1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Kế tốn huy động vốn tại Chi nhánh NHCT Sơng Nhuệ:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (366.1 KB, 75 trang )


biệt là sự chỉ đạo, lòng tâm huyết với nghề của ban giám đốc, Đảng uỷ và tổ chức Công đồn.

2.2.2 Kế tốn huy động vốn tại Chi nhánh NHCT Sơng Nhuệ:


2.2.2.1. Tổ chức bộ máy kế tốn tại chi nhánh Hiện nay phòng kế tốn ngân quỹ tại chi nhánh Ngân Hàng Cơng
Thương Sơng Nhuệ gồm có 15 người trong đó có: 1 trưởng phòng; 2 phó phòng; 1 kế toán cho vay; 1 kế toán thẻ; 1 kế toán nhận tiền gửi tiết kiệm; 2 kế
toán chuyển tiền điện tử; 1 kế toán mở tài khoản; 1 kế tốn kiểm tra và đóng chứng từ; 5 nhân viên còn lại chịu trách nhiệm về kiểm đếm thu, chi tiền mặt.
Nhìn chung cơng tác của phòng kế toán ngân quỹ là nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện hạch toán kế toán , hạch toán thống kê và thanh toán theo pháp lệnh kế toán và quy chế hạch toán kế toán của NHNN và của Ngân
Hàng Công Thương Việt Nam. - Xây dựng, quyết tốn kế tốn kế hoạch tài chính, quỹ tiền lương của
chi nhánh trình Ngân Hàng Cơng thương Việt Nam phê duyệt. - Quản lý, giám sát và thực hiện tốt chế độ chỉ tiêu tại chi nhánh.
- Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán quyết toán và các báo cáo theo quy định.
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ, định mức tồn quỹ theo quy định.
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước. - Quản lý việc sử dụng bảo quản thiết bị thông tin điện toán phục vụ
nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam.
48
48
2.2.2.2. Ứng dụng tin học trong kế tốn huy động vốn. Cơng nghệ thơng tin đóng một vai trò vơ cung quan trọng trong cơng
tác kế tốn huy động vốn. Nhận thức được tầm quan trọng của Công nghệ tin học trong quản lý, kinh doanh của chi nhánh, ngay từ khi thành lập đến
nay các cấp lãnh đạo đã chỉ đạo và có những đầu tư nhằm ứng dụng triệt để các phần mềm do Ngân Hàng Công thương Việt Nam cung cấp triển khai.
Hiện nay công nghệ tin học đã được ứng dụng tồn bộ nghiệp vụ kế tốn huy động vốn nói riêng và các nghiệp vụ khác nói chung.
Cụ thể tồn ngân hàng đã nối mạng LAN, 100 máy tính được nâng cấp mới, các phần mềm kế toán mới nhất được trang bị cho các phòng đảm
bảo an tồn tuyệt đối trong giao dịch và quản lý dư liệu. Tuy nhiên cơng việc ứng dụng cơng nghệ mới còn gặp nhiều khó khăn
do việc nâng cấp trang bị khá tốn kém, trình độ cán bộ, nhân viên còn nhiều người còn có mặt hạn chế. Trong năm tới chi nhánh mới triển khai
mơ hình giao dịch một cửa chậm hơn so với dự kiến 1 năm. 2.2.2.3. Các tài khoản sử dụng hạch tốn.
Để phản ánh q trình nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, các giấy tờ có giá, việc tổ chức hạch tốn kế tốn trong mối quan hệ giữa Chi nhánh và
các quỹ tiết kiệm được phản ánh trực tiếp vào các tài khoản sau đây:
- Tài khoản 421 TG của khách hàng trong nước bằng VNĐ - Tài khoản 422 TG của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ
- Tài khoản 1012.01xxx tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ - Tài khoản 423xxx tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ
- Tài khoản 424xxx tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng - Tài khoản 43 Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá
- Tài khoản 491 Lãi phải trả cho tiền gửi - Tài khoản 492 Lãi phải trả về phát hành giấy tờ có giá
49
- Tài khoản 5199.01xxx Thanh toán khác bằng đồng VN - Tài khoản 5199.02xxx Thanh toán khác bằng đồng ngoại tệ
- Tài khoản 801.02xxx Trả lãi tiền gửi tiết kiệm - Tài khoản 803.01 Trả lãi phát hành giấy tờ có giá
Các tài khoản khác trong hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng phù hợp khi có phát sinh.
Tài khoản chi tiết 3 ký tự cuối cùng do Giám đốc Chi nhánh quy định và mở tương ứng cho hoạt động trực tiếp hoặc từng quỹ tiết kiệm phù
hợp với yêu cầu quản lý và điều hành của Chi nhánh.
2.2.2.4. Phương pháp hạch toán cụ thể Hạch toán tiếp quỹ và nộp tiền mặt của các quỹ tiết kiệm.
- Hàng ngày căn cứ vào các giấy đề nghị xin tạm ứng hoặc tiếp quỹ của các quỹ tiết kiệm đã được lãnh đạo ký duyệt, kế toán chi nhánh thực
hiện hạch toán:
Nợ: TK tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ Có: TK tiền mặt tại đơn vị
- Căn cứ vào các chứng từ nộp tiền mặt từ các QTK chuyển hạch tốn
Nợ: TK tiền mặt tại đơn vị Có: TK tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ
Kế toán tiền gửi có kì hạn. - Kế tốn nhận tiền gửi:
Căn cứ vào giâý nộp tiền kế toán vào sổ chi tiết hoặc nhập vào máy tính.
Nợ:- TK tiền mặt SH 1011 Có:- TK tiền gửi có kỳ hạn SH 4222.xx
- Kế toán chi trả tiền gửi:
50
50
Khác với TK tiền gửi không kỳ hạn, khi khách hàng rút tiền ở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn phải rút trọn số tiền có kỳ hạn.
Khách hàng rút tiền bằng tiền mặt: Khách hàng lập giấy lĩnh tiền mặt, kế toán căn cứ giấy lĩnh tiền mặt ghi:
Nợ: - TK tiền gửi có kỳ hạn thích hợp TK4222.xx Có: - TK tiền mặt SH 1011
- Kế toán trả lãi tiền gửi có kỳ hạn: Sau khi tính được số lãi phải trả, kế toán lập chứng từ, hạch toán:
Nợ: - TK chi phí trả lãi tiểu khoản thích hợp Có: - TK lãi phải trả cho tiền gửi SH 4911
Khi khách hàng đến lĩnh lãi cùng gốc kế toán lập phiếu chi lãi, hạch toán:
Nợ: -TK lãi phải trả cho tiền gửi SH 4911 Có: -TK thích hợp TK tiền mặt hay TK tiền gửi khơng kỳ
hạn Kế tốn tiền gửi tiết kiệm.
Khi khách hàng gửi tiền: Người gửi tiền viết giấy nộp tiền, căn cứ giấy nộp tiền kế toán ghi:
Nợ: - TK tiền mặt SH 1011 Có: - TK tiền gửi tiết kiệm thích hợp TK 4231TK 4232
Khi khách hàng lĩnh tiền: Người lĩnh tiền viết giấy lĩnh tiền mặt, căn cứ giấy lĩnh tiền mặt kế
toán ghi: Nợ: - TK tiền gửi tiết kiệm thích hợp TK 4231TK 4232
Có: - TK tiền mặt SH 1011 Sổ tiết kiệm sau khi đã hết số dư khách hàng trả lại cho quỹ tiết kiệm
để làm thủ tục “tất toán” và đóng vào tập nhật ký chứng từ. Kế tốn trả lãi tiền gửi tiết kiệm:
51
- Trả lãi bằng tiền mặt cho người gửi: Kế toán quỹ tiết kiệm lập phiếu chi, ghi:
Nợ: - TK trả lãi tiền gửi SH 801 Có: - TK tiền mặt SH 1011
- Trả lãi nhập gốc: Kế toán lập phiếu chuyển khoản, ghi: Nợ: - TK trả lãi tiền gửi SH 801
Có: - TK tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của người gửi tiền SH 4231
Trả lãi hạch toán vào tài khoản tiền lãi cộng dồn dự trả: Kế toán lập phiếu chuyển khoản, ghi:
Nợ: - TK trả lãi tiền gửi SH 801 Có: - TK lãi phải trả cho người gửi SH 491
Khi người gửi tiền đến lĩnh lãi kế toán lập phiếu chi, ghi: Nợ: - Tiền lãi phải trả cho người gửi SH 491
Có: - TK tiền mặt SH 1011 Kế tốn phát hành giấy tờ có giá.
Kế tốn giai đoạn phát hành giấy tờ có giá - Kế toán phát hành GTCG trả lãi trước
Bút toán phản ánh nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá trả lãi trước Lập phiếu chi tiền lãi, ghi:
Nợ: TK chi phí chờ phân bổ Có: TK Tiền mặt
Căn cứ vào giấy nộp tiền, ghi: Nợ: TK Tiền mặt
Có: TK mệnh giá GTCG + Phân bổ số lãi vào tài khoản chi phí:
Hàng tháng kế tốn lập phiếu chuyển khoản để hạch tốn.
52
52
Nợ: TK chi trả lãi phát hành GTCG Có: TK chi phí chờ phân bổ
- Kế tốn GTCG trả lãi sau: Trường hợp này khách hàng phải nộp tiền mặt theo mệnh giá của
GTCG. Căn cứ giấy nộp tiền, ghi: Nợ: TK Tiền mặt
Có: TK mệnh giá GTCG Đồng thời với bút tốn trên, kế tốn tiến hành tính lãi của kỳ thứ nhất
có thể là tháng hoặc quý để hạch tốn vào tài khoản “lãi tính dồn dự trả”. Bút toán phản ánh lãi dự trả:
Nợ: TK chi trả lãi phát hành GTCG Có: TK Lãi phải trả về phát hành GTCG
Kế toán giai đoạn thanh toán giấy tờ có giá. Các loại giấy tờ có giá được thanh toán khi hết kỳ hạn gửi. Khi
khách hàng đến lĩnh tiền kế toán làm thủ tục để tất toán sổ GTCG của khách hàng để lưu vào tập nhật ký chứng từ.
- Kế tốn thanh tốn giấy tờ có giá trả lãi trước: Căn cứ giấy lĩnh tiền, kế tốn ghi:
Nợ: TK mệnh giá GTCG Có: TK Tiền mặt
- Kế tốn thanh tốn giấy tờ có giá trả lãi sau: Chi gốc: Căn cứ giấy lĩnh tiền, kế toán ghi:
Nợ: TK mệnh giá GTCG Có: TK Tiền mặt
Chi lãi: Kế toán lập phiếu chi, ghi: Nợ: TK tiền lãi tính dồn dự trả
Có: TK tiền mặt
53
2.3. Nhận xét chung về huy động vốn và kế toán huy động vốn tại Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Sông Nhuệ .

2.3.1. Đánh giá chung :


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (75 trang)

×