1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Sơ đồ tổ chức: Hoạt động cấp tín dụng.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (277.23 KB, 51 trang )


2.1 Sơ đồ tổ chức:


2.2 Chức năng hoạt động của các bộ phận:


Hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng có hiệu quả hay không, không chỉ phụ thuộc vào phương thức kinh doanh của Ngân Hàng mà còn phụ thuộc vào điều hành cũng như nỗ lực của
nhân viên Ngân Hàng. Chính vì thế, nhiệm vụ và quyền hạn của tùng bộ phận cũng như kết cấu của Ngân Hàng hết sức quan trọng.
Ban Giám Đốc : Gồm một Gíam Đốc và một phó Gíam Đốc, đây là bộ phận đầu não quản lý mọi hoạt động của Chi nhánh, là người ra quyết đònh cuối cùng mọi quyết đònh của Chi
nhánh. Phòng kinh doanh : gồm một trưởng phòng và các nhân viên. Nhiệm vụ của phòng là thẩm
đònh và thực hiện các khoản cho vay với khách hàng, kiểm tra quá trình sử dụng các món vay vốn có đúng mục đích không, thanh lý, tất toán hợp đồng khi đến hạn.
Phòng ngân quỹ, kế toán, giao dòch, thanh toán quocá tế: gồm một trưởng phòng ngân quỹ, một trưởng phòng kế toán, một phó phòng kế toán. Nhiệm vụ của bộ phận kế toán là thực hiện
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 15
Gíam Đốc
Phòng kinh
doanh Phòng hành
chánh tổ chức- thông tin
Phòng ngân quỹ- giaodòch-thanh
toán quốc tế-kế toán
P hó Gíam Đốc
các quá trình thanh toán trong ngày như : Mở tài khoản thu chi trong ngày để xây dựng lượng vốn hoạt động của ngân hàng. Bộ phận ngân quỹ có chức năng bảo quản tiền, hàng hóa của
ngân hàng, tổ chức tốt việc xuất nhập hàng hóa trong ngày nhanh chóng, kòp thời. Hằng ngày, vào cuối mỗi chiều, bộ phận ngân quỹ đều kiểm tra, đối chiếu, sổ sách trong ngày xem có
khớp không. Phòng tổ chức hành chánh-thông tin: nhiệm vụ của bộ phận hành chánh là quản lý về nhân
sự, sắp xếp bố trí việc làm cho các nhân viên, quan tâm đến sức khỏe cũng như đời sống nhân viên. Bộ phận thông tin kiểm tra hoạt động của hệ thống vi tính, thông tin của Ngân Hàng.
2.3
Giới thiệu phòng kinh doanh :
a Tổ chức nhân sự: - Phòng kinh doanh gồm 7 người:Một trưởng phòng và 6 cán bộ tín dụng
b Chức năng-nhiệm vụ:
Trưởng phòng: là người chỉ đạo chung các nghiệp cụ kinh doanh đề xuất phương thức
kinh doanh, sử dụng, bố trí nhân viên trong phòng một cách hợp lý để đạt hiệu quả kinh doanh theo đúng chế độ, quy đònh của ngân hàng, chỉ đạo thực hiện báo cáo lên Ban Gíam Đốc về
tình hình hoạt động của phòng. Bên cạnh đó, với những hồ sơ vay có giá trò lớn từ 500 triệu trở lên, trưởng phòng sẽ cùng đi thẩm đònh đối với cán bộ tín dụng.
Cán bộ tín dụng :là người trực tiếp tiếp xúc, tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng,
nghiên cứu, xử lý các công việc thuộc nghiệp vụ cho vay và đầu tư, nắm bắt những thông tin về khách hàng, phân tích khách hàng để từ đó đề xuất ý kiến cho trưởng phòng phê duyệt cho vay
hay không cho vay, cán bộ tín dụng phải tuân theo các quy trình nghiệp vụ cũng như tuân thủ các nghò đònh, các văn bản hướng dẫn, trình tự xử lý hồ sơ tại đơn vò. Cán bộ Tín dụng được
quyền đề xuất những ý kiến riêng cụ thể với trưởng phòng, Ban Giám Đốc về việc xử lý hồ vay vốn cũng như quy trình làm việc tại đơn vò.

3. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng hiện nay


Ngân Hàng Phương Đông-chi nhánh Bến Thành là chi nhánh cấp 1 nên ngành nghề kinh doanh của chi nhánh cũng rất đa dạng, cụ thể như sau:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế và dân cư dưới hình thức tiền gửi có kì hạn, không kì hạn bằng đồng Việt Nam.
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 16
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước. - Vay vốn của ngân hàng Nhà Nước và của các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tuỳ theo tính chất và khả năng nguồn vốn.
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá. - Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành.
- Làm dòch vụ thanh toán giữa cácù ngân hàng. - Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các nguồn
vốn từ nước ngoài và các dòch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được ngân hàng Nhà Nước cho phép.

4. Mục tiêu-phương hướng hoạt động tương lai tại OCB-Chi nhánh Bến Thành.


Ngân hàng Phương Đông cũng như tất cả các ngân hàng thương mại cổ phần đều lấy mục tiêu lợi nhuận làm thước đo hàng đầu trong quá trình hoạt động của ngân hàng.Tuy nhiên
đối với OCB-Chi Nhánh Bến Thành lợi nhuận bền vững- khả năng sinh lợi an toàn, hiệu quả luôn là tiêu chí hàng đầu trong quá trình hoạt động của ngân hàng.
Bước sang năm 2005 và trong những năm tới, Việt Nam gia nhập WTO, mở rộng cửa hội nhập cùng với nền kinh tế thế giới và khu vực đã đặt ra không ít khó khăn và thách thức cho
ngân hàng Phương Đông nói chung và chi nhánh Bến Thành nói riêng.Vì vậy vấn đề củng cố và tăng cường nội lực phải được giải quyết trước mắt và là vấn đề đau đầu cho nhà quản trò.
Nhận thức được nhiệm vụ trọng tâm, để tiếp tục phát huy những ưu điểm và lợi thế đồng thời gia tăng hơn nữa tốc độ phát triển đã đạt được, trong năm 2005 và những năm tới HĐQT
đã đề ra mục tiêu phương hướng hoạt động cho OCB-Chi Nhánh Bến Thành như sau: + OCB-Chi Nhánh Bến Thành là chi nhánh của OCB, nằm cùng đòa bàn hoạt động , do
đó mọi hoạt động tại chi nhánh đều nhằm mục đích hỗ trợ và thúc đẩy cho hoạt động của ngân hàng Phương Đông nói chung đồng thời tận dụng những ưu điểm riêng, phát huy thế mạnh của
Chi nhánh để gia tăng nguồn thu trong hoạt động của ngân hàng. + Song hành cùng hội sở thực hiện kết hợp với ngân hàng Ngoại Thương về công nghệ
thông tin hiện đại. Gia tăng các dòch vụ và đưa ra những sản phẩm mới về huy động vốn, cho
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 17
vay vaø dòch vụ phi tín dụng , nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, tạo ra lợi thế riêng cho OCB-Chi Nhánh Bến Thành.
+ Trong hoạt động cho vay cần phải đẩy mạnh các hình thức cấp tín dụng. Cần áp dụng lãi suất ưu đãi đối với khách hàng có quan hệ thường xuyên đối với ngân hàng , các khách
hàng doanh ngjiệp có niềm tin phát triển mạnh trong tương lai. + Đặc biệt trong hoạt động huy động vốn, nghiên cứu các giải pháp riêng cho từng nhu
cầu của khách hàng. Đối với kênh huy động tiền gửi từ dân cư sẽ có phương án thu hút vốn dài hạn nhằm tránh tình trạng lệ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn từ hội sở.
+ Song hành cùng các hoạt động trên cần phải phát triển nguồn nhân lực, gửi nhân viên về hội sở học các khóa bồi dưỡng để nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên.
+ Xây dựng các chương trình, thực hiện quảng bá thương hiệu làm cho Ngân Hàng Phương Đông trở thành người bạn thân thiết của khách hàng.
+ Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh các quy chế, quy trình nghiệp vụ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong công tác quản trò .
+ Quản lý hệ thống tòan Ngân hàng theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001 : 2000
+ Xây dựng các chương trình thực hiện quảng bá thương hiệu, giữ khách hàng truyền thống và phát triển khách hàng tiềm năng .
+ Đưa ra những sản phẩm mới, đặc trưng của Ngân hàng Phương Đông nói chung, của Chi nhánh Bến Thành nói riêng.
5. Thực trạng hoạt động tại OCB-Chi Nhánh Bến Thành. 5.1. Tình hình huy động vốn.
5.1.1 Thực trạng huy động vốn qua các năm Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông-Chi Nhánh Bến Thành mới được thành
lập năm 2001, phát triển từ phòng giao dòch nên còn nhiều hạn chế trong quá trình huy động vốn. Nhìn chung, hoạt động huy động vốn tại chi nhánh chiếm tỷ trọng tương đối thấp so với
tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh. Đây là nguồn vốn huy động bên ngoài từ các khoản
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 18
tieàn gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, tiền gửi doanh nghiệp…mà Ngân Hàng có nhiệm vụ chi trả khi người gửi có nhu cầu rút tiền trả cả gốc và lãi.
Ngân Hàng sẽ dùng nguồn vốn này để cho vay lại, đầu tư kinh doanh nhằm kiếm lợi nhuận để chi trả cho người gởi tiền , do đó nguồn vốn này đóng vai trò rất quan trọng trong
hoạt động củangân hàng, để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng ta cần phải chú trọng xem xét tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân Hàng.
Nguồn vốn huy động của NHPĐ-CN BẾN THÀNH chủ yếu là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, dân cư gồm:tiền gửi thanh toán của khách hàng bằng VNĐ và ngoại tệ, tiền gửi tiết
kiệm bằng VNĐ và ngoại tệ, các khoản tiền nhận kí q chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn huy động của ngân hàng.
Năm 2004 Ngân Hàng đã đạt được bước tiến đáng kể trong hoạt động huy động vốn, nguồn vốn huy động đã tăng lên khá cao. Nguồn vốn huy động trong 2 năm : 2003 và 2004
được thể hiện trong bảng sau: Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn
Đơn vò tính : Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2003
2004 So sánh
TGKH bằng VNĐ 1.336
5.433 306.67
TGKH bằng NT 0.791
0.359 -54.61
TGTK bằng VNĐ 8.13
31.078 282.26
TGTK bằng NT 2.976
2.91 -2.22
TGKH 13.324
40.411 203.29
Nguồn : Bảng Tổngkết tài sản Ngân hàng Phương Đông Chi nhánh Bến Thành
Để thấy rõ hơn hữa tình hình huy động vốn của ngân hàng ta có thể căn cứ vào bảng số liệu sau đây:
Bảng 2.2: Phân tích tình hình huy động vốn bằng VNĐ – Ngoại tệ
Chỉ tiêu Vốn huy động
Tỷ trọng 2003
2004 -VNĐ
71, 53 91, 91
-Ngoại tệ 28, 47
8, 09
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kieàu Trang 19
Nguồn : Bảng tổng kết năm 2004, Ngân hàng Phương Đông-Chi Nhánh Bến Thành
Vốn huy động năm 2003 Vốn huy động năm 2004
Qua 2 bảng số liệu trên, cho thấy hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngày càng có hiệu quả, cũng có nghóa là ngân hàng ngày càng tạo được lòng tin nơi khách hàng. Năm 2004
mức tăng huy động vốn 203.29 so với năm 2003. Đây là tín hiệu đáng mừng cho Ban Gíam Đốc Ngân Hàng. Tuy nhiên đối tượng giao dòch của Ngân Hàng chủ yếu là cá thể, tầng lớp
dân cư chủ yếu gửi tiền để thu lợi nhuận không nhằm mục đích kinh doanh. Tỷ trọng loại tiền huy động ngoại tệ và VNĐ có sự chênh lệch khá cao, năm 2003 tỷ
trọng tiền huy động bằng NT chỉ chiếm 28, 47 trong tổng vốn huy động, trong đó loại tiền huy động bằng VNĐ chiếm 71, 53, còn năm 2004 tỷ trọng loại tiền huy động bằng ngoại tệ
chỉ chiếm 8, 09 tiền huy động bằng VNĐ chiếm 91, 91, chứng tỏ Ngân Hàng chỉ thu hút được nguồn vốn VNĐ, chưa thu hút được lương vốn ngoại tệ.
Do đó Ngân Hàng cần quan tâm đến điều này và có chính sách thích hợp để thu hút được lượng vốn ngoại tệ đủ để thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động xuất nhập
khẩu. Cụ thể TGKH bằng NT năm 2004 giãm 3.02, TGTK bằng NT giảm 22.49 so với năm 2003.
Bên cạnh đó, tiền gửi thanh toán của khách hàng cũng chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động được, năm 2003 chỉ chiếm 16, 07, năm 2004 chiếm 14, 33 .Trên
thực tế thì tiền gửi thanh toán năm 2004 tăng so với năm 2003 nhưng do cơ cấu nguồn vốn của 2 năm là khác nhau.
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 20
71.53 28.47
Việt Nam Đồng
Ngoại tệ
91.91 8.09
Việt Nam Đồng
Ngoại tệ
Tuy nhiên Ngân Hàng nên có chính sách thu hút khoản tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp hình thành nên nguồn vốn hoạt động mạnh của Ngân Hàng. Ngân hàng cần tìm
hiểu rõ nguyên nhân và có biện pháp kòp thời vì đây là loại tiền gửi có chi phí thấp nếu Ngân hàng có biện pháp sử dụng hợp lý sẽ mang lại cho Ngân hàng khoản lợi nhuận không nhỏ, và
doanh nghiệp có thể xem là khách hàng có khoản tiền gửi thường xuyên hơn cá thể, dân cư , hộ gia đình .
Ngoài ra Ngân hàng cũnh phải có những biện pháp mạnh để đẩy mạnh hơn nữa tỷ trọng tiền gửi đảm bảo thanh toán , tiền gửi quản lý và giữ hộ vì các khoản này trã lãi suất thấp nếu
Ngân hàng có biện pháp sử dụng hợp lý sẽ tạo lợi nhuận rất cao cho Ngân hàng . 5.1.2
Hình thức huy động vốn tại Ngân Hàng :
Ngân Hàng chủ yếu là huy động bằng tiền gửi của tổ chức kinh tế và dân cư. Trong đó hình thức tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm là 2 hình thức chính tại Chi nhánh .
Nghiệp vụ mở tài khoản:
+ Các thủ tục ; a Đối với thể nhân : chi nhánh yêu cầu các cá nhân kinh doanh cá thể phải có các giấy tờ sau:
- Giấy chứng minh nhân dân - Chữ kí của chủ tài khoản, không được ủy quyền.
b Đối với pháp nhân cần có các loại giấy tờ sau: - Giấy phép đăng kí kinh doanh.
- Giấy phép thành lập doanh nghiệp - Quyết đònh của cấp quản lý.
- Quyết đònh bổ nhiệm kế toán trưởng.
Bươcù 1 : Khách hàng đến chi nhánh mang theo các thủ tục có liên quan đến việc mở tài
khoản. Thanh toán viên hướng dẫn khách hàng viết theo 2 mẫu đơn : giấy mở tài khoản và chữ kí. Mẫu này theo quy đònh. Trong đó phương thức xác đònh giao dòch là cơ sở để đối chiếu trong
việc điều hành tài khoản sau này trên cơ sở chữ kí mẫu của chủ tài khoản hoặc người thụ hưởng với kế toán trưởng và số chứng minh nhân dân.
Bước 2 : Hồ sơ được kiểm soát lại xem có đầy đủ tính pháp lý không, nếu đủ sẽ xác
nhận vào giấy mở tài khoản và cho số hiệu tài khoản .
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 21
Bước 3 :Thanh toán viên tài khoản lập cho khách hàng giấy gửi tiền theo mẫu và đến
phòng ngân quỹ nộp tiền mặt và thanh toán viên tài khoản giữ lại một mẫu chữ kí.
Bước 4 : Khách hàng nộp tiền mặt vào ngân quỹ Bước 5 : Ngân hàng theo dõi chứng từ tại phòng kế toán
Nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm :
Đây là nghiệp vụ huy động số tiền nhàn rỗi trong dân cư , những cá nhân muốn có số tiền lời nhưng không có nhu cầu thanh toán tại Ngân Hàng. Hiện nay Chi Nhánh đã áp dụng
các loại hình tiết kiệm cho mọi đối tượng bằng VNĐ và NT tương đối khá đa dạng : Đối với TGVND có các loại sau:
-Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn. - Tiền gửi tiết kiệm 01 tháng, 02 thaùng, 03 thaùng, 06 thaùng, 09 thaùng , 13 tháng, 18
tháng, 24 tháng. Đối với tiền gửi USD gồm:
- Tiền gửi không kì hạn. - Tiền gửi tiết kiệm : 01 thaùng, 02 thaùng, 03 thaùng, 06 thaùng, 09 tháng, 12 tháng , 18
tháng, 24 tháng, 36 tháng. Bên cạnh đó Ngân Hàng đã chính thức huy động tiền gửi tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi
thanh toán bằng đồng EURO với khung lãi suất hấp dẫn khách hàng bao gồm : -Tiền gửi không kì hạn.
-Tiền gửi kì hạn 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, 12 tháng. Quy trình gởi tiết kiệm:
Bước 1: Khách hàng gửi tiết kiêm cần làm thủ tục sau:
- Đăng kí chữ kí mẫu. - Nộp giấy chứng minh nhân dân.
- Viết giấy gửi tiền tiết kiệm theo mẫu.
Bước 2: Phòng ngân quỹ dựa vào hồ sơ để nhận tiền tiết kiêm theo loại tiền gửi của khách
hàng .
Bước 3: Chứng từ được chuyển sang bàn kế toán tiết kiệm để lưu trữ kết sổ, lên bảng cân đối
vào cuối tháng.
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 22
Khách hàng gửi tiết kiệm được cấp một sổ tiết kiệm để theo dõ mọi khoản thu chi. Khi đến hạn khách hàng lập phiếu lãnh tiền tiết kiệm theo mẫu để nhận tiền.
Ngân Hàng sẽ lưu lại hồ sơ của khách hàng khi thanh toán xong.
NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG:
Do nắm bắt được xu hướng phát triển của xã hội cùng với sự tiến triển của thò trường tài chính, tiền tệ phương hướng và kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng được soạn thảo trên cơ sở
phù hợp với tình hình hoạt động thực tiễn và quy mô của Ngân hàng nên đã phát huy được hiệu quả tốt .
Những ưu diểm trong công tác huy động vốn:
Công tác huy động vốn của Ngân hàng trong thời gian qua đã đạt được nhiều thành tích tốt , điều này là do các nguyên nhân sau :
Ngân hàng có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên trẻ, lòch sự, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao , thái độ phục vụ tận tình đã tạo được sự tin tưởng nơi khách hàng , đã tạo sự
thuận tiện cho khách hàng từ đó đã ngày càng thu hút được nhiều khách hàng hơn qua đó đã giúp Ngân hàng thực hiện tốt hơn công tác huy động của mình .
Ngân hàng có ban lãnh đạo trẻ dễ dàng tiếp ứng được với phong cách làm việc mới, mang đậm tính sáng tạo trong công tác quản lý, có sự quan tâm tốt đến nhân viên. Bên cạnh
đó Ngân hàng có sự quan tâm thích hợp đến tất cả các hoạt động , nhất là hoạt động huy động vốn nên đã đề ra những chính biện pháp nhằm nâng cao lượng huy động vốn của Ngân hàng .
Những khuyết điểm trong công tác huy động vốn .
Các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng chưa được đa dạng hoá chính điều này đã có nhiều hạn chế trong hoạt động của Ngân hàng .
Hình thức huy động chủ yếu là các loại tiền gửi tiết kiệm. Nguồn vốn tiền gửi thanh toán của các tổ chức tiết kiệm và dân cư chưa đïc khai thác
triệt để và đúng mức . Nguyên nhân chủ yếu là do thanh toán không dùng tiền mặt chỉ phục vụ chủ yếu cho
các tổ chức kinh tế, chưa mở rộng cho các tầng lớp dân cư . Bên cạnh đó sự hiểu biết của tầng lớp dân cư về lợi ích của việc gửi tiền vào Ngân hàng còn nhiều hạn chế, người dân Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 23
chủ yếu vẫn thích giữ tiền mặt tại nhà. Đối với người dân, Ngân hàng còn khá xa lạ họ ngán sợ thủ tục khi đến Ngân hàng .Vì vậy còn tồn tại một lượng tiền nhàn rỗi khá lớn trong dân cư.
Ngân hàng chưa thực sự chú trọng việc tuyên truyền, quảng cáo thương hiệu dẫn đến việc có nhiều khách hàng chưa biết nhiều về hoạt động của Ngân hàng. Điều này đã làm cho hoạt
động của Ngân hàng bò hạn chế do khách hàng không biết đến Ngân hàng nên không tham gia giao dòch tại Ngân hàng.

5.2 Hoạt động cấp tín dụng.


Hoạt động sử dụng vốn đóng một vai trò lớn trong hoạt động của Ngân Hàng. Tùy từng Ngân Hàng mà hình thức sử dụng vốn khác nhau. Tuy nhiên nó có vai trò rất quan trọng trong
vấn đề sinh tồn của mỗi Ngân Hàng. Nếu Ngân Hàng không sử dụng vốn vay hiệu quả sẽ dẫn đến lỗ hay không tìm được đầu ra cho lượng vốn vay đó có thể đưa Ngân Hàng mất khả năng
chi trả và có thể dẫn đến phá sản. Ngân Hàng với mục đích sử dụng vốn vay và cho vay lại nhằm kiếm lợi nhuận , song qó cũng cần đảm bảo an toàn để giữ vững lòng tin đối với
khách hàng , đáp ứng mọi nhu cầu chi trả cho khách hàng kho họ có nhu cầu rút tiền . Do đó, trong khoản mục huy động vốn Ngân Hàng không thể dùng hết nguồn vốn huy
động cho vay mà phải để lại dự trữ tại Ngân Hàng và Ngân Hàng Nhà Nước nhằm đảm bảo tính an toàn trong hoạt động của Ngân Hàng
Đối với Ngân Hàng Phương Đông-Chi Nhánh Bến Thành sử dụng vốn của Ngân Hàng chủ yếu là đem cho vay lại và đây là hoạt động dẫn đến nguồn lợi nhuận cho Ngân Hàng. Do
đó khỏan lãi lỗ ở Ngân hàng đều do hoạt động cho vay quyết đònh . Ta xét một số các chỉ tiêu tổng dư nợ quá hạn tổng dư nợ cho vay để đánh giá tín hiệu
quả của Ngân hàng trong hoạt động tín dụng . Tổng dư nợ quá hạn
Năm 2003 = 0.674 Tổng dư nợ cho vay
Tổng dư nợ quá hạn Năm 2004 = 0.657
Tổng dư nợ cho vay
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 24
Theo phân tích số liệu thì tỷ lệ nợ quá hạn của Ngân hàng thấp điều này cho thấy trình độ thẩm đònh của cán bộ tín dụng tốt cộng thêm sự sáng suốt của cán bộ lãnh đạo tại Ngân
hàng đã tạo nên hiệu quả hoạt động tín dụng tốt . Ta xét lãi thu từ vốn cho vay để thấy được khoản lợi nhuận mà hoạt động cho vay mang
lại cho Ngân hàng : Tổng lãi thu từ hoạt động chovay
Năm 2003 = 0.113 Tổng dư nợ cho vay
Tổng lãi thu từ hoạt động cho vay Năm 2004 = 0.117
Tổng dư nợ cho vay Qua tính toán cho thấy khoản lãi thu đïc từ hoạt động cho vay năm 2004 tăng so với
năm 2003, cụ thể là năm 2003 Ngân hàng sử dụng một đồng vốn cho vay thu được 0.113 đồng lợi nhuận, còn năm 2004 thu đïc 0.117 đồng lợi nhuận , lợi nhuận năm 2004 tăng 25 so với
năm 2003. Tuy nhiên tỉ lệ này tăng tương đối thấp

5.2.1 Quy trình tín dụng :


Bước 1 : Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn đến Ngân hàng sẽ được cán bộ tư vấn CBTV hướng dẫn giúp đỡ tận tình để khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ vay vốn phù hợp với nội
dung, tính chất, yêu cầu từng khoản vay. CBTV sẽ tiến hành xem xét hồ sơ vay vốn xem xét tính hợp lệ vàsự đầy đủ theo yêu cầu và điều kiện của Ngân hàng Phương Đông. Tùy theo từng
trường hợp cụ thể có cách thức xử lý riêng: - Nếu không đủ điều kiện để vay vốn, không phù hợp với chính sách cho vay của Ngân
hàng thì từ chối sau khi đã báo với lãnh đạo phòng . - Nếu không đầy đủ và không hợp lệ thì hướng dẫn người vay bổ sung hoặc sửa đổi.
- Nếu đủ hồ sơ thì chấp nhận hồ sơ và cấp biên nhận hẹn ngày làm việc với khách hàng.
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kieàu Trang 25
Bước 2 : Xử lý hồ sơ vay vốn Hồ sơ tiếp nhận sẽ trình cho trưởng phòng .Trưởng phòng xem xét và phân lại cho
cán bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng sẽ thẩm đònh những thông tin sơ bộ về khách hàng thông qua tài liệu đã được cung cấp như :
- Xem xét về năng lực pháp luật, mô hình tổ chức của đơn vò, khả năng quản trò điều hành của ban lãnh đạo, đánh giá tình hình hoat động của ngành nghề đang thẩm đònh hồ sơ,
quan hệ khách hàng với tổ chức tín dụng trước đây, đánh giá rủi ro chủ yếu nếu xúc tiến cho vay, tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng .
Đối với việc đánh gía về tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng thì xem xét chủ yếu các thông tin :
- Đánh giá về độ trung thực, chính xác của số liệu báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp, phân tích đánh giá chỉ tiêu về tình hình hoat động sản xuất kinh doanh và khả
năng tài chính của khách hàng nợ phải thu, nợ phải trả, vốn tực có…, phân tích những nguyên nhân tồn tại, phương án sản xuất kinh doanh, vốn tự có tham gia vào phương án, mục đích sử
dụng tiền vay, khả năng trả nợ, xem xét khả năng nguồn vốn và lãi suất huy động của Ngân hàng mình cho vay, xác đònh biện pháp bảo đảm tiền vay.
Sau khi thẩm đònh xong cán bộ tín dụng thảo luận hồ sơ với khách hàng về điều kiện vay, phải có kết luận bằng văn bản trong đó đề xuất ý kiến ghi rõ giải quyết cho vay hay
không: Nếu không cho vay thì nêu rõ lý do, nguyên nhân bằng một văn bản .Nếu cho vay được thì CBTD phải đề xuất rõ các điều kiện cho vay như :
+ Mức cho vay + Thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ từng kỳ
+ Lãi suất cho vay + Biện pháp bảo đảm tiền vay
+ Biện pháp theo dõi kiểm tra Bước 3 : Quyết đònh cho vay:
Cán bộ tín dụng thẩm đònh xong nếu cảm thấy cho vay được sẽ làm tờ trình chuyển đến trưởng phòng tín dụng .
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 26
-Trưởng phòng tín dụng xem xét lại hồ sơ, thẩm đònh lại nội dung, chỉ tiêu đã được cán bộ tín dụng tính toán, yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ, chỉ tiêu nếu cần với mục đích đảm bảo tốt
nhất chất lượng thẩm đònh. Sau đó ghi ý kiến của mình vào tờ trình thẩm đònh: Có thể xảy ra 3 trường hợp:
- Nếu không đồng ý cho vay, nêu rõ lý do , những khó khăn còn vướng mắc trong hồ sơ vay .
- Nếu đồng ý cho vay cảm thấy hồ sơ còn vướng mắc phải kèm theo điều kiện bổ sung - Đồng ý cho vay theo tờ trình của cán bộ tín dụng .
Sau khi đã được sự chấp thuận của trưởng phòng, kèm theo chữ kí và đóng dấu, Cán bộ tín dụng trình hồ sơ cho giám đốc .
- Giám đốc xem xét quyết đònh : nếu không đồng ý cho vay, nêu lý do để lập thông báo cho khách hàng, đồng ý cho vay kí xác nhận.
- Mức phán quyết theo quyết đònh của Tổng Gíam Đốc Ngân hàng Phương Đông từng thời kì , nếu vươtï mức hơn 500 triệu phải lập tờ trình xin hội sở.
Bước 4 : Hoàn chỉnh thủ tục, lập và ký HĐTD:
Khi hồ sơ thẩm đònh đã được duyệt. Cán bộ tín dụng và khách hàng tiến hành hoàn chỉnh hồ sơ tín dụng :
+ Hồ sơ duyệt không cho vay thì CBTD soạn thảo văn bản trình Lãnh đạo Phòng, Giám Đốc ký để thông báo cho khách hàng.
+ Yêu cầu khách hàng bổ sung tài liệu hồ sơ theo yêu cầu thẩm đònh. + Khi hoàn chỉnh CBTD soạn thảo HĐTD, HĐ bảo đảm tiền vay trình trưởng phòng TD
kiểm tra lại. + Trưởng phòng TD có trách nhiệm kiểm tra lại HĐTD, HĐ bảo đảm tiền vay theo đúng
nội dung và điều kiện được duyệt. + Giám Đốc Ngân Hàng duyệt lại lần cuối, sau khi thấy đạt yêu cầu, Giám Đốc là
người chòu trách nhiệm ký kết hợp đồng tín dụng. + Khi hồ sơ cho vay đã được chấp thuận chuyển sang khâu giải ngân .
Bước 5 : Giải Ngân
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kieàu Trang 27
- Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn thiện các chứng từ, điều kiện giải ngân phù hợp với điều kiện của HĐTD Giấy nhận nợ, uỷ nhiệm chi, giấy lónh tiền , ….
- Khi đã được duyệt chứng từ, CBTD chuyển chứng từ và hồ sơ vay vốn cho phòng kế toán, phòng Ngân Quỹ để giải ngân cho khách hàng.
-Cán bộ tín dụng có trách nhiệm đăng ký giao dòch bảo đảm tài sản thế chấp, cầm cố theo luât đònh.
- Phòng kế toán, phòng ngân quỹ kiểm tra đầy đủ hồ sơ và giải ngân khoản tiền vay cho khách hàng theo nội dung đã được duyệt đồng thời tiến hành hạch toán vào sổ theo quy trình
kế toán.
Bước 6 : Lưu giữ và chuyển giao thông tin, chứng từ về khách hàng và khoản vay:
Cán bộ tín dụng có trách nhiệm nạp thông tin dữ liệu về khách hàng và khoản vay vào chương trình may vi tính và chuyển những chứng từ cần thiết cho các phòng, bộ phận có liên
quan để phối hợp và theo dõi. Cụ thể như sau:
a Phòng kế toán và ngân quỹ có trách nhiệm lưu giữ bản chính hoặc bản sao có công chứng của các hồ sơ, giấy tờ sau:
+ Phòng kế toán:
Lưu giữ hồ sơ pháp lý bao gồm các loại giấy tờ : Quyết đònh thành lập doanh
nghiệp nếu có, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép hành nghề nếu có, Văn bản bổ nhiệm thành viên HĐQT, người đại diện pháp nhân, Kế toán trưởng hoặc người thực
hiên chức năng giám sát tài chính đối với doanh nghiệp không có kế toán trưởng, Các giấy tờ về mẫu dấu, chữ ký, Văn bản, uỷ quyền cho phép vay vốn nếu có
Các loại hợp đồng và chứng tư ø: Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng cam kết bảo đảm tiền
vay, Giấy nhận nợ, bảng kê, chứng từ rút vốn vay, Chứng từ khác nếu có, Bảng theo dõi nợ vay
+ Phòng ngân quỹ:
Giư bản chính các giấy tờ tài sản đảm bảo tiền vay b Phòng tín dụng có trách nhiệm lưu giữ:
Toàn bộ hồ sơ vay vốn. Đối vơi hồ sơ, chứng từ là bản chính hoặc bản sao có công chứng đã chuyển giao cho Phòng Kế Toán ngân quỹ thì Phòng Tín Dụng chỉ lưu giữ bản sao
photocopy .
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 28
Các tờ trình liên quan đến khoản vay và ý kiến tham gia các phòng, bộ phận có liên quan. Các phòng có liên quan đến quá trình cho vay lưu giữ các hồ sơ cần thiết theo quy đònh của
Ngân hàng. c Các phòng khác Phòng kinh doanh ngoại tệ, phòng thanh toán quốc tế lưu giữ các hồ sơ cần
thiết theo quy đònh của Ngân Hàng. Sau khi đã giải ngân việc theo dõi khoản nợ cũng rất là quan trọng, theo dõi xem khách
hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích không, tình hình tài chính của khách hàng thế nào . Bước 7 : Theo dõi quá trình sử dụng vốn vay:
Trong suốt quá trình vay, Cán Bộ Tín Dụng có trách nhiệm phải thường xuyên - Theo dõi và đánh giá tình hình trả nợ gốc và lãi của khách hàng dư nợ, lãi treo, trả nợ
đúng hạn, nợ quá hạn, nợ khó đòi.. - Có kế hoạch kiểm tra đònh kỳvà đột xuất việc sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo tiền
vay và việc thực hiện các điều khoản của hợp đồng tín dụng thông qua các biện pháp: - Kiểm tra sổ sách hạch toán theo dõi của khách hàng.
- Kiểm tra chứng từ hoá đơn hạch toán - Kiểm tra chứng từ quyết toán, thanh lý hợp đồng.
- Kiểm tra trực tiếp tài sản có liên quan tới vốn vay và tài sản đảm bảo khoản vay. Sau khi kiểm tra, Cán Bộ Tín Dụng phải có báo cáo bằng văn bản cho trưởng phòng :
Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng sai mục đích, cung cấp thông tin sai sự that, tài sản đảm bảo không đủ đảm bảo cho khoản vay thì Cán bộ tín dụng cùng trưởng phòng
Nghiệp vụ kinh doanh phải có đề xuất cụ thể để xử lý như : Yêu cầu bổ sung các biện pháp và tài đảm bảo, ngưng cho vay, thu nợ trước hạn, phát mãi tài sản thế chấp, yêu cầu đơn vò bảo
lãnh trả nợ thay hay khởi kiện. Bên cạnh đó theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh chung của khách hàng: CBTD có
trách nhiệm: - Đôn đốc khách hàng cung cấp báo cáo về tình hình tài chính, kinh doanh báo cáo thu
nhập, bảng cân đối tài sản, dòng tiền thu chi, … -Theo dõi phân tích, đònh kỳ đánh giá tình hình hoạt động và tài chính của khách hàng.
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 29
-Báo cáo lãnh đạo để cùng khách có biện pháp khắc phục tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng gặp phải những biến động bất lợi.
-Đánh giá phân loại khách hàng cũng như những khoản nợ của khách hàng Nợ bình thøng, nợ có vấn đề, nợ có khả năng trả, nợ không có khả năng trả để cùng lãnh đạo có
hướng giải quyết. Bước 8 : Thu nợ:
Khi đến hạn thu nợ nhiệm vụ của các phòng ban và từng cá nhân cụ thể được phân đònh như sau :
Cán bộ tín dụng có trách nhiệm nhắc nhở, thông báo nợ đến hạn cho khách hàng chậm nhất 5 ngày trước thời điểm nợ phải trả.
Phòng kế toán ngân quỹ có trách nhiệm: -Thu nợ và lãi theo HĐTD và các thoả thuận bổ sung giữa khách hàng và ngân hàng
Biên bản bổ sung HĐTD, Văn bản điều chỉnh kỳ hạn nợ, giảm lãi… - Sau khi thu nợ xong, tiến hành hạch toán giảm dư nợ trên khoản vay.
- Chuyển sang nợ quá hạn đối với trường hợp khách hàng không trả được nợ, khi tới hạn mà không có văn bản đồng ý gia hạn nợ, hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ của Giám Đốc.
Trong quá trình cho vay có thể khách hàng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, chủ quan, phải điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, xử lý tài sản bảo đảm
tiền vay, v.v… Trong những trường hợp đó CBTD có trách nhiệm - Kòp thời hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ đề nghò Ngân hàng xem xét.
- Căn cứ vào kết quả theo dõi quá trình sử dụng vốn vay và kết quả phân tích, đánh giá thực tế của khách hàng, quy đònh của Ngân hàng Phương Đông CBTD lập tờ trình nội dung có
liên quan và đề xuất xử lý. Trình trưởng phòng tín dụng xem xét. - Trưởng phòng TD sau khi kiểm tra, có ý kiến đề xuất xử lý trên tờ trình của CBTD.
Trình giám đốc giải quyết. - Giám đốc có ý kiến quyết đònh cụ thể trong tờ trình của phòng tín dụng.
- Sau khi có quyết đònh của Giám Đốc, Phòng TD chòu trách nhiệm: Thông báo và hướng dẫn khách hàng thực hiện theo quyết đònh của Giám Đốc.
Khi khách hàng đã õtrả hết nợ vay bao gồm cả vốn vay và tiền lãi chuyển sang bước 8
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 30
Bước 9 : Thanh lý HĐTD:
- Sau khi thu hết nợ gốc và lãi Phòng TD lập văn bản đề nghò giao trả hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh cho khách hàng. Trình Giám Đốc phê duyệt giải chấp.
- Sau khi có phê duyệt giải chấp. Thủ quỹ xuất kho để trả lại các giấy tờ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh cho người vay.
- Cán bộ tín dụng lập thông báo giải chấp gởi đến cơ quan có liên quan. Trên đây là quy trình tín dụng áp dụng chung cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng Phương
Đông bao gồm hội sở và các chi nhánh . 5.2.2 Các hình thức cấp tín dụng tại Ngân Hàng
Tùy theo từng cách phân loại có các hình thúc sau: Phân theo đối tượng khách hàng: khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.
Trong đó khách hàng cá nhân chiếm một số lượng lớn trong mối quan hệ giao dòch với Ngân Hàng.
Phân theo thời gian: cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn Xét về tài sản đảm bảo : tín chấp, cầm cố, tài sản đảm bảo .Trước đây ngân hàng có
hình thức cho vay tín chấp cho cán bộ công nhân viên nhưng mức độ rủi ro khá cao nên thời gian gần đây Ngân Hàng đã hạn chế loại hình thức cho vay này. Chủ yếu hoạt động Ngân
Hàng là cho vay có tài sản đảm bảo có nguồn trả nợ ổn đònh. Ngân hàng quy đònh:
+ Mức cho vay: - Không quá 70 trò giá công trình sửa chữa xây dựng
-Không quá 70 trò giá bất động sản dùng để thế chấp, bảo lãnh. -Không quá 80 trò giá chứng từ có giá dùng để cầm cố.
-Không quá 80 trò giá xe ô tô đối với trường hợp cho vay trả góp mua xe ô tô… Xét về mặt sản phẩm :cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay du học,
cho vay mua- sửa xây dựng nhà. Hoạt động cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động của Ngân Hàng từ 70-80 hoạt động tín dụng của Ngân Hàng.
Dưới đây phân tích rõ tình hình hoạt động cho vay theo thời gian để thấy rõ hiệu quả hoạt dộng tín dụng của Ngân Hàng.
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 31
Bảng 2.3: Phân tích tình hình cho vay theo thời gian
Chỉ tiêu Tỷ trọng
2003 2004
Cho vay ngắn hạn 41.44
40.65 Cho vay trung hạn
51.96 55.76
Cho vay dài hạn 6.58
3.5 Tổng cho vay
100 100
Nguồn : Bảng tổng kết tài sản NHPĐ - Chi nhánh Bến Thành
Sơ đồ dư nợ cho vay naêm 2003 Sô đồ dư nợ năm 2004
Qua bảng trên ta thấy :
+ Cho vay ngắn hạn :
Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng dư nợ cho vay năm 2003 chiếm 41.41, năm 2004 chiếm 40.65. Điều này cũng hợp lí vì Ngân hàng có đòa bàn hoạt
động tại Quận 1 là nơi có khu vực dân cư đông đúc và hoạt động kinh doanh chủ yếu là mua bán .Do đó hoạt động cho vay của Ngân hàng chủ yếu là cho vay vốn lưu động cho các cá thể,
hộ sản xuất với mục đích kinh doanh, mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hóa .
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kieàu Trang 32
41.46 51.96
6.58 Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung hạn Cho vay dài hạn
40.65 55.76
3.59 Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung hạn Cho vay dai han
Tuy tỷ trọng năm 2004 có giảm so với năm 2003 nhưng không thể nói là hoạt động cho vay ngắn hạn năm 2004 thấp hơn so với năm 2003 do cơ cấu nguồn vốn vay 2 năm là không
giống nhau. Bên cạnh đó xét về tỷ lệ tăng trưởng năm 2004 tăng 17.96 so với năm 2003 điều này cho thấy xu hướng vay ngắn hạn vẫn không sụt giảm .Tuy nhiên xét về tỷ trọng cho vay
ngắn hạn trong tổng tỷ trọng cho vay năm là có khuynh hướng sụt giảm so với năm 2003. Điều này cũng dễ hiểu là do Ngân hàng có khuynh hướng củng cố và sắp xếp lại các món cho vay
theo chủ trương của hệ thống Ngân hàng nhà nước , mục đích chính nhằm tăng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn.
Còn vấn đề Ngân hàng cần quan tâm đó là năm 2004 Ngân hàng huy động một lượng ngoại tệ là 2.91 tỷ đồng chiếm 7.2 trong tổng nguồn vốn huy động nhưng nguồn vốn đó đã
không được tận dụng triệt để, không tìm được đầu ra cho sản phẩm huy động, gây ứ đọng vốn và khó khăn cho Ngân hàng trong việc phải trả lãi.
+ Cho vay trung hạn :
Cho vay trung hạn năm 2004 có khuynh hướng gia tăng rõ rệt so với năm 2003 năm 2003 cho vay trung hạn chiếm 51.96, năm 2004 chiếm 55.76. Đây là tỷ lệ tăng khá cao và
điều này cho thấy Chi nhánh đang đi đúng theo chủ trương của toàn hệ thống Ngân hàng Phương Đôngø là tăng tỷ trọng cho vay trung-dài hạn, và đi theo đúng chủ trương Chính Phủ là
“nên dùng nguồn vốn huy động cho vay trung và dài hạn “ nhằm mục đích kích cầu đầu tư và tiêu dùng”, đầu tư vào các KCN-KCX, hiện đại hóa máy móc thiết bò, chuẩn bò cho Việt Nam
gia nhập WTO và hội nhập quốc tế về Ngân hàng , nhằm mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước .
+ Cho vay dài hạn :
Hoạt động cho vay dài hạn có khuynh hướng giảm năm 2003 cho vay dài hạn chiếm 6.58, năm 2004 chiếm 3.59. Tuy nhiên hoạt động cho vay dài hạn lại chiếm tỷ trọng khá
thấp trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng, điều này cũng là vấn đề khó khăn chung cho các Ngân hàng thương mại. Hoạt động huy động vốn tại các Ngân hàng thương mại cón nhiều hạn
chế so với các Ngân hàng thương mại quốc doanh, nguồn vốn huy động được chủ yếu là từ nguồn vốn trung và dài hạn, các Ngân hàng không thể mạo hiểm đầu tư vào các dự án lớn, các
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 33
công trình xây dựng … hạn chế cho Ngân hàng trong việc tìm kiếm nguồn lợi nhuận từ các dự án .
Tuy nhiên hoạt động cho vay ngắn hạn - trung hạn của Ngân hàng cao, vòng quay vốn luân chuyển nhanh, thu hồi vốn nhanh, điều đó lại đặc biệt thuận lợi trong hoạt động của Chi
nhánh. Chi nhánh mới thành lập nên còn nhiều hạn chế trong vấn đề huy động vốn. Mỗi Ngân hàng có một thế mạnh riêng của mình việc tận dụng và phát huy thế mạnh là điều kiện tiên
quyết trong hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Phân tích cho vay theo thành phần kinh tế
Tình hình hoatï động cho vay theo thành phần kinh tế của NHPĐ-Chi nhánh Bến Thành qua 2 năm 2003, 2004 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.4 : Cho vay theo thành phần kinh tế
Nguồn: Bảng Tổng kết tài sản NHPĐ – Chi nhánh Bến Thành
Sơ đồ cho vay theo thành phần kinh tế năm 2003
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 34 Chỉ tiêu
Tỷ trọng 2003
2004 So sánh
Cho vay KH cá nhân 74.3
70.13 11.34
Cho vay KHDN - CTY 25.7
29.87 37.06
Tổng cho vay 100
100 17.95
77.64 22.36
KH cá nhân KHDN-CTY
74.30 25.70
KH cá nhân KHDN-CTY
Sơ đồ cho vay theo thành phần kinh tế năm 2004
Qua bảng số liệu trên cho thấy khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng chủ yếu hoạt động cho vay tại Ngân hàng năm 2003 tỷ trọng cho vay đối với khách hàng cá nhân chiếm 74.3,
năm 2004 chiếm 70.13. Điều này do Ngân hàng nằm ở Q1 nơi tậïp trung dân cư đông đúc, thuận lợi cho Ngân hàng tiếp xúc được với các đối tượng khách hàng buôn bán nhỏ chung
quanh .Tuy năm 2004 tỷ trọng cho vay đối với khách hàng cá nhân có sự sụt giảm nhưng không đáng kể.
Khách hàng doanh nghiệp công ty chiếm một tỷ trọng thấp trong hoạt động ciủa Ngân hàng, nhưng có bước tiến khả quan năm 2003 chiếm 25.7, năm 2004 chiếm 29.87 đây là
một dấu hiệu đáng mừng trong hoạt động của Ngân hàng . Tuy nhiên Ngân hàng nên lưu tâm nhiều hơn nữa, có chính sách thích hợp lôi kéo đối
với lượng khách hàng DN-CTY , đây là lượng khách hàng có tiềm năng rất lớn trong hoạt động của Ngân hàng, lïng khách hàng này có số lượng giao dòch lớn, nếu thu hút được lượng khách
hàng Ngân hàng sẽ có khoản lợi nhuận thu được từ cacù hoạt động dòch vụ thanh toán qua tài khoản, lập và thanh toán LC, các phương thức nhờ thu ...
Bên cạnh đó, khoản tiền gửi thanh toán giữa các doanh nghiệp sẽ hình thành nên nguồn vốn lý tưởng, nguồn vốn này Ngân hàng không phải trả lãi trong hoạt động kinh doanh, lôi kéo
được khách hàng này Ngân hàng sẽ lôi kéo được số lượng lớn cán bộ – côngnhân viên của các công ty về với hoạt động của Ngân hàng .
Điển hình như Ngân hàng Eximbank nhờ hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu thu hút được số lượng vốn huy động lớn, không gây tình trạng thiếu hụt vốn trong những dòp nhạy
cảm: lễ, tết, đây cũng làø bài toán nan giải cho Ngân hàng khác.
Nhận xét chung : Qua phân tích cho thấy công tác sử dụng vốn nói chung, trong đó
chủ yếu là hoạt động cho vay tại Ngân hàng ngày càng tăng, lượng vốn cho vay ngày càng cao. Điều này cho thấy hoạt động tín dụng tại Ngân hàng ngày càng hiệu quả , ngày càng thu hút
được lượng khách hàng đồng thời ngày càng khẳng đònh vò trí, vai trò của mình trong nền kinh tế thò trường .
Tuy vậy ngân hàng cũng nên chú trọng các hoạt động khác tại ngân hàng như hoạt động huy động vốn , ngày càng phát triển hơn nữa các dòch vụ Ngân hàng , nâng tỷ trọng hoạt
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 35
động dòch vụ tại Ngân hàng , để khách hàng nhớ tới Phương Đông là nhớ tới những sản phẩm độc đáo, riêng biệt .
+ Phân tích tình trạng nợ quá hạn:
Theo số liệu cho thấy nợ quá hạn tổng dư nợ cho vay tại Chi nhánh khá thấp, năm 2003 chiếm 0.674, năm 2004 chiếm 0.657 . Dư nợ năm 2003 giảm về tỷ trọng so với năm 2003.
Trong khi đó dư nợ cho vay lại tăng. Điều này cho thấy Ngân hàng đã nỗ lực rất nhiều trong việc giảm bớt nợ quá hạn và ngày càng sử dụng vốn vay có hiệu quả hơn. Việc giảm bớt chi
phí cho các khoản nợ chiếm dụng , đồng thời việc thu hồi được các khoản nợ đã cung cấp cho Ngân hàng một lượng vốn để phục vụ cho hoạt động tín dụng và các hoạt động dòch vụ taiï
Ngân hàng ngày càng có hiệu quả và phát triển . Chủ yếu dư nợ quá hạn là từ hoạt động cho vay ngắn hạn là chủ yếu, điều này một
phần cũng do hoạt động Ngân hàng khá mạnh về hoạt động cho vay ngắn hạn , chiếm gần phân nửa hoạt động cho vay tại Chi nhánh năm 2003 dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm hơn 75
trong tổng dư nợ quá hạn , năm 2004 chiếm 70 trong tổng dư nợ quá hạn . Tóm lại theo phân tích nợ quá hạn tại Chi nhánh có thể nhận thấy nợ quá hạn chủ yếu
là do khách hàng cá nhân và hoạt động cho vay ngắn hạn. Điều này là do nguyên nhân khách hàng cá nhân và hoạt động cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động Ngân
hàng .
5.3 Phân tích – đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng. + Ưu điểm :
Trong thời gian qua Ngân hàng đã thực hiện cho vay đối với mọi loại hình doanh nghiệp cũng như các tầng lớp dân cư .
Ngân hàng có đội ngũ cán bộ tín dụng có chuyên môn nghiệp vụ cao nên các khoản tín dụng mà Ngân hàng cung cấp đều mang lại hiệu quả khá tốt.
Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng năm sau luôn tăng hơn năm trước cả về số lượng và tỷ trọng năm 2003 do ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khách quan như dòch bệnh SAR và
chiến tranh IRAC dẫn đến nhu cầu tín dụng của tầng lớp dân cư giảm. Sang năm 2004 việc cấp tín dụng tại Ngân hàng có bước tiến khả quan, tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng .
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Ninh Kiều Trang 36
Nhờ sự quan tâm chỉ đạo kòp thời và đúng đắn của Ban lãnh đạo Ngân hàng mà hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong những năm qua đã đi vào nề nếp và mang lại cho Ngân hàng số lợi
nhuận lớn . Ngân hàng đã không ngừng tổ chức các buổi hội thảo, đưa nhân viên về Hội sở cập
nhật những thông tin mới nhất , tạo điều kiện cho nhân viên truyền đạt kinh nghiệm lẫn nhau, để ngày càng nâng cao chất lïng hoạt động .
Ban lãnh đạo Ngân hàng có sự quan tâm đúng mức đến nhân viên, tạo sự nhiệt tình trong công tác , dẫn đến hiệu quả hoạt động tốt .
+ Nhược điểm :
+ Những tồn tại thuộc về bản thân Ngân hàng Chi nhánh mới thành lập nên còn nhiều khó khăn trong hoạt động tín dụng . Tình hình
huy động vốn tuy năm sau có tăng hơn năm trước về số lượng và tỷ trọng nhưng vẫn không đủ đáp ứng cho hoạt động tại chi nhánh, cụ thể và trước tiên là hoạt động cho vay. Điều đó dẫn
đến việc phải điều chuyển vốn từ Hội sở về, phí huy động vốn tăng, do đó lãi suất cho vay tại Chi nhánh khá là cao so với các Ngân hàng khác.
- Hồ sơ hợp đồng tín dụng chưa ghi rõõ những điều kiện cụ thể khi tất toán hợp đồng. Bên cạnh đó, khi kí hợp đồng , CBTD phải giải thích cụ thể, rành mạch cho khách hàng các
điều khoản của hợp đồng . - Các hình thức cho vay tại Ngân hàng chưa được đa dạng hóa.
- Quy trình tín dụng tại Ngân hàng còn mang đậâm tính hành chánh cục bộ, đối với số tiền vay hơn 500 triệu phải trình về Hội sở duyệt, điều này làm chậm tốc độ giải ngân, gây khó
khăn cho khách hàng khi có nhu cầu vốn gấp . - Còn hạn chế về máy móc trang thiết bò, cơ sở vật chất nên trang bò cho mỗi nhân viên
một máy vi tính riêng, nâng cấp hệ thống máy móc thiết bò tạo điều kiện cho nhân viên môi trường làm việc chuyên nghiệp hóa .

5.4 Các hoạt động khác tại Ngân haøng


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

×