1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

TiỊn gưi tiÕt kiƯm cđa d©n c :

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (375.27 KB, 63 trang )


chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
Biểu số 2: Thực trạng huy động vốn tại NHNo PTNT Tỉnh Lạng Sơn
Đơn vị: Triệu Đồng
Chỉ tiêu Số d
năm 2002 Số d năm
2003 Số d năm
2004 Năm 2003
so với năm 2002
Năm 2004 so với năm
2003 1-Tiền gửi tiết kiệm của
dân c 235,681
230,619 418,300
-5,062 187,681
-Trong đó: +Không kỳ hạn
9,628 10,558
117,860 930
107,302 +Có kỳ hạn
226,053 220,061
300,440 -5,992
80,379
2-Tiền gửi đơn vị tổ chức kinh tế
168,104 254,078
293,500 85,974
-52,935
-Trong đó: +Không kỳ hạn
145,246 225,471
258,997 80,225
33,526 +Có kỳ hạn
22,858 28,607
34,503 5,749
5,896
3-Tiền gửi đảm bảo thanh toán
1,721 17,940
-1,721 17,940
4-Kỳ phiếu 68,813
163,164 7,987
67,351 -115,177
5-Ngoại tệ quy đổi 290
3,916 8,913
3,626 4,997
Nguồn số liệu trên đây đợc lấy từ cân đối tài khoản năm 2002, 2003. 2004
Nhìn vào bảng trên chúng tôi thấy tiền gửi tiết kiệm của dân c giữ một vị trí quan trọng nhất trong cơ quan huy động vốn của NHNoPTNT Lạng sơn
với tỷ lệ khoảng 50. Tiếp đó là nguồn vốn huy động bằng kỳ phiếu với thời hạn trên 1 năm, chiếm tỷ lệ khoảng 20. Bên cạnh 2 nguồn lớn trên là các
nguồn tiền gửi đơn vị, tổ chức kinh tế, tiền gửi đảm bảo thanh toán, ngoại tệ đã giúp cho Ngân hàng NoPTNT Lạng sơn có một khả năng vốn lớn đáp ứng cho
nhu cầu phát triển kinh tế của ®Êt níc.

2.2.1. TiỊn gưi tiÕt kiƯm cđa d©n c :


Ngn tiền gửi tiết kiệm của dân c qua các năm cho thấy nguồn này luôn giữ vị trí quan trọng nhất trong cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Lạng sơn. Từ thực tế cho thấy tiềm năng về vốn
trong dân c là rất lớn. Đòi hỏi Ngân hàng phải phát huy hết tiềm năng của mình, nhằm thu hút nguồn tiền nhàn rỗi này phục vụ cho công cuộc phát triển đất nớc.
31
chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
Đặc biệt trong giai đoạn 2000 - 2010 nếu nguồn vốn tập trung cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, chủ yếu dựa vào nguồn vốn trong nớc
đợc khai thác trong dân c nhiều nhất thì sẽ thúc đẩy đầu t phát triển kinh tế của nớc ta với những bớc tiến vững chắc và tốc độ tăng trởng kinh tế đạt từ 9 -
10. Nhìn vào tình hình huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm ở bảng trên cho
thấy nguồn này tăng vào năm 2002 và giảm xuống ở năm 2003. Cụ thể năm 2002 số d tiền gửi tiết kiệm cuối năm tăng về số tuyệt đối là 116.590 triệu đồng,
chiếm tỷ trọng 37. Nguồn vốn tiền gửi các đơn vị tổ chức kinh tế tăng lên trong năm 2003
là: 85.974 triệu đồng, chiếm 41 trong tổng nguồn huy động.
Bảng số 3 : Các loại lãi suất qua các thời kỳ
Đơn vị:
Năm Ngày bắt đầu
áp dụng Không
kỳ hạn Kỳ hạn
1 tháng Kỳ hạn
2 tháng Kỳ hạn
3 tháng Kỳ hạn
6 tháng Kỳ hạn
12 tháng Kỳ hạn
5 năm
Năm 2002 21.02.02
0.15 0.2
0.25 0.4
0.45 0.55
15.03.02 0.15
0.35 0.4
0.5 24.07.02
0.15 0.2
0.25 0.45
0.5 0.55
Năm 2003 02.05.03
0.15 0.2
0.25 0.45
0.5 0.55
0.65 17.06.03
0.15 0.53
0.58 0.62
0.65 24.10.03
0.2 0.53
0.58 0.62
0.65 Năm 2004
07.10.04 0.2
0.47 0.52
0.58 0.65
Từ ngày 10102002 đơn vị bắt đầu huy động tiền gửi tiết kiệm trả lãi bậc thang và tiết kiệm gửi góp với kỳ hạn và lãi suất nh sau :
Tiết kiệm bËc thang: 0,2 BËc 1 : Tõ khi gửi đến dới 3 tháng: h-
ởng lãi suất không kỳ h¹n.
TiÕt kiƯm bËc thang: 0,53 BËc 2 : Tõ 3 tháng gửi đến dới 6
tháng: hởng LS có kỳ hạn 3 tháng .
Tiết kiệm bậc thang: 0,58 Bậc 3 : Từ 6 tháng gửi đến dới 9
tháng: hởng LS có kỳ hạn 6 tháng .
32
chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
Tiết kiệm bậc thang: 0,58 Bậc 4 : Từ 9 tháng gửi đến dới 12
tháng: hởng LS có kỳ hạn 9 tháng .
Tiết kiệm bËc thang: 0,62 BËc 5 : Tõ 12 th¸ng gưi đến dới 24
tháng: hởng LS có kỳ hạn 12 th¸ng.
TiÕt kiƯm bËc thang: 0,68 BËc 6 Tõ 24 th¸ng trở lên hởng lãi
suất 110 lãi suất có kỳ hạn 12 tháng
Tiết kiệm gửi góp : - kỳ hạn 3 tháng lãi suất 0,45 tháng
- kỳ hạn 6 tháng lãi suất 0,5 tháng
- kỳ hạn 12 tháng lãi suất 0,55 tháng
33
chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
Bảng số 4 : Tình hình huy động vốn các quý trong năm 2004
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu Quý I2004
Quý II2004 Quý III2004
Quý IV2004
Sè d cuèi quý
Tû lÖ Sè d
cuèi quý Tû lÖ
Sè d cuèi quý
Tû lÖ Sè d
cuèi quý Tû lƯ
1. TiỊn gưi tiÕt kiƯm cđa d©n c
262,936 38.0
290,870 35.6
312,226 40.5
340,152 39.
2. Tiền gửi đơn vị tổ chức kinh tế
304,058 43.9
402,370 49.6
359,572 46.6
444,072 51.
Trong đó:Vốn UTĐT
412 158,458
148,789 151,490
3. Kỳ phiếu 123,541
17.9 118,080
14.6 99,065
12.8 77,626
9. 4. Ngo¹i tƯ quy ra
tiỊn VND 1,488
0.2 1,493
0.2 542
0.1 1,024
1.
Tỉng ngn vèn huy ®éng
692,023 100
812,813 100
771,405 100
862,874 100
Bảng cân đối tài khoản năm 2004 Hiện nay NHNo và PTNT Lạng sơn đang huy động tiền gửi tiết kiệm dới
các hình thức sau : Loại không kỳ hạn, có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, tiền gửi tiết kiệm trả lãi bậc thang và tiết kiƯm gưi gãp. Trong ®ã ngn tiỊn
gưi tiÕt kiƯm có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn, tạo ra tính ổn định cao trong tổng nguồn vốn huy động. Năm 2002 nguồn tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là
226.053 triệu đồng chiếm 96 . Năm 2003 là 220.061 triệu đồng chiếm 95, năm 2004 là 426 tỷ đồng chiÕm 59,8 trong ngn tiỊn gưi tiÕt kiƯm ChÝnh
nhê tính ổn định cao trong nguồn tiền gửi có kỳ hạn nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu t vốn trung và dài hạn đối với những dự án trọng điểm tại địa
phơng, góp phần ổn định và phát triển kinh tế.
34
chi nhánh NHNo PTNT tỉnh Lạng Sơn.
Qua tình hình huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của dân c ở NHNo và PTNT Lạng sơn cho thấy nguồn này hầu nh có xu hớng tăng lên, nhất là trong
năm 2002, đồng thời nó chiếm tỷ trọng lớn, càng khẳng định vai trò của nguồn vốn này trong cơ cấu huy động vốn của NHNoPTNT Lạng sơn mà tiềm năng
còn rất lớn, cha khai thác hết đợc trong dân. Mặc dù phải trả một lãi suất cao nhng bù lại là tính ổn định, vững chắc ở nguồn tiền gửi có kỳ hạn trong nguồn
vốn huy động đã giúp cho Ngân hàng NoPTNT Lạng sơn thùc hiƯn tèt nhiƯm vơ kinh doanh cđa m×nh.

2.2.2. TiỊn gửi của các đơn vị tổ chức kinh tế :


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

×