1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

3. Loại cho vay: Những nhu cầu vốn không được cho cay: 5. Thời hạn cho vay:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (295.25 KB, 48 trang )


quốc tịch hoặc cá nhân đó là cơng dân, nếu pháp luật nước ngồi đó được bộ luật dân sự của nước CHXHCN Việt Nam, các văn bản pháp luật khách của Việt Nam qui định
hoặc ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia qui định. - Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết - Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có hiệu quả và
phù hợp với qui định của pháp luật. - Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Có trụ sở hoặc hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi hội sở hoặc
các đơn vị trực thuộc của NHSGTT hoạt động. Các trường hợp cho vay ngoài địa bàn qui định phải được Hội đồng quản trị NHSGTT chấp nhận.

4. 3. Loại cho vay:


NHSGTT cho khách hàng vay theo các loại ngắn hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và các dự án đầu tư phát triển.
- Cho vay ngắn hạn và các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. - Cho vay trung hạn và các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng. - Cho vay dài hạn và các khoảng vay trên 60 tháng.
4. 4. Những nhu cầu vốn không được cho cay:
Hai đơn vị trực thuộc NHSGTT không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây: - Để mua sắm tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua
bán, chuyển nhượng, chuyển đổi. - Để thanh tốn các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm.

4. 5. Thời hạn cho vay:


- Hai đơn vị trực thuộc NHSGTT và khách hàng căn cứ chu ký sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ khách hàng, nguồn vốn
cho vay của NHSGTT để thỏa thuận thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ phù hợp. - Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngồi, thời hạn cho vay khơng vượt
quá thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam.
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 7
- Đối với cá nhân nước ngồi, thời hạn cho vay khơng vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.

4.6. Lãi suất cho vay:


a. Lãi suất cho vay của NHSGTT do Hội đồng Quản trị quyết định trong từng thời kỳ phủ hợp với tình hình thị trường, lợi thế cạnh tranh và trong khn khổ qui định
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các đơn vị trực thuộc NHSGTT không được phép cho vay dưới mức lãi suất qui
định. Các trường hợp cho vay với lãi suất ưu đãi để thực hiện chính sách khách hàng phải được Hội hồng Quản trị NHSGTT chấp nhận.
b. Mức lãi suất đối với các khoản nợ gốc quá hạn bằng 150 lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.

4.7. Mức cho vay:


- Các đơn vị trực thuộc NHSGTT căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm tiền vay, và khả năng nguồn vốn của NHSGTT
để quyết định mức cho vay. Trong cho vay trung, dài hạn còn phải xác định mức vốn tự có của khách hàng
tham gia dự án đầu tư phát triển để định mức cho vay. - Giới hạn tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với một khách hàng bao gồm dư
nợ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, dư nợ thanh toán thay, dư nợ cầm cố chiết khấu chứng từ có giá và số dư bảo lãnh bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng không được
vượt quá 15 vốn tự có của NHSGTT, từ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân, hoặc trường hợp
khách hàng vay là các tổ chức tín dụng. Các trường hợp vượt quá tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với một khách hàng
qui định tại quy chế này do Hội đồng quản trị xem xét giải quyết từng trường hợp cụ thể trong khuôn khổ qui định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trường hợp nhu cầu của một khách hàng vượt quá giới hạn hoặc khách hàng có nhu cầu huy động từ nhiều nguồn thì NHSGTT có thể xem xét cho vay hợp vốn với các
tổ chức tín dụng khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. `Việc xác định vốn có của các tổ chức tín dụng để làm căn cứ tính tốn giới hạn cho vay
thực hiện theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4.8. Thu nợ và lãi vốn vay:


SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 8
a. Thu lãi: Tiền lãi được thu hàng tháng đúg vào ngày nhận tiền vay lần đầu đối với phương thức cho vay từng lần, hoặc vào một ngày cố định hàng tháng đối với
phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng. Khách hàng trả lãi chậm so với qui định vừa nêu sẽ phải thêm lãi phạt tính trên
số tiền lãi phải trả và số ngày chậm trả. Trường hợp khách hàng trả lãi trễ không quá 5 ngày làm việc so với ngày trả vì lý do khách quan, nếu khách hàng có đề nghị bằng văn
bản, các đơn vị trực thuộc NHSGTT có thể xét cho miễn lãi phạt chậm trả. b. Thu nợ gốc: Đến kỳ hạn trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay ghi trong hơpk
đồng tín dụng, khách hàng có trách nhiệm thanh tốn đầy đủ và kịp thời cả gốc và lãi cho NHSGTT.
Quá thời hạn này nếu khách hàng chưa trả nợ thì phải chịu lãi suất nợ quá hạn kể từ ngày phải trả.
Quá 15 ngày làm việc kể từ ngày đến kỳ hạn trả nợ, khách hàng không trả nợ mà không được định kỳ hạn trả nợ hoặc không được gia hạn nợ thì số nợ đến hạn sẽ bị
chuyển sang nợ quá hạn. c. Trả nợ bằng ngoại tệ: Khách hàng vay vằng ngoại tệ và thì phải trả nợ bằng
ngoại tệ đó. Trường hợp khách hàng trả nợ bằng loại ngoại tệ khác hoặc bằng tiền đồng Việt
Nam thì phảu thoản thuận trước với NHSGTT phù hợp với qui định về quản lý ngoại hối của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các th8oản thuận
này phải ghi vào hợp đồng tín dụng.

4.9. Hồ sơ vay vốn:


Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gởi cho NHSGTT các giấy tờ tài liệu sau dây và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hình chính xác và hợp pháp của các giấy
tờ, tài liệu này: - Giấy đề nghị vay vốn
- Quyết định thành lập đối với doanh nghiệp nhà nước hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy phép kinh doanh và chứng chỉ hành nghề đối với một số ngành nghề có qui định. Các loại giấy phép này phải còn hiệu lực.
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 9
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp. - Bản điều lệ hoạt động.
- Hợp đồng liên doanh đối với doanh nghiệp liên doanh. - Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật tổng giám đốc, chủ nhiệm
hợp tác xã, chủ tịch hội đồng, chủ tịch hồi đồng thành viên… và kế toán trưởng. Các loại giấy tờ của các mục này đều phải có chứng nhận sao y bản chính của
cấp có thẩm quyền hoặc các đơn vị. Trường hợp đơn vị sao y thì phải có chữ ký của cán bộ tín dụng phụ trách hồ sơ đó và có trách nhiệm đối chiếu với bản chính đó.
Phương án sản xuất kinh doanh đối với ngắn hạn hoặc dự án đầu tư đối với trung và dài hạn, kế hoạch hoàn tar vốn và nợ.
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đảm bảo tiền vay chính khác ngoài ngân hàng như: Quỹ hỗ trợ phát triển, kho bạc Nhà nước, bảo hiểm, bưu
điện, thị trường chứng khoán,… sẵn sàng chia sẽ thị trường huy động vốn của ngân hàng. Mỗi ngân hàng thương mại, mỗi tổ chức tài chính có những ưu điểm lợi thế khác
nhau, vì vậy sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Trước tình hình đó, đòi hỏi NHSGTT Đà Nẵng ln phải nổ lực, không ngừng nâng cao vị thế của mình, khẳng định thương hiệu
để thu hút khách hàng, mở rộng thị phần.

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI


DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ư SẦI GỊN THƯƠNG TÍN ĐÀ NẴNG.
1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN ĐN. 1.1. Q trình thành lập NH TMCP SGTT chi nhánh Đà Nẵng:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng có trụ sở giao dịch tại 202 Hoàng Diệu, Phường Nam Dương, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Được thành lập
theo quyết định số 1782003QĐ-HĐQT ngày 15072003 của Hội đồng quản trị về việc
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 10

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (48 trang)

×