1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (366.1 KB, 75 trang )


Từ thực tế trên ta thấy việc sử dụng vốn tại Chi nhánh tăng khá cao, mức tăng về cho vay đạt 420.000 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng
trưởng về cho vay năm 2006 đạt 210 so với năm 2005. So với chỉ tiêu đề án phát triển kinh doanh trên địa bàn về tốc độ tăng trưởng về dư nợ đạt
214.6. Điều này chứng tỏ khả năng và tiềm lực trong công tác sử dụng hiệu quả và tối đa nguồn vốn huy động được để cho vay với nền kinh tế mà
dư nợ cho vay ở đây chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nước chiếm tới 51.6 tổng dư nợ vào năm 2006, các loại hình doanh nghiệp khác chiếm
tới 42.8 tổng dư nợ, phần còn lại là cho vay hộ sản xuất và tư nhân cá thể.
Chất lượng tín dụng tại Chi nhánh tính đến thời điểm này được coi là tương đối tốt, chưa phát sinh nợ quá hạn. Đây có thể coi là tín hiệu tốt của
thị trường với cơng tác cho vay của ngân hàng đồng thời cũng là cơ sở để
Chi nhánh phát huy hơn nữa công tác huy động vốn nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu vốn với nền kinh tế.
Trong kết cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng thì nguồn vốn dài hạn thường chiếm tỷ trọng khá cao gần 40 tổng vốn huy động. Đây là
một điều kiện tương đối thuận lợi để từ đó Ngân hàng có thể tăng số lượng dư nợ trung và dài hạn. Tuy nhiên để tăng số dư nợ trung và dài hạn thì chi
nhánh và cán bộ tín dụng cần tăng cường hoạt động thẩm định chặt chẽ các dự án cần sử dụng vốn trung và dài hạn.
2.2. Thực trạng kế toán huy động vốn tại Chi nhánh Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ.

2.2.1. Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ


2.2.1.1. Công tác huy động vốn
a . Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của Chi nhánh.
39
Với mục tiêu phát triển bền vững, Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Sông Nhuệ đã thực hiện đa dạng hố các hình thức, các biện pháp, các kênh huy động vốn khác nhau nhằm tạo cho nguồn vốn tăng trưởng ổn
định. Hiện nay Chi nhánh đã và đang thực hiện tốt công tác huy động vốn. Nguồn vốn huy động của Chi nhánh chủ yếu bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm,
tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi khác.
Kết cấu nguồn vốn huy động tại Chi nhánh có sự biến động tăng giảm theo từng năm do nhiều nguyên nhân khác nhau, điều này được thể
hiện qua các bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ phân theo loại tiền.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005
Năm 2006 Mức thay đổi
Doanh số Tỷ
trọng Doanh số Tỷ
trọng Tuyệt đối
Tương đối
- Nvốn huy động + Bằng VNĐ
+ Bằng USD, EUR 1.273.600
1.086.380,8 187.219,2
100 85,3
14,7 2.036.000
1.649.160 386.840
100 81
19 562.779,2
199.620,8 51,8
106,6
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ năm 2005 – 2006
Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu về nguồn vốn huy động có những biến động đáng kể. Tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng USD, EUR có xu
hướng tăng lên. Nếu năm 2005 vốn huy động bằng USD, EUR chỉ chiếm 14.7 tổng vốn huy động thì dến năm 2006 chiếm 19 tổng vốn huy động.
Xét về mức tăng thì năm 2006 tăng tới 106,6 so với năm 2005. Ngược lại với sự tăng trưởng của đồng EUR, USD thì VNĐ lại có xu hướng giảm.
Năm 2005 huy động bằng VNĐ chiếm 85,3 tổng vốn huy động thì đến năm 2006 giảm xuống còn 81 trong tổng vốn huy động. Còn xét về mức
40
40
tăng thì năm 2006 tăng so với năm 2005 là 51,8, thấp hơn so với tốc độ tăng của ngoại tệ.
Thực chất của sự thay đổi tỷ trọng và mức tăng không đều giữa vốn huy động bằng VNĐ và ngoại tệ là do tình hình kinh tế, chính trị thế giới
trong những năm gần đây là bất ổn định, kéo theo nó là giá trị đồng tiền cũng thường xun biến động. Chính vì thế có thể coi đây là một nguyên
nhân khách quan tác động tới việc huy động vốn của Chi nhánh.
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ phân theo thành phần kinh tế.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005
Năm 2006 Mức thay đổi
Doanh số Tỷ
trọng Doanh số
Tỷ trọng
Tuyệt đối Tương
đối
- Tổng NVHĐ + TG của TCKT
+ TG của dân cư. 1.273.600
948.832 324.768
100 74,5
25,5 2.036.000
1.571.792 464.208
100 77,2
22,8 622.960
139.440 65,66
42,94
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ năm 2005 – 2006
Theo số liệu trên thì Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ trong hai năm nguồn từ TCKT trong dân cư đều có xu hướng tăng
lên. Cụ thể: Nguồn huy động từ TCKT tăng về số tuyệt đối là 622.960 triệu đồng, số tương đối là 65,66. Nguồn huy động từ dân cư tăng về
số tuyệt đối là 139.440 triệu đồng, tương ứng với số tương đối là 42,94. Tuy nhiên nguồn huy động từ TCKT thường chiếm tỷ trọng cao,
và với tỷ trọng năm sau cao hơn năm trước. Nếu năm 2005 nguồn này chiếm tỷ trọng 74,5 thì đến năm 2006 nguồn này chiếm 77,2 trong
tổng nguồn vốn huy động.
Nhìn chung nguồn vốn huy động từ các TCKT của Chi nhánh có những bước tiến mạnh, điều này chứng tỏ trong hai năm vừa qua Chi
nhánh đã không ngừng thiết lập mối quan hệ với các TCKT trong tổ
41
chức khác trong địa bàn. Đồng thời nguồn huy động từ dân cư cũng phần nào khẳng định hơn nữa uy tín của Chi nhánh.
Hình thức huy động nguồn vốn theo thời hạn cũng phần nào đánh giá được tính ổn định hay không ổn định của nguồn vốn huy động được. Do
đó, ta có bảng số liệu sau:
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ phân theo thời hạn.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005
Năm 2006 Mức thay đổi
Doanh số Tỷ trọng Doanh số
Tỷ trọng
Tuyệt đối Tương
đối
- Tổng NVHĐ
+ TG kỳ hạn 12 tháng 1.273.600
214.919,6 434.389,2
624.291,2 100
16,87 34,11
49,02 2.036.000
376.000 907.000
753.000 100
18,47 44,56
36,98 161.080,4
472.610,8 128.7088
74,95 108,8
20,62
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ 2005 – 2006
Thông qua bảng 5 ta thấy qua hai năm: Tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng tương đối cao cụ thể: Năm
2005 thì tiền gửi khơng kỳ hạn là 214.919,6 triệu đồng, đến năm 2006 thì số này tăng lên 74,95 tức đạt 376.000 triệu đồng. Đây là một điều hết sức
thuận lợi cho Chi nhánh vì nguồn tiền gửi khơng kỳ hạn có chi phí vốn nhỏ nhất so với các nguồn huy động theo thời hạn khác. Điều này chứng tỏ Chi
nhánh đã có những biện pháp thích hợp để nâng cao cơng tác thanh tốn.
Về nguồn gửi kỳ hạn 12 tháng: Năm 2005 là 434.389,2 triệu đồng, đến năm 2006 là 907.000 triệu đồng. Như vậy, so với năm 2005 thì
năm 2006 tăng về số tuyệt đối là 472.610,8 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 108,8.
42
42
+ TG không kỳ hạn + TG kỳ hạn 12 tháng
Về nguồn gửi kỳ hạn 12 tháng: Năm 2005 Chi nhánh huy động được 624.291,2 triệu đồng, đến năm 2006 là 753.000 triệu đồng. Như vậy,
so với năm 2005 thì năm 2006 tăng 20,62.
Việc gia tăng nguồn tiền gửi có kỳ hạn là một thuận lợi cho bản thân Chi nhánh bởi sự gia tăng này giúp Chi nhánh có nguồn vốn trung và dài
hạn tương đối dồi dào để đầu tư vào các dự án mang tính dài hơn, lãi suất cao hơn, mang đến cho Chi nhánh nhiều lợi nhuận hơn và có kế hoạch thu
hồi vốn đúng hạn.
Trong những năm gần đây, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ đã không ngừng mở rộng mạng lưới huy động, cung cấp các dịch vụ
cho khách hàng. Chi nhánh không những mở rộng vốn nội tệ mà còn đa dạng hố huy động vốn bằng ngoại tệ. Ta hãy xét qua bảng sau:
Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn phân theo loại tiền của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005
Năm 2006 Mức thay đổi
Doanh số Tỷ
trọng Doanh
số Tỷ
trọng Tuyệt đối
Tương đối
TG không kỳ hạn + VNĐ
+ USD, EUR 214.919,6
212.856 2.063,6
100 99,04
0,96 376.000
356.000 20.000
100 94,68
5,32 143.144
17.936,4 67,25
869,2 TG có kỳ hạn 12 tháng
+ VNĐ + USD, EUR
434.389,2 342.090
92.299,2 100
78,75 21,25
907.000 700.840
206.160 100
77,27 22,73
358.750 113.860,8
104,9 123,4
TG có kỳ hạn 12 tháng + VNĐ
+ USD, EUR 624.291,2
531.054 93.237,2
100 85,07
14,93 753.000
592.160 160.840
100 78,64
21,36 61.160
67.602,8 11,5
72,5
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ năm 2005 – 2006
Từ bảng 6 ta thấy qua hai năm thì:
43
+ Nguồn tiền gửi khơng kỳ hạn là ngoại tệ tăng tương đối cao, tốc độ tăng của năm 2006 so với năm 2005 là 869,2. Tuy nhiên, nguồn ngoại tệ
chiếm tỷ trọng rất nhỏ vào năm 2005 là 0,96 và năm 2006 tăng lên chiếm 5,32. Trong khi đó nguồn tiền gửi khơng kỳ hạn là VNĐ cũng tăng năm
sau hơn năm trước là 67,25.
+ Nguồn tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng là ngoại tệ vào năm 2005 là 92.299,2 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 21,25, đến năm 2006 thì tăng lên
123,4 với tỷ trọng 22,73. Nguồn tiền VNĐ cũng tăng đáng kể năm 2006 so với năm 2005 là 104,9.
+ Nguồn tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng là ngoại tệ năm 2005 là 93.373,2 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 14,93 đến năm 2006 tăng lên là
72,5 chiếm tỷ trọng là 21,36. Nguồn VNĐ cũng tăng năm 2006 so với năm 2005 là 11,5.
Nhìn chung nguồn tiền gửi bằng ngoại tệ có xu hướng tăng mạnh với tốc độ tăng luôn lớn hơn tốc tăng của nguồn tiền gửi bằng VNĐ. Do đó, tỷ
trọng của nguồn tiền gửi bằng ngoại tệ cũng được tăng lên khá cao vào năm 2006 so với năm 2005, đặc biệt là tốc độ tăng của nguồn tiền gửi bằng
ngoại tệ không kỳ hạn là tăng với tốc độ cao nhất. Như vậy, người gửi có xu hướng gửi ngoại tệ vào Ngân hàng, đây có thể nói là thành cơng của
Ngân hàng trong việc đa dạng hố việc huy độngvốn bằng ngoại tệ, đồng thời nó cũng được xem là một tâm lý chung của thị trường trước tình hình
kinh tế biến động trong những năm gần đây.
Trên đây là những nét khái quát về cơ cấu nguồn vốn huy động và
mức biến động của từng loại nguồn vốn của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ.
b. Mạng lưới huy động vốn. Một trong những giải pháp đầu tiên để Ngân hàng tiến hành huy động
vốn và mở rộng mạng lưới huy động. Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ là một Ngân hàng hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Tây, là một
44
44
tỉnh nằm sát Thành phố Hà Nội một trung tâm văn hố chính trị của cả nước. Tuy vậy, ở đây cũng tập trung nhiều Ngân hàng khác dẫn đến có sự
cạnh tranh giữa các Ngân hàng khác trong cùng địa bàn. Do vậy, để huy động được một lượng vốn lớn thì Chi nhánh cần có một mạng lưới huy
động rộng lớn. Tính đến nay Chi nhánh Ngân hàng Cơng thương Sơng Nhuệ có 5 phòng giao dịch và 5 quỹ tiết kiệm. Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Sông Nhuệ cũng sẽ dự kiến mở thêm Chi nhánh cấp II khác trong những năm tiếp theo đây cũng được coi là một chiến lược trong việc huy
động vốn của Chi nhánh.
Tóm lại:
Như vậy, có thể nói cơng tác huy động vốn của Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Sông Nhuệ đã và đang đạt được những thành tích đáng
khích lệ. Với kết quả này thì ta có thể nhận thấy được vai trò của Chi nhánh đối với việc tạo ra nguồn vốn lớn cho toàn hệ thống ngân hàng.
Với nhận thức đúng đắn vai trò của nghiệp vụ huy động vốn, sau hơn mười năm hoạt động Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Sông Nhuệ đã
cố gắng hiện đại hóa các hình thức các biện pháp, các kênh huy động vốn khác nhau để tạo ra nguồn vốn tăng trưởng ổn định.
2.2.1.2. Hoạt động thanh toán kho quỹ Cùng với sự phát triển kinh doanh và tăng doanh số cho vay, thu nợ
của Ngân hàng hoạt động về nghiệp vụ thanh toán kho quỹ cũng phát triển theo, góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn cho nền kinh tế, hạn chế
mức thấp nhất việc chiếm dụng vốn giữa các đơn vị thanh tốn.
Hiện nay trong cơng tác thanh tốn chuyển tiền nhanh, ngồi việc phục vụ thanh toán cho khách hàng là doanh nghiệp mở tài khoản tại Chi
nhánh, số lượng khách hàng là cá nhân tín nhiệm chuyển tiền thanh tốn qua Chi nhánh ngày một tăng lên. Khách hàng tư nhân là những khách
hàng có nhu cầu chuyển tiền thanh tốn thường xun tại Chi nhánh, đây cũng là nguồn thu phí dịch vụ chuyển tiền thanh toán đáng kể trong tổng
45
nguồn thu của Chi nhánh. Ngồi nghiệp vụ thanh tốn điện tử, Chi nhánh còn làm đại lý thanh tốn thẻ và dịch vụ chuyển tiền, trả lương cho cán bộ
công nhân viên, bảo hiểm y tế, giao thơng, cơng ty nước ngồi trong khu chế xuất.
Hoạt động ngân quỹ là hoạt động nhằm đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên cho khách hàng gửi tiền và các nhu cầu tức thời về tiền
mặt. Tại Chi nhánh Tỉnh Hà Tây, với việc bố trí một cách hợp lý các dây thu, kiểm đếm thực hiện nghiêm túc, tuân thủ các quy trình nghiệp vụ, phát
huy phẩm chất liêm khiết của người kiểm ngân... nên hoạt động ngân quỹ về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu giao dịch của khách hàng. Ngồi việc
thu chi tiền mặt tại quỹ, Chi nhánh còn thành lập các tổ thu chi lưu động để phục vụ thu chi tại trụ sỏ giao dịch tại các doanh nghiệp lớn hoặc tại nhà
đối với khách hàng là cá nhân. Trong quá trình thực hiện thu chi tiền mặt, bộ phận ngân quỹ đã có nhiều cố gắng để đảm bảo an toàn về tài sản của
khách hàng và Ngân hàng. Năm 2006 đã phát hiện và thu hồi nhiều tiền giả với tổng giá trị là 15.120.000đ và trả lại 145 món tiền thừa cho khách
với giá trị là 65.470.000đ trong đó có 3 món trả lại cao nhất mỗi món là 10.000.000đ.
Bảng 7 : Kết quả thực hiện việc thu chi tiền mặt tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ:
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Doanh số thu tiền mặt Doanh số chi tiền mặt
728.630 725.963
3.029.000 3.022.000
Chênh lệch thu – chi 2.667
7.000 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Sông Nhuệ năm 2005– 2006 Từ bảng số liệu trên ta thấy rằng Chi nhánh luôn đảm bảo tốt lượng
tiền dùng trong việc chi trả thường xuyên cho khách hàng gửi tiền và
46
46
những nhu cầu tức thời về tiền mặt khác. Tuy nhiên mức tồn quỹ tiền mặt quá lớn tới 2.667 triệu đồng vào năm 2005 và 7.000 triệu đồng vào năm
2006. Như vậy, nếu xét trên giác độ kinh doanh thì đây được coi là lượng vốn khơng sinh lời, hay nói cách khác đi, việc tồn quỹ q lớn thể hiện việc
tính tốn mức tồn quỹ và khả năng tận dụng nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh sinh lời là chưa cao.
2.2.1.3. Kết quả kinh doanh tại Chi nhánh.
Bảng 8: Kết quả kinh doanh tại Chi nhánh qua hai năm 2005-2006
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ năm 2005 – 2006
Thu nhập và chi phí là hai chỉ tiêu quan trọng nói lên hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Trong năm 2005 Chi nhánh đạt được lợi
nhuận tương đối cao: 12.410 triệu đồng, đến năm 2006 là 21.623 triệu đồng, cao hơn so với năm 2005 là 74.24. Đạt được kết quả trên là do sự
nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh, đặc
Năm 2006
Tổng thu nhập Tổng chi phí
30.320 17.910
111.258 89.635
Lợi nhuận hạch tốn 12.410
21.623
Năm 2005
47
biệt là sự chỉ đạo, lòng tâm huyết với nghề của ban giám đốc, Đảng uỷ và tổ chức Cơng đồn.

2.2.2 Kế tốn huy động vốn tại Chi nhánh NHCT Sông Nhuệ:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (75 trang)

×