1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Các ưu thế cạnh tranh của BIDV:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (888.99 KB, 85 trang )


Trang 6185
Qua bảng so sánh ta thấy nếu so với VCB thì BIDV có mạng lưới hoạt động cũng như thò phần cao hơn. Nhưng nếu so với Agribank và Incombank thì mạng lưới
của BIDV ít hơn nhưng chiếm thò phần tương đối lớn. Như vậy, thò phần hoạt động của BIDV chiếm tỷ trọng cao so với các đối thủ cạnh tranh.

2.3.2 Các ưu thế cạnh tranh của BIDV:


Uy tín thò trường: BIDV trong 50 năm qua luôn là một trong những ngân hàng
hàng đầu tại Việt Nam về cả lónh vực ngân hàng bán buôn và gần đây là những uy tín và thò phần nhất đònh trong lónh vực bán lẻ. BIDV cũng là một trong những ngân hàng
kinh doanh ngoại tệ có hiệu quả có uy tín cao trong hoạt động kinh doanh đối ngoại, có kinh nghiệm trong lónh vực đầu tư, và là ngân hàng hàng đầu của Việt Nam trong việc
quản lý tài sản. Các chỉ tiêu cơ bản của BIDV về tổng tài sản, tổng vốn huy động, và dư nợ tín dụng đều đạt mức tăng trưởng bình quân cao. Thương hiệu BIDV đã được
khẳng đònh trên thò trường tài chính tiền tệ trong nước và phần nào đó tại nước ngoài. Lòng tin của các bên hữu quan Chính phủ, đònh chế tài chính trong nước và quốc tế,
khách hàng đối với BIDV ngày càng lớn. Trong lónh vực kinh doanh của mình, uy tín đó là tài sản quý và là một lợi thế cạnh tranh của BIDV. Tuy nhiên lợi thế này sẽ
không thể kéo dài nếu BIDV không có các giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu chuyên nghiệp hơn; đồng bộ hơn.
Nền khách hàng truyền thống: Các khách hàng truyền thống của BIDV là các
đơn vò thi công xây lắp, xí nghiệp thiết kế, xí nghiệp quốc doanh. Những năm gần đây, khách hàng của BIDV đã trở nên đa dạng hơn bao gồm các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh, cổ phần, tư nhân, cá thể, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tầng lớp dân cư thuộc mọi ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân. Nền khách hàng
này không những mang lại cho BIDV phần lớn doanh thu từ lãi tín dụng, mà cũng chiếm phần lớn doanh thu từ các dòch vụ phi tín dụng khác. Những rủi ro xảy ra trong
kinh doanh với các khách hàng này trong quá trình hội nhập, cũng như sự lớn mạnh của các đối thủ sẵn sàng thu hút của BIDV những khách hàng tốt, là những nguy cơ có thể
ảnh hưởng tiêu cực đến thế mạnh này của BIDV.
Lãnh đạo điều hành: Đội ngũ lãnh đạo, quản lý của BIDV được đánh giá là
nhạy bén với những cơ hội thò trường, có tầm nhìn chiến lược, có tư duy cởi mở và linh hoạt và có uy tín cao trong cộng đồng tài chính, các cơ quan quản lý và các tổ chức
quốc tế. Việc xây dựng đội ngũ lãnh đạo kế cận và bổ sung các phẩm chất mới của lãnh đạo phù hợp với điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng là yêu cầu đặt ra với BIDV
trong việc giữ vững lợi thế cạnh tranh này.
Trang 6285
Người lao động BIDV: BIDV có một đội ngũ nhân viên đông, tâm huyết, trẻ,
và được đào tạo cơ bản. Vấn đề sẽ phát sinh khi những nhân viên giỏi nhất bò các đối thủ cạnh tranh thu hút, và cơ chế tuyển dụng, sử dụng lao động và đào tạo nội bộ
không đủ giúp cho nhân viên phát triển theo kòp những yêu cầu của thò trường.
Nguồn vốn: So với các đối thủ cạnh tranh hiện tại trên thò trường, BIDV có nền
vốn tương đối dồi dào và vững chắc, hiện đủ đáp ứng nhu cầu tín dụng và đầu tư và có thể khai thác để sử dụng cho hiệu quả. Lợi thế tương đối này của BIDV sẽ giảm
dần trong thời gian tới khi các ngân hàng có thể huy động vốn lớn trên thò trường và các ngân hàng nước ngoài tham gia thò trường nhiều hơn.
Thò phần: BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới chi nhánh lớn nhất,
rộng khắp toàn quốc, đòa bàn hoạt động rộng khắp tại tất cả 64 tỉnh, TP trên cả nước, trên 150 chi nhánh cấp I, cấp II và có 455 máy ATM, thò phần của BIDV chiếm khoảng
18. Thò phần huy động vốn của BIDV chiếm 14, các ngân hàng thương mại quốc doanh khác chiếm 62, các ngân hàng thương mại cổ phần chiếm 15, và các ngân
hàng nước ngoài và liên doanh chiếm 9. Thò phần tín dụng của BIDV chiếm 15, các ngân hàng thương mại quốc doanh khác chiếm 61, các ngân hàng thương mại cổ
phần chiếm 17, và các ngân hàng nước ngoài và liên doanh chiếm 7.
Nền tảng mạng lưới và công nghệ: tổng số chi nhánh cấp I là trên 100 và
mạng lưới phòng giao dòch rộng khắp trong đó trên 140 điểm giao dòch có kênh chuyển giao chi nhánh BDS. Công nghệ của BIDV đã được hiện đại hoá tại tất cả các
chi nhánh, tạo điều kiện triển khai đồng bộ, hiệu quả các sản phẩm dòch vụ mới trên phạm vò toàn quốc. Đây là lợi thế đáng kể so với các đối thủ cạnh tranh còn lại trên
thò trường và sẽ là rất lãng phí nếu BIDV không khai thác hiệu quả lợi thế từ mạng lưới và công nghệ này.

2.3.3 Các điểm yếu của BIDV:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

×