1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Các nhân tố ảnh hởng và nội dung biện pháp tạo vốn của NHTM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (375.27 KB, 63 trang )


chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
khoản tiền gửi séc bảo chi Các khoản tiền mặt tạm thời đ
ợc trích khỏi tài khoản này để nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng, nên đợc gọi là tiền nhàn rỗi.
Qua nghiệp vụ đại lý, các NHTM thu hút đợc một lơng vốn trong quá trình thu - chi hộ khách hàng, làm đại lý cho tổ chức tín dụng, nhận và chuyển
vốn cho khách hàng hay một dự án đầu t

1.2. Các nhân tố ảnh hởng và nội dung biện pháp tạo vốn của NHTM


1.2.1. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt ®éng cđa NHTM Mäi ho¹t ®éng kinh doanh diƠn ra đều chịu sự tác động nhất định của
môi trờng xung quanh. Công tác huy động vốn một nghiệp vụ quan trọng hàng đầu của NHTM cũng không nằm ngoài quy luật đó. Trong cơ chế thị tr-
ờng, các NHTM buộc phải cạch tranh để có thể thu hút đợc nguồn vốn lớn với
chi phí thấp để tồn tại và phát triển. Do đó, nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng, tìm giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn là rất cần thiết. Các nhân tố ảnh
hởng đến công tác huy động vốn có nhiều và rất đa dạng, nhng tập trung lại có hai nhóm nhân tố là: Khách quan và chủ quan.
1.2.1.1. Nhóm nhân tố khách quan PEST: Bao gồm: Chính trị - pháp luật, kinh tế, môi trờng xã hội và công nghệ
- Hành lang pháp lý: Có ảnh hởng lớn đến nghiệp vụ huy ®éng vèn cđa NHTM nh lt c¸c tỉ chøc tÝn dụng, luật NHNN Những luật này quy định tỷ
lƯ huy ®éng vèn cđa NHTM so víi vèn tù có, quy định việc phát hành trái
phiếu, kỳ phiếu và quy định cả mức cho vay của NHTM đối với khách hàng
Sự can thiệp của NHNN khi thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ cũng ảnh hởng tới việc huy động vốn, vì khi thực hiện chính sách tiền tệ nới
lỏng sẽ mang lại thuận lợi cho NHTM trong việc huy động vốn vay từ NHNN. Đồng thời, nó còn có tác dụng làm giảm lãi suất trên thị trờng tiền tệ. Ngợc lại,
thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ khó khăn hơn trong việc huy ®éng vèn vay tõ NHNN.
12
chi nh¸nh NHNo PTNT tØnh Lạng Sơn.
Chính sách đầu t của Nhà nớc hợp hý hay không hợp lý cũng ảnh hởng đến chính sách huy động vốn của Ngân hàng. Để khuyến khích sản xuất, đầu t,
Nhà nớc có chính sách bảo hộ cho hàng hoá sản xuất, chính sách trợ giá tạo
điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển và có lãi. Các doanh nghiệp và ng- ời lao động có tích luỹ là nền tảng để Ngân hàng huy động vốn đợc nhiều hơn.
- Sự tăng trởng của nền kinh tế: Trong thời kỳ kinh tế tăng trởng, doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập khá, tích luỹ đợc nhiều nên các khoản tiền ký
thác thờng tăng nhanh để đáp ứng các giao dịch kinh tế. Mặt khác, nền kinh tế
phát triển sẽ có tác động ngợc lại, nhiều doanh nghiệp mới đợc thành lập, giao dịch kinh tế tăng hơn hình thành một bộ phận tích luỹ, tạo môi trờng tiềm tàng
để NHTM thu hút vốn. Chu kỳ kinh tế phục hồi Tăng trởng Bão hòa Suy thoái.
NHTM phải tìm biện pháp huy động sao cho có hiệu quả, vừa thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, vừa đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng. Ngợc lại,
khi nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ, môi trờng đầu t của Ngân hàng sẽ bị thu hẹp, lợi nhuận của Ngân hàng giảm, quá trình huy động vốn sẽ gặp nhiều
khó khăn. Hơn thế nữa, lạm phát làm cho đồng tiền mất giá, ngời dân sẽ không gửi tiền vào Ngân hàng, mà dùng tiền để mua hàng hoá có giá trị để cất trữ
cũng ảnh hởng đến việc huy động vốn của Ngân hàng. Bên cạnh đó chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa quốc gia cũng ảnh
hởng tới việc tạo vốn của ngân hàng. Nếu mở rộng tiền tệ thì sẽ huy động vốn dễ, nếu thắt chặt tiền tệ sẽ huy động vốn khó. Khi chính sách tài khóa thu hẹp
cũng nh tăng thuế, giảm chi tiêu chính phủ cũng dẫn tới tăng thất nghiệp nên khó huy động vốn. Mặt khác lãi suất giảm sẽ không hấp dẫn đợc nguồn tiết
kiệm vì ngời có tiền sẽ chỉ quan tâm tới lãi suất dơng, vậy nên không ai muốn gửi tiền tiết kiệm.
Tỷ giá hối đoái cũng ảnh hởng tới việc tạo vốn của ngân hàng. Khi đồng việt nam mất giá dân chúng không muốn giữ đồng nội tệ mà chuyển sang cất
giữ đồng ngoại tệ và vàng, vì vậy huy động vốn nội tệ trong dâc c sẽ giảm.
13
chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
- Môi trờng xã hội: Đời sống, thu nhập của ngời dân là yếu tố trực tiếp quyết định đến lợng tiền gửi vào Ngân hàng. Thật vậy, thu nhập của ngòi
lao động càng cao thì nguồn vốn động đợc vào Ngân hàng càng lớn. Bởi vì, ngời dân có thu nhập cao ngoài việc thoả mãn đợc yêu cầu của đời sống, họ còn
giành một phần để tích luỹ. Số tiền tích luỹ này sẽ dùng để thoả mãn nhu cầu cao hơn trong tơng lai.
Tâm lý và thói quen tiêu dùng của ngời dân cũng ảnh hởng đến việc huy động vốn của Ngân hàng. ở các nớc phát triển, nhu cầu thanh toán không dùng
tiền mặt qua Ngân hàng rất phát triển. Các nớc chậm phát triển, tâm lý a dùng tiền mặt và tích luỹ tiền không gửi vào Ngân hàng là khá phổ biến. Tâm lý và
thói quen tiêu dùng còn rất khác nhau giữa các dân tộc và các vùng, miền ở nớc ta. Vì vậy, phát triển nhanh các hình thức không dùng tiền mặt có ý nghĩa quan
trọng trong việc huy động vốn của Ngân hàng. - Công nghệ: Các ngân hàng ứng dụng công nghệ cao thì càng tăng đợc
khả năng huy động vốn vì càng tăng khả năng tiếp cận với khách hàng, giảm đ- ợc thời gian vv Hiện nay các NHTM ở n
ớc ta đã đa máy rút tiền tự động ATM
vào thị trờng để khách hàng sử dụng, khách hàng có thể rút tiền ở mọi lúc, mọi nơi.
1.2. 1.2. Nhân tố chủ quan - Chính sách lãi suất:
Là một nhân tố quan trọng, có tác động mạnh đến việc huy động vốn của NHTM; đặc biệt là đối với các khoản vốn mà ngời gửi hoặc ngời dân đầu t
Ngân hàng với mục đích hởng lãi. Các Ngân hàng cạnh tranh không chỉ về lãi suất huy động với các Ngân hàng khác mà cả với thị trờng tiền tệ. Do đó, chỉ
một sự khác biệt nhỏ về lãi suất có thể đẩy dòng vốn nhàn rỗi trong xã hội đầu t theo những chiều hớng khác nhau. Đó cũng là lý do, động lực để các nhà đầu
t hoặc ngời gửi tiền chuyển vốn từ Ngân hàng này sang Ngân hàng khác. Vì vậy, xác định một lãi suất hợp lý, có tính cạch tranh là một vấn đề vô
cùng quan trọng, phải đợc nghiên cứu, cân nhắc, tính toán tỷ mỉ và toàn diện.
14
chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
Tuy nhiên, Ngân hàng phải tính toán sao cho lãi suất vừa có tính cạnh tranh, vừa phải đảm bảo đợc chi phí đầu vào thấp nhất và kinh doanh có lãi.
- Chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng: Cũng ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp đến công tác huy động vốn. Một
Ngân hàng có hệ thống chiến lợc kinh doanh đúng đắn sẽ đạt đợc các mục tiêu ®Ị ra vỊ chi phÝ còng nh vỊ lỵi nhn. Đó là chiến lợc về sản phẩm dịch vụ.
Chiến lợc giá, lãi suất, chiến lợc phân phối, chiếm lợc phát triển nhân sự, chiến lợc khuyếch chơng giao tiếp có tác động mạnh đến việc huy động vốn. Hệ
thống chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng là thực tiễn sinh động để đánh giá
năng lực và trình độ quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, tạo đợc niềm
tin đối với khách hàng. Do đó, thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với Ngân hàng.
- Uy tín và vị thế của Ngân hàng: Thông thờng, khách hàng lựa chọn những Ngân hàng có uy tín và vị thế
trên thị trờng để giao dịch, vay mợn, thanh toán và bảo lãnh Uy tín và vị thế
của Ngân hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn của khách hàng, thể hiện cụ thể ở năng lực tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, quá trình lịch
sử, chất lợng marketing Vì vậy, các Ngân hàng thông qua hoạt động của
mình, bằng chất lợng dịch vụ, công nghệ hiện đại và phong cách làm việc văn minh, lịch sự thoả mãn tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng, là thiết thực
nâng cao uy tín và vị thế trên thị trờng.
- Các hình thức huy động và dịch vụ kèm theo: Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, việc đa dạng hoá các sản phẩm,
dịch vụ Ngân hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng có ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Với nhiều loại sản phẩm khác
nhau, khách hàng có thể lựa chọn một sản phẩm phù hợp với điều kiện khả năng
của mình. Có nh vậy, NHTM mới thu hút đợc ngày càng nhiều khách hàng đến với mình. Không những thế, Ngân hàng còn phải đa ra đợc các dịch vụ kèm
theo tốt và đa dạng để tăng lợi thế cạnh tranh. Với nhiều tiện ích kèm theo, sẽ
15
chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
giúp Ngân hàng thu hút đợc ngày càng nhiều nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế và dân c trong xã hội. Qua đó, tạo thêm nhều mối quan hệ gắn bó chặt
chẽ hơn giữa các Ngân hàng và khách hàng. - Mạng lới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:
Tổ chức mạng lới hoạt động rộng, hợp lý trên địa bàn dân c giúp Ngân hàng có nhiều cơ hội để thu hút vốn hơn, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và
chi phí để thực hiện giao dịch. Tuy nhiên, việc mở chi nhánh cần phù hợp với điều kiện năng lực của Ngân hàng. Yếu tố địa điểm cũng tác động đến tâm lý
của khách hàng, một Ngân hàng nằm ở vị trí thuận lợi nh khu vực trung tâm, khu đông dân c, đi lại thuân tiện giúp khách hàng thu hút đ
ợc nhiều khách
hàng hơn. - Cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ nhân viên:
Có thể nói, tất cả mọi khách hàng đều muốn giao dịch với Ngân hàng có địa điểm đẹp, cơ sở vật chất hiện đại, cán bộ nhân viên phục vụ tận tình và lịch
thiệp. Một Ngân hàng đợc trang bị công nghệ hiện đại nhất định sẽ rút ngắn đợc rất nhiều thời gian sử lý công việc, đảm bảo đợc độ chính xác cao trong các
giao dịch kinh tế. Hơn nữa, cơ sở vật chất, trình độ công nghệ hiện đại, đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao là điều kiện cần thiết để họ giải
quyết công việc nhanh chóng, khoa học Từ đó, nâng cao hơn chất l
ợng dịch vụ Ngân hàng cung ứng ra thị trờng, là điều khách hàng rất quan tâm.
1.2..2.Nội dung các biện pháp tạo vốn của NHTM
1.2..2.1. Biện pháp kinh tế Khi sử dụng các biện pháp kinh tế để huy động vốn tức là việc ngân
hàng sử dụng đòn bẩy kinh tế để thu hút khách hàng, đợc thể hiện bằng lãi suất hay phí dịch vụ. áp dụng lãi suất cạnh tranh là việc ngân hàng nâng cao lãi suất
huy động hạ phí dịch vụ so với bình quân thị trờng việc này không có lợi cho ngân hàng vì làm tăng chi phí nhng ngân hàng vẵn phải sử dụng trong thị trờng
nhất định . Phải sử dụng việc thâm nhập thị trờng hoặc tìm đợc đầu ra có thu nhập cao.
16
chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
Chính sách lãi suất huy động phù hợp: Muốn xác định chính sách lãi suất huy động phù hợp phải dựa
trên những nguyên tắc chung của ngân hàng. Với ngân hàng thì qua nghiên cứu nghị định 1661999, doanh thu chÝnh lµ thu nhËp. L·i st cđa ngân hàng cần đ-
ợc xác định trên cơ sở xem xét các yếu tố thu nhập và chi phí nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Nh vậy lãi suất đợc xác định ở mức tại đó thu nhập biên bằng chi phí
biên.
Chính sách lãi suất cụ thể:
- Chính sách lãi suất phù hợp với từng nguồn tiền huy động
theo nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao -
Chính sách lãi suất thâm nhập thị trờng lãi suất cạnh tranh
Với mức lãi suất này ngân hàng trả mức lãi suất tiền gửi cao hơn huặc thu phí dịch vụ thấp hơn so với các ngân hàng khác
Chính sách lãi suất này thờng đợc các ngân hàng đang ở giai đoạn thâm nhập thị trờng áp dụng. Những ngân hàng này thuờng là những ngân hàng còn
non trẻ, mới thành lập, nguồn vốn còn thiếu. Vì thế nên việc họ áp dụng chính
sách lãi suất này nhằm tăng nhu cầu vốn lu động để có thể đứng trên thị trờng ngân hàng cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Những ngân hàng này thờng đa ra
mức lãi suất cao hơn đáng kể so với tứ đại ngân hàng. Nhận thấy rất rõ khi ta nhìn vào mục lãi suất tiết kiệm trong tờ Thời báo ngân hàng. Những ngân hàng
cổ phần: NHTMCP Quốc tế, NHTMCP Đông á, mức lãi suất của họ luôn cao hơn các NHTMNN.
Khi các ngân hàng muốn tăng nhu cầu vốn, mở rộng thị trờng, đặc biệt là cần tiền cho một dự án thì họ cũng áp dụng chính sách này.Ví dụ nh khi NHNT
muốn huy động ngoại tƯ cho mét sè dù ¸n cđa hä ë giai đoạn 2001 2010, họ đã huy động trái phiếu thời hạn 5 năm, với lãi suất năm đầu tiên là 4,2, trong
khi lãi suất năm tại thời điểm đó ở NHNT là 2,25năm.
17
chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
Tuy nhiên chúng ta không thể thờng xuyên áp dụng chính sách này vì sẽ làm tăng chi phí, giảm thu nhập. Các ngân hàng cũng chỉ nên áp dụng chính
sách này trong từng thời kỳ cụ thể, đặc biệt là các NHTMCP.Trên thực tế ta thấy rất rõ, NHTMCP luốn có lãi suất cao hơn các NHTM của nhà nớc nh ICB,
VCB, BIDV. Nhng khách hàng thờng không thay đổi ngay lập tức ngân hàng. Vì chi phí và sự rủi ro cho sự thay đổi này là không nhỏ. Hơn nữa là khách hàng
đã quen với các hoạt động giao dịch của ngân hàng mình đã chọn, cách chăm sóc khách hàng, các dịch vụ u ®·i vv Theo nghiªn cøu cđa mét sè chuyªn gia
… Mỹ: Các công ty lẫn cá nhân khi xem xét gửi tiền thì quan tâm đến rất nhiều
yếu tố chứ không chỉ đơn thuần là lãi suất. Các cá nhân thì đặc biệt quan tâm
đến quan hệ lâu dài và địa điểm thuận lợi. Trái lại các doanh nghiệp lại u tiên các ngân hàng có khả năng cho vay tốt và tình hình tài chính vững mạnh.
- Chính sách định giá mục tiêu trọng điểm
Ngân hàng mong muốn thu hút các cá nhân và doanh nghiệp gửi tiền thông qua các điều khoản tiền gửi hấp dẫn với hy vọng nhận đợc các khoản tiền
gửi quy mô lớn, nhằm tăng cờng khả năng huy động vốn.
Ngân hàng áp dụng những chơng trình quảng cáo công phu cũng nh lãi suất hấp dẫn để thu hút những khách hàng có địa vị trong xã hội. Đối với khách
hàng có số d thấp, ít ổn định ngân hàng định giá cao hơn để hạn chế. Chiến lợc này thờng kết hợp với chơng trình nhà ngân hàng cá nhân personal banhker,
theo đó mỗi khách hàng lớn đợc một cán bộ ngân hàng chịu trách nhiệm đáp ứng tất cả các nhu cầu dịch vụ ngân hàng.
Việc áp dụng chính sách này giảm đợc chi phí nhờ có đợc nhiều tài khoản có số d cao và ổn định. Nhng cũng có những bất lợi là khó áp dụng đợc
với những ngân hàng nằm tại những khu vực không phát triển thịnh vợng. -
Chính sách lãi suất trên cơ sở mối quan hệ tổng thể với khách hàng: Ngân hàng quy định mức phí thấp hơn và mức thu nhập cao hơn cho
khách hàng có quan hệ lâu dài với ngân hàng và ngân hàng định giá theo số l- ợng dịch vụ khách hàng sử dụng. Cơ sở của chính sách này là quan điểm cho
18
chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
rằng: khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ hơn sẽ trung thành hơn và trong dài hạn sẽ tạo ra thu nhập lớn hơn cho ngân hàng.
1.2.2.2. Biện pháp kỹ thuật: Về sản phẩm:
Ngân hàng phải đảm bảo các dịch vụ huy động đa dạng, hữu ích tiện lợi cho khách hàng. Sự đa dạng thể hiện từ các mức kỳ hạn, các dạng gửi tiền đến
những tiêu chí khác. ở Việt nam, sự đa dạng thể hiện qua kú h¹n chØ chđ u tËp trung ë tiỊn gưi ngắn hạn, còn đối với trung dài hạn thì cha nhiều. Các dạng gửi
tiền cũng còn nghèo nàn. Chỉ tập chung chủ yếu là gửi tiền kỳ hạn và không kỳ hạn. Những loại tiền gửi khác nh tiết kiệm tích luỹ theo niên kim một dạng gửi
góp chỉ mới bớc đầu phát triển. Những loại tiết kiệm theo mục đích phát triển rất nhiều ở nớc ngoài nh : Tiết kiệm cho con đi học đại học, tiết kiệm cho các
kỳ nghỉ du lich Hầu nh
cha xuất hiƯn ë viƯt nam. ViƯc sư dơng qu¸ nhiỊu tiỊn mặt ở việt nam cũng hạn chế đa ra nhiều dịch vụ huy động tiền gửi của ngân
hàng. Những dịch vụ nh thanh toán lơng cho nhân viên của các công ty qua tài khoản của ngân hàng cũng phát triển rất mạnh. Nhng ở việt namhầu nh chỉ
phát triển với chính cán bộ của các ngân hàng. Một vấn đề nữa là tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng. Các ngân hàng
nớc ngoài triển khai vấn đề này theo hai hớng đa ra các dịch vụ huy động đa năng tài khoản ký thác vạn năng và tiết kiệm điện tử gửi một nơi rút tiền
nhiều nơi. ở việt nam, tiết kiệm điện tử mới chỉ là bớc đầu đợc triển khai ở một số NHTM lớn nh ICB, VCB dịch vụ tiết kiệm đa năng hầu nh cha đợc định h-
ớng. Việc tạo ra các sản phẩm đa năng đợc các ngân hàng nớc ngoài triển khai rất hiệu quả: Ví dụ với một tấm thẻ mang tên ACCESS của ANZ Bank các
khách hàng có thể sử dụng một loạt dịch vụ: Tiết kiệm, đầu t tự động, chuyển các nguồn thu nhập vào tài khoản, chỉ trả các hoá đơn và vay tiền.
Phân phối: Đối với các khách hàng cá nhân, địa điểm thuận tiện là một trong những
vấn đề quan trọng. Ngày nay, để tiếp cận một ngân hàng khách hàng không chỉ
19
chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
có cách duy nhất là tới các chi nhánh, họ có thể tiếp cận với ngân hàng một cách gián tiếp thông qua các hệ thống homebanking, EFTPOS, máy rút tiền tự
động. Nếu một ngân hàng có đầy đủ các hệ thống trên sẽ thu hút đuợc khách hàng gửi tiền tại ngân hàng của mình. Bên cạnh đó, không thể phủ nhận sự tồn
tại của các chi nhánh, các phòng giao dịch. Những phòng giao dịch khang trang với hệ thống máy móc hiện đại hoặc nằm trong những cao ốc luôn tạo những
cam giác an toàn với khách hàng. Ngày nay, một số ngân hàng việt nam đã chú ý đến vấn đề này.
1.2.2.3. Biện pháp tâm lý: Con ngời:
Khách hàng luôn có rất nhiều ấn tợng với phong cách phục vụ của các nhân viên. Các ngân hàng việt nam đang quan tâm đến vấn đề này thông qua
việc đầu t xây dựng những quyền cẩm nang phục vụ khách hàng. Phong cách ở đây đợc hiểu là cả thái độ phục vụ lẫn trình độ chuyên môn của nhân viên.
Trong quyển cẩm nang đó nhân viên đợc dậy cách tiếp cận sao cho hiệu quả với khách hàng mới, với khách hàng đã từng nhiều lần đến gửi tiền. Vấn đề trình độ
chuyên môn cũng nh khả năng xử lý thành thạo quy trình nghiệp vụ cũng đợc đề cập tới. Các nhân viên sẽ đợc hớng dẫn cách xử lý các tình huống hàng ngày
Trong khoảng thời gian 1999, khi lãi suất ngoại tệ tăng liên tục do FED tăng lãi suất nhân viên ngân hàng có hiểu biết thì có thể khuyên khách hàng gửi
ngắn hạn để có thể nhận đợc những mức lãi suất cao hơn trong nh÷ng kú tiÕt kiƯm tiÕp theo. NÕu trong giai đoạn 2001, khi FED liên tục hạ lãi suất mà vẫn
cha vực đợc nền kinh tế mỹ, nhân viên ngân hàng có thể khuyên khách hàng có thể gửi tiền dài hạn để tránh lãi suất tiếp tục bị hạ. Nhận đợc những lời khuyên
đúng đắn sẽ làm cho khách hàng có những ấn tợng không bao giờ quên và đó chính là việc làm hữu ích tạo ra sự trung thành của khách hàng đối với ngân
hàng .
Khuyếch trơng:
20
chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
Hoạt động khuyếch trơng của ngân hàng bao gồm từ các trơng trình quảng cáo công phu, các đợt gửi tiền có thởng ABC, NHNoPTNT Và
những quà tặng dành cho những khách hàng lớn. Tại các ngân hàng nớc ngoài
dựa trên các application form của khách hàng, ngân hàng đã gửi những món quà
vào đúng ngày sinh nhật của khách hàng. Mở rộng mạng lới chi nhánh, hiện đại hóa công nghệ đặc biệt đa dạng
hóa kênh phân phối để tăng diện tiếp xúc với khách hàng. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ tiết kiệm đồng thời nâng cao chất lợng dịch vụ thanh
toán. Cải tiến quy trình phải đảm bảo nhanh gọn, chính xác, phù hợp với khả năng của nhân viên đồng thời đảm bảo tiện lợi cho khách hàng.
Đối với phần lớn khách hàng gửi tiền thì thời gian luôn rất quan trọng. Một quy trình nhanh chóng sẽ làm cho khách hàng có cảm giác thoải mái mỗi
khi tiếp xúc với ngân hàng. Hiện nay, ngời ta nhắc nhiều đến quy trình tiết kiệm một cửa. Điều này thực ra rất phổ biến đối với các ngân hàng nớc ngoài. Quy
trình một cửa đơn giản là việc khách hàng phải tiếp xúc duy nhất với một nhân viên ngân hàng trong quá trình giao dịch. Cụ thể, trong hoạt động tiết kiệm,
thay vì hai cửa: Một kế toán, một thủ quỹ thì ngời ta gộp làm một nghĩa là các teller kiêm cả thủ quỷ lẫn kế toán tuy nhiên, thực hiện quy trình này cần chú
đến khả năng của nhân viên, nếu không quy trình một cửa còn khiến cho giao dịch diễn ra lâu hơn vì ngời nhân viên phải làm một lúc hai nhiệm vụ. Quy trình
một cửa hiện nay đang đợc thực hiện rộng rãi tại các điểm giao dịch của các NHTM
21
chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
Ch ơng2
:
Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Lạng
Sơn

2.1 - Khái quát về ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn :


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

×