho khách hàng, có thể nhận bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Hạch tốn:
Nợ : - TK thích hợp Có : - TK mệnh giá GTCG
. Hàng tháng, kế toán tính lãi và hạch tốn vào tài khoản “ Tiền lãi cộng dồn dự trả”:
Nợ : TK Chi trả lãi phát hành GTCG Có : TK Lãi phải trả về phát hành GTCG
. Giai đoạn thanh toán GTCG Các loại giấy tờ có giá được thanh tốn khi hết kỳ hạn gửi. Khi khách
hàng đến lĩnh tiền, kế toán làm thủ tục tất toán sổ kỳ phiếu, trái phiếu của khách hàng để lưu vào tập nhạt ký chứng từ, Hạch toán:
- Trả gốc: Căn cứ giấy lĩnh tiền, kế tốn ghi: Nợ : TK mệnh giá GTCG
28
28
Có : TK Thích hợp - Trả lãi: Nợ : TK Lãi phải trả về phát hành GTCG
Có : TK Thích hợp b. Kế tốn phát hành GTCG trả lãi trước
Giai đoạn phát hành Khách hàng trả tiền mua giấy tờ có giá theo Số tiền = Mệnh giá - Lãi
cho ngân hàng có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Kế toán hạch toán :
Nợ : - TK Thích hợp Nợ : - TK Chi phí chờ phân bổ
Có : - TK mệnh giá GTCG Hàng tháng, kế toán phân bổ số lãi vào tài khoản chi phí :
Hạch tốn : Nợ : TK Chi trả lãi phát hành GTCG
Có : TK Chi phí chờ phân bổ Giai đoạn thanh toán GTCG
Căn cứ vào giấy lĩnh tiền, kế toán ghi : Nợ : TK Kỳ mệnh giá GTCG
Có : TK Thích hợp 1.2.4.4.3 Kế tốn phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu
a . Loại trả lãi trước
: Khoản lãi này cùng với khoản chiết khấu được khấu trừ vào mệnh
giá GTCG, người mua GTCG chỉ phải nộp số tiền chênh lệch. Số tiền trả lãi được hạch tốn vào tài khoản chi phí chờ phân bổ, từng
định kỳ sẽ phân bổ vào TK 803 cùng với khoản chiết khấu trong kỳ. Tại thời điểm phát hành GTCG
Nợ : TK thích hợp Nợ : TK chiết khấu GTCG
Nợ : TK chi phí chờ phân bổ
29
Có : TK mệnh giá GTCG Hàng tháng phân bổ lãi và khoản chiết khấu trong kỳ
Nợ : TK chi trả lãi phát hành GTCG Có : TK chi phí chờ phân bổ
Có : TK chiết khấu GTCG b. Loại trả lãi sau
: Hàng tháng phải hạch toán dự trả lãi trong kỳ cùng với phân bổ chiết khấu trong kỳ. Khi thanh toán GTCG sẽ trả lãi cho khách
hàng cùng gốc. Tại thời điểm phát hành GTCG
Nợ : TK thích hợp Nợ : TK chiết khấu GTCG
Có : TK mệnh giá GTCG Hàng tháng phân bổ lãi và khoản chiết khấu
Nợ : TK chi trả lãi phát hành GTCG Có : TK lãi phải trả về phát hành GTCG
Có : TK chiết khấu GTCG Đến hạn thanh toán GTCG
Nợ : TK mệnh giá GTCG Nợ : TK lãi phải trả về phát hành GTCG
Có : TK thích hợp 1.2.4.4.4 Kế tốn phát hành giấy tờ có giá có phụ trội
a. Loại trả lãi trước :
Kế toán tại thời điểm phát hành GTCG Nợ : TK thích hợp
Nợ : TK chi phí chờ phân bổ Có : TK phụ trội GTCG
Có : TK mệnh giá GTCG Hàng tháng phân bổ lãi theo định kỳ vào TK chi phí
Nợ : TK trả lãi phát hành GTCG
30
30
Có : TK chi phí chờ phân bổ Đồng thời kế toán phân bổ khoản phụ trội trong kỳ
Nợ : TK phụ trội GTCG Có : TK trả lãi phát hành GTCG
Kế toán thanh toán GTCG có phụ trội Nợ : TK mệnh giá GTCG
Có : TK thích hợp b. Loại trả lãi sau
: Kế tốn tại thời điểm phát hành GTCG
Nợ : TK thích hợp Có : TK phụ trội GTCG
Có : TK mệnh giá GTCG Kế toán phân bổ khoản phụ trội trong kỳ
Nợ : TK phụ trội GTCG Có : TK trả lãi phát hành GTCG
Kế toán dự trả lãi trong kỳ Nợ : TK trả lãi phát hành GTCG
Có : TK lãi phải thu về phát hành GTCG Kế toán trả lãi cho khách hàng khi đến hạn thanh toán
Nợ : TK mệnh giá GTCG Nợ : TK lãi phải trả về phát hành GTCG
Có : TK thích hợp Tóm lại, chương 1 đã nêu khái quat lý luận về hoạt động kinh doanh
của NHTM, về nguồn huy động – Nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong kinh doanh của NHTM. Những trình bầy trong chương này chỉ rõ vốn huy động
có vai trò cực kỳ quan trọng, nó quyết định quy mô kinh doanh, tới năng lực cạnh tranh, tới khả năng thanh tốn của Ngân hàng và do vậy góp phần
31
không nhỏ vào sự tồn tại phát triển của Ngân hàng. Những nhận thức, lý luận trong chương 1 làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng ở chương tiếp theo.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN VÀ KẾ TOÁN


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (75 trang)

×