1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng hiện nay Mục tiêu-phương hướng hoạt động tương lai tại OCB-Chi nhánh Bến Thành.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (277.23 KB, 51 trang )


các quá trình thanh toán trong ngày như : Mở tài khoản thu chi trong ngày để xây dựng lượng vốn hoạt động của ngân hàng. Bộ phận ngân quỹ có chức năng bảo quản tiền, hàng hóa của
ngân hàng, tổ chức tốt việc xuất nhập hàng hóa trong ngày nhanh chóng, kòp thời. Hằng ngày, vào cuối mỗi chiều, bộ phận ngân quỹ đều kiểm tra, đối chiếu, sổ sách trong ngày xem có
khớp không. Phòng tổ chức hành chánh-thông tin: nhiệm vụ của bộ phận hành chánh là quản lý về nhân
sự, sắp xếp bố trí việc làm cho các nhân viên, quan tâm đến sức khỏe cũng như đời sống nhân viên. Bộ phận thông tin kiểm tra hoạt động của hệ thống vi tính, thông tin của Ngân Hàng.
2.3
Giới thiệu phòng kinh doanh :
a Tổ chức nhân sự: - Phòng kinh doanh gồm 7 người:Một trưởng phòng và 6 cán bộ tín dụng
b Chức năng-nhiệm vụ:
Trưởng phòng: là người chỉ đạo chung các nghiệp cụ kinh doanh đề xuất phương thức
kinh doanh, sử dụng, bố trí nhân viên trong phòng một cách hợp lý để đạt hiệu quả kinh doanh theo đúng chế độ, quy đònh của ngân hàng, chỉ đạo thực hiện báo cáo lên Ban Gíam Đốc về
tình hình hoạt động của phòng. Bên cạnh đó, với những hồ sơ vay có giá trò lớn từ 500 triệu trở lên, trưởng phòng sẽ cùng đi thẩm đònh đối với cán bộ tín dụng.
Cán bộ tín dụng :là người trực tiếp tiếp xúc, tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng,
nghiên cứu, xử lý các công việc thuộc nghiệp vụ cho vay và đầu tư, nắm bắt những thông tin về khách hàng, phân tích khách hàng để từ đó đề xuất ý kiến cho trưởng phòng phê duyệt cho vay
hay không cho vay, cán bộ tín dụng phải tuân theo các quy trình nghiệp vụ cũng như tuân thủ các nghò đònh, các văn bản hướng dẫn, trình tự xử lý hồ sơ tại đơn vò. Cán bộ Tín dụng được
quyền đề xuất những ý kiến riêng cụ thể với trưởng phòng, Ban Giám Đốc về việc xử lý hồ vay vốn cũng như quy trình làm việc tại đơn vò.

3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng hiện nay


Ngân Hàng Phương Đông-chi nhánh Bến Thành là chi nhánh cấp 1 nên ngành nghề kinh doanh của chi nhánh cũng rất đa dạng, cụ thể như sau:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế và dân cư dưới hình thức tiền gửi có kì hạn, không kì hạn bằng đồng Việt Nam.
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 16
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước. - Vay vốn của ngân hàng Nhà Nước và của các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tuỳ theo tính chất và khả năng nguồn vốn.
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá. - Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành.
- Làm dòch vụ thanh toán giữa cácù ngân hàng. - Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các nguồn
vốn từ nước ngoài và các dòch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được ngân hàng Nhà Nước cho phép.

4. Mục tiêu-phương hướng hoạt động tương lai tại OCB-Chi nhánh Bến Thành.


Ngân hàng Phương Đông cũng như tất cả các ngân hàng thương mại cổ phần đều lấy mục tiêu lợi nhuận làm thước đo hàng đầu trong quá trình hoạt động của ngân hàng.Tuy nhiên
đối với OCB-Chi Nhánh Bến Thành lợi nhuận bền vững- khả năng sinh lợi an toàn, hiệu quả luôn là tiêu chí hàng đầu trong quá trình hoạt động của ngân hàng.
Bước sang năm 2005 và trong những năm tới, Việt Nam gia nhập WTO, mở rộng cửa hội nhập cùng với nền kinh tế thế giới và khu vực đã đặt ra không ít khó khăn và thách thức cho
ngân hàng Phương Đông nói chung và chi nhánh Bến Thành nói riêng.Vì vậy vấn đề củng cố và tăng cường nội lực phải được giải quyết trước mắt và là vấn đề đau đầu cho nhà quản trò.
Nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm, để tiếp tục phát huy những ưu điểm và lợi thế đồng thời gia tăng hơn nữa tốc độ phát triển đã đạt được, trong năm 2005 và những năm tới HĐQT
đã đề ra mục tiêu phương hướng hoạt động cho OCB-Chi Nhánh Bến Thành như sau: + OCB-Chi Nhánh Bến Thành là chi nhánh của OCB, nằm cùng đòa bàn hoạt động , do
đó mọi hoạt động tại chi nhánh đều nhằm mục đích hỗ trợ và thúc đẩy cho hoạt động của ngân hàng Phương Đông nói chung đồng thời tận dụng những ưu điểm riêng, phát huy thế mạnh của
Chi nhánh để gia tăng nguồn thu trong hoạt động của ngân hàng. + Song hành cùng hội sở thực hiện kết hợp với ngân hàng Ngoại Thương về công nghệ
thông tin hiện đại. Gia tăng các dòch vụ và đưa ra những sản phẩm mới về huy động vốn, cho
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kieàu Trang 17
vay và dòch vụ phi tín dụng , nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, tạo ra lợi thế riêng cho OCB-Chi Nhánh Bến Thành.
+ Trong hoạt động cho vay cần phải đẩy mạnh các hình thức cấp tín dụng. Cần áp dụng lãi suất ưu đãi đối với khách hàng có quan hệ thường xuyên đối với ngân hàng , các khách
hàng doanh ngjiệp có niềm tin phát triển mạnh trong tương lai. + Đặc biệt trong hoạt động huy động vốn, nghiên cứu các giải pháp riêng cho từng nhu
cầu của khách hàng. Đối với kênh huy động tiền gửi từ dân cư sẽ có phương án thu hút vốn dài hạn nhằm tránh tình trạng lệ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn từ hội sở.
+ Song hành cùng các hoạt động trên cần phải phát triển nguồn nhân lực, gửi nhân viên về hội sở học các khóa bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên.
+ Xây dựng các chương trình, thực hiện quảng bá thương hiệu làm cho Ngân Hàng Phương Đông trở thành người bạn thân thiết của khách hàng.
+ Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh các quy chế, quy trình nghiệp vụ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong công tác quản trò .
+ Quản lý hệ thống tòan Ngân hàng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001 : 2000
+ Xây dựng các chương trình thực hiện quảng bá thương hiệu, giữ khách hàng truyền thống và phát triển khách hàng tiềm năng .
+ Đưa ra những sản phẩm mới, đặc trưng của Ngân hàng Phương Đông nói chung, của Chi nhánh Bến Thành nói riêng.
5. Thực trạng hoạt động tại OCB-Chi Nhánh Bến Thành. 5.1. Tình hình huy động vốn.
5.1.1 Thực trạng huy động vốn qua các năm Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông-Chi Nhánh Bến Thành mới được thành
lập năm 2001, phát triển từ phòng giao dòch nên còn nhiều hạn chế trong quá trình huy động vốn. Nhìn chung, hoạt động huy động vốn tại chi nhánh chiếm tỷ trọng tương đối thấp so với
tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh. Đây là nguồn vốn huy động bên ngoài từ các khoản
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 18
tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, tiền gửi doanh nghiệp…mà Ngân Hàng có nhiệm vụ chi trả khi người gửi có nhu cầu rút tiền trả cả gốc và lãi.
Ngân Hàng sẽ dùng nguồn vốn này để cho vay lại, đầu tư kinh doanh nhằm kiếm lợi nhuận để chi trả cho người gởi tiền , do đó nguồn vốn này đóng vai trò rất quan trọng trong
hoạt động củangân hàng, để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng ta cần phải chú trọng xem xét tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân Hàng.
Nguồn vốn huy động của NHPĐ-CN BẾN THÀNH chủ yếu là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, dân cư gồm:tiền gửi thanh toán của khách hàng bằng VNĐ và ngoại tệ, tiền gửi tiết
kiệm bằng VNĐ và ngoại tệ, các khoản tiền nhận kí q chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn huy động của ngân hàng.
Năm 2004 Ngân Hàng đã đạt được bước tiến đáng kể trong hoạt động huy động vốn, nguồn vốn huy động đã tăng lên khá cao. Nguồn vốn huy động trong 2 năm : 2003 và 2004
được thể hiện trong bảng sau: Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn
Đơn vò tính : Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2003
2004 So sánh
TGKH bằng VNĐ 1.336
5.433 306.67
TGKH bằng NT 0.791
0.359 -54.61
TGTK bằng VNĐ 8.13
31.078 282.26
TGTK bằng NT 2.976
2.91 -2.22
TGKH 13.324
40.411 203.29
Nguồn : Bảng Tổngkết tài sản Ngân hàng Phương Đông Chi nhánh Bến Thành
Để thấy rõ hơn hữa tình hình huy động vốn của ngân hàng ta có thể căn cứ vào bảng số liệu sau đây:
Bảng 2.2: Phân tích tình hình huy động vốn bằng VNĐ – Ngoại tệ
Chỉ tiêu Vốn huy động
Tỷ trọng 2003
2004 -VNĐ
71, 53 91, 91
-Ngoại tệ 28, 47
8, 09
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 19
Nguồn : Bảng tổng kết năm 2004, Ngân hàng Phương Đông-Chi Nhánh Bến Thành
Vốn huy động năm 2003 Vốn huy động năm 2004
Qua 2 bảng số liệu trên, cho thấy hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngày càng có hiệu quả, cũng có nghóa là ngân hàng ngày càng tạo được lòng tin nơi khách hàng. Năm 2004
mức tăng huy động vốn 203.29 so với năm 2003. Đây là tín hiệu đáng mừng cho Ban Gíam Đốc Ngân Hàng. Tuy nhiên đối tượng giao dòch của Ngân Hàng chủ yếu là cá thể, tầng lớp
dân cư chủ yếu gửi tiền để thu lợi nhuận không nhằm mục đích kinh doanh. Tỷ trọng loại tiền huy động ngoại tệ và VNĐ có sự chênh lệch khá cao, năm 2003 tỷ
trọng tiền huy động bằng NT chỉ chiếm 28, 47 trong tổng vốn huy động, trong đó loại tiền huy động bằng VNĐ chiếm 71, 53, còn năm 2004 tỷ trọng loại tiền huy động bằng ngoại tệ
chỉ chiếm 8, 09 tiền huy động bằng VNĐ chiếm 91, 91, chứng tỏ Ngân Hàng chỉ thu hút được nguồn vốn VNĐ, chưa thu hút được lương vốn ngoại tệ.
Do đó Ngân Hàng cần quan tâm đến điều này và có chính sách thích hợp để thu hút được lượng vốn ngoại tệ đủ để thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động xuất nhập
khẩu. Cụ thể TGKH bằng NT năm 2004 giãm 3.02, TGTK bằng NT giảm 22.49 so với năm 2003.
Bên cạnh đó, tiền gửi thanh toán của khách hàng cũng chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động được, năm 2003 chỉ chiếm 16, 07, năm 2004 chiếm 14, 33 .Trên
thực tế thì tiền gửi thanh toán năm 2004 tăng so với năm 2003 nhưng do cơ cấu nguồn vốn của 2 năm là khác nhau.
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 20
71.53 28.47
Việt Nam Đồng
Ngoại tệ
91.91 8.09
Việt Nam Đồng
Ngoại tệ
Tuy nhiên Ngân Hàng nên có chính sách thu hút khoản tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp hình thành nên nguồn vốn hoạt động mạnh của Ngân Hàng. Ngân hàng cần tìm
hiểu rõ nguyên nhân và có biện pháp kòp thời vì đây là loại tiền gửi có chi phí thấp nếu Ngân hàng có biện pháp sử dụng hợp lý sẽ mang lại cho Ngân hàng khoản lợi nhuận không nhỏ, và
doanh nghiệp có thể xem là khách hàng có khoản tiền gửi thường xuyên hơn cá thể, dân cư , hộ gia đình .
Ngoài ra Ngân hàng cũnh phải có những biện pháp mạnh để đẩy mạnh hơn nữa tỷ trọng tiền gửi đảm bảo thanh toán , tiền gửi quản lý và giữ hộ vì các khoản này trã lãi suất thấp nếu
Ngân hàng có biện pháp sử dụng hợp lý sẽ tạo lợi nhuận rất cao cho Ngân hàng . 5.1.2
Hình thức huy động vốn tại Ngân Hàng :
Ngân Hàng chủ yếu là huy động bằng tiền gửi của tổ chức kinh tế và dân cư. Trong đó hình thức tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm là 2 hình thức chính tại Chi nhánh .
Nghiệp vụ mở tài khoản:
+ Các thủ tục ; a Đối với thể nhân : chi nhánh yêu cầu các cá nhân kinh doanh cá thể phải có các giấy tờ sau:
- Giấy chứng minh nhân dân - Chữ kí của chủ tài khoản, không được ủy quyền.
b Đối với pháp nhân cần có các loại giấy tờ sau: - Giấy phép đăng kí kinh doanh.
- Giấy phép thành lập doanh nghiệp - Quyết đònh của cấp quản lý.
- Quyết đònh bổ nhiệm kế toán trưởng.
Bươcù 1 : Khách hàng đến chi nhánh mang theo các thủ tục có liên quan đến việc mở tài
khoản. Thanh toán viên hướng dẫn khách hàng viết theo 2 mẫu đơn : giấy mở tài khoản và chữ kí. Mẫu này theo quy đònh. Trong đó phương thức xác đònh giao dòch là cơ sở để đối chiếu trong
việc điều hành tài khoản sau này trên cơ sở chữ kí mẫu của chủ tài khoản hoặc người thụ hưởng với kế toán trưởng và số chứng minh nhân dân.
Bước 2 : Hồ sơ được kiểm soát lại xem có đầy đủ tính pháp lý không, nếu đủ sẽ xác
nhận vào giấy mở tài khoản và cho số hiệu tài khoản .
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 21
Bước 3 :Thanh toán viên tài khoản lập cho khách hàng giấy gửi tiền theo mẫu và đến
phòng ngân quỹ nộp tiền mặt và thanh toán viên tài khoản giữ lại một mẫu chữ kí.
Bước 4 : Khách hàng nộp tiền mặt vào ngân quỹ Bước 5 : Ngân hàng theo dõi chứng từ tại phòng kế toán
Nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm :
Đây là nghiệp vụ huy động số tiền nhàn rỗi trong dân cư , những cá nhân muốn có số tiền lời nhưng không có nhu cầu thanh toán tại Ngân Hàng. Hiện nay Chi Nhánh đã áp dụng
các loại hình tiết kiệm cho mọi đối tượng bằng VNĐ và NT tương đối khá đa dạng : Đối với TGVND có các loại sau:
-Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn. - Tiền gửi tiết kiệm 01 tháng, 02 thaùng, 03 thaùng, 06 thaùng, 09 thaùng , 13 thaùng, 18
tháng, 24 tháng. Đối với tiền gửi USD gồm:
- Tiền gửi không kì hạn. - Tiền gửi tiết kiệm : 01 thaùng, 02 thaùng, 03 thaùng, 06 thaùng, 09 thaùng, 12 tháng , 18
tháng, 24 tháng, 36 tháng. Bên cạnh đó Ngân Hàng đã chính thức huy động tiền gửi tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi
thanh toán bằng đồng EURO với khung lãi suất hấp dẫn khách hàng bao gồm : -Tiền gửi không kì hạn.
-Tiền gửi kì hạn 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, 12 tháng. Quy trình gởi tiết kiệm:
Bước 1: Khách hàng gửi tiết kiêm cần làm thủ tục sau:
- Đăng kí chữ kí mẫu. - Nộp giấy chứng minh nhân dân.
- Viết giấy gửi tiền tiết kiệm theo mẫu.
Bước 2: Phòng ngân quỹ dựa vào hồ sơ để nhận tiền tiết kiêm theo loại tiền gửi của khách
hàng .
Bước 3: Chứng từ được chuyển sang bàn kế toán tiết kiệm để lưu trữ kết sổ, lên bảng cân đối
vào cuối tháng.
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 22
Khách hàng gửi tiết kiệm được cấp một sổ tiết kiệm để theo dõ mọi khoản thu chi. Khi đến hạn khách hàng lập phiếu lãnh tiền tiết kiệm theo mẫu để nhận tiền.
Ngân Hàng sẽ lưu lại hồ sơ của khách hàng khi thanh toán xong.
NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG:
Do nắm bắt được xu hướng phát triển của xã hội cùng với sự tiến triển của thò trường tài chính, tiền tệ phương hướng và kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng được soạn thảo trên cơ sở
phù hợp với tình hình hoạt động thực tiễn và quy mô của Ngân hàng nên đã phát huy được hiệu quả tốt .
Những ưu diểm trong công tác huy động vốn:
Công tác huy động vốn của Ngân hàng trong thời gian qua đã đạt được nhiều thành tích tốt , điều này là do các nguyên nhân sau :
Ngân hàng có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên trẻ, lòch sự, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao , thái độ phục vụ tận tình đã tạo được sự tin tưởng nơi khách hàng , đã tạo sự
thuận tiện cho khách hàng từ đó đã ngày càng thu hút được nhiều khách hàng hơn qua đó đã giúp Ngân hàng thực hiện tốt hơn công tác huy động của mình .
Ngân hàng có ban lãnh đạo trẻ dễ dàng tiếp ứng được với phong cách làm việc mới, mang đậm tính sáng tạo trong công tác quản lý, có sự quan tâm tốt đến nhân viên. Bên cạnh
đó Ngân hàng có sự quan tâm thích hợp đến tất cả các hoạt động , nhất là hoạt động huy động vốn nên đã đề ra những chính biện pháp nhằm nâng cao lượng huy động vốn của Ngân hàng .
Những khuyết điểm trong công tác huy động vốn .
Các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng chưa được đa dạng hoá chính điều này đã có nhiều hạn chế trong hoạt động của Ngân hàng .
Hình thức huy động chủ yếu là các loại tiền gửi tiết kiệm. Nguồn vốn tiền gửi thanh toán của các tổ chức tiết kiệm và dân cư chưa đïc khai thác
triệt để và đúng mức . Nguyên nhân chủ yếu là do thanh toán không dùng tiền mặt chỉ phục vụ chủ yếu cho
các tổ chức kinh tế, chưa mở rộng cho các tầng lớp dân cư . Bên cạnh đó sự hiểu biết của tầng lớp dân cư về lợi ích của việc gửi tiền vào Ngân hàng còn nhiều hạn chế, người dân Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kieàu Trang 23
chủ yếu vẫn thích giữ tiền mặt tại nhà. Đối với người dân, Ngân hàng còn khá xa lạ họ ngán sợ thủ tục khi đến Ngân hàng .Vì vậy còn tồn tại một lượng tiền nhàn rỗi khá lớn trong dân cư.
Ngân hàng chưa thực sự chú trọng việc tuyên truyền, quảng cáo thương hiệu dẫn đến việc có nhiều khách hàng chưa biết nhiều về hoạt động của Ngân hàng. Điều này đã làm cho hoạt
động của Ngân hàng bò hạn chế do khách hàng không biết đến Ngân hàng nên không tham gia giao dòch tại Ngân hàng.

5.2 Hoạt động cấp tín dụng.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

×