1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (295.25 KB, 48 trang )


- Giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp. - Bản điều lệ hoạt động.
- Hợp đồng liên doanh đối với doanh nghiệp liên doanh. - Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật tổng giám đốc, chủ nhiệm
hợp tác xã, chủ tịch hội đồng, chủ tịch hồi đồng thành viên… và kế toán trưởng. Các loại giấy tờ của các mục này đều phải có chứng nhận sao y bản chính của
cấp có thẩm quyền hoặc các đơn vị. Trường hợp đơn vị sao y thì phải có chữ ký của cán bộ tín dụng phụ trách hồ sơ đó và có trách nhiệm đối chiếu với bản chính đó.
Phương án sản xuất kinh doanh đối với ngắn hạn hoặc dự án đầu tư đối với trung và dài hạn, kế hoạch hoàn tar vốn và nợ.
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đảm bảo tiền vay chính khác ngồi ngân hàng như: Quỹ hỗ trợ phát triển, kho bạc Nhà nước, bảo hiểm, bưu
điện, thị trường chứng khoán,… sẵn sàng chia sẽ thị trường huy động vốn của ngân hàng. Mỗi ngân hàng thương mại, mỗi tổ chức tài chính có những ưu điểm lợi thế khác
nhau, vì vậy sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Trước tình hình đó, đòi hỏi NHSGTT Đà Nẵng ln phải nổ lực, khơng ngừng nâng cao vị thế của mình, khẳng định thương hiệu
để thu hút khách hàng, mở rộng thị phần.

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI


DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ư SẦI GỊN THƯƠNG TÍN ĐÀ NẴNG.
1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GỊN THƯƠNG TÍN ĐN. 1.1. Quá trình thành lập NH TMCP SGTT chi nhánh Đà Nẵng:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đà Nẵng có trụ sở giao dịch tại 202 Hồng Diệu, Phường Nam Dương, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Được thành lập
theo quyết định số 1782003QĐ-HĐQT ngày 15072003 của Hội đồng quản trị về việc
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 10
thành lập chi nhánh cấp I tại TP Đà Nẵng của Ngân hàng SGTT. Sacombank – Chi nhánh Đà Nẵng có 2 chí nhánh cấp II: Chợ Cồn, Hội An và 3 phòng giao dịch.

1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP SGTT Đà Nẵng:


Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
Phòng kế tốn – Ngân quỹ
- Hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với tất cả các đơn vị trực thuộc chi nhánh.
- Đảm nhiệm cơng tác thanh tốn của chi nhánh đối với nội bộ ngân hàng và các ngân hàng khác.
- Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính tồn chi nhánh. - Quản lý chi phí điều hành.
- Quản lý thanh khoản. - Quản lý kho quỹ.
- Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh theo đúng quy định.
Phòng dịch vụ khách hàng.
Xem xét và đề nghị Ban Giám Đốc quyết định cho vay ngắn hạn, trung dài hạn. Trong suốt quá trình cho vay cán bộ tín dụng có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn
vay và thu hồi nợ theo đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng tín dụng. Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu các chứng từ có giá như: Sổ tiết kiệm, trái phiếu Chính
Phủ… thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh nội địa như: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán... thực hiện nghiệp vụ thanh tốn quốc tế với nhiều hình thức như: phương thức
chuyển tiền nhanh TT, phương thức thanh toán nhờ thu DP, DP phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ LC phương thức bao thanh toán nội đia., bao thanh toán quốc
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 11
BAN GIÁM ĐỐC
P. Kế toán- Ngân quỹ
P. Dịch vụ khách hàng
P. Quản lý tín dụng
BP. Hành chính
tế… Ngồi ra phòng dịch vụ khách hàng còn phải phối hợp chặt chẽ với các phòng ban liên quan để thực hiện nghiệp vụ đạt được hiệu quả cao nhất.
Phòng quản lý tín dụng.
- Kiểm sốt các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân. - Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng.
- Quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ. - Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc.
Bộ phần hành chính:
- Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư. Thực hiện mua sắm, tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn chỉ, văn
phòng phẩm theo quy định. - Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của chi nhánh
- Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng chi nhánh - Chủ trì việc kiểm kê tài sản của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc chi nhánh.
- Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệc an ninh, phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài
giờ làm việc. - Quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của ngân hàng và nhân sự phụ trách kho
hàng cầm cố hoạt động tại địa bản. - Theo dõi tình hình nhân sự tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc , thực hiện
một số tác nghiệp về quản trị nhân sự theo nhân công. - Xây dựng kế hoạch hành chính quản trị hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánh
giá quá trình thực hiện kế hoạch.
1.3. Tình hình nguồn vốn tại chi nhánh NHSGTT Đà Nẵng năm 2006-2007: 1.3.1. Tình hình nguồn vốn
Bảng 1: Tình hình nguồn vốn bình quân
ĐVT: triệu đồng
TT Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ lệ 1
Nguồn vốn tự có 30.712
8,48 45.950
8,79 15.238 49,62
2 Nguồn vốn huy động 309.429
85,46 438.143 83,73 128.714 41,60
3 Vốn khác
21.935 6,06
39.194 7,48
17.259 78,69 Tổng công
362.076 100 523.287
100 161.211 76,69
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 12
theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng Nguồn vốn kinh doanh của chi nhánh bao gồm nguồn vốn tự có, vốn huy động và
vốn khác, trong đó nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng cao nhất tổng nguồn vốn. Tôngt vốn của chi nhánh 2007 đạt 5523.387 triệu đồng, tăng 161.211 triệu đồng so với năm
2006 với tốc độ tăng là 76,69. Tổng vốn tăng chủ yếu là nhờ giá trị vốn huy động tăng, năm 2007, vốn huy
động tăng 128.714 triệu đồng so vói năm 2006. Vốn tự có khác cũng tăng những giá trị tăng không cao. Xét về cơ cấu các nguồn vốn trong tổng vốn huy động giảm, từ việc
chiếm 85,86 tổng vốn trong năm 2006 giảm xuống còn 83,73 trong năm 2007. Tỉ trọng vốn khác có xu hướng tăng từ 6,06 năm 2006 lên 7,48 năm 2007.
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế Đà Nẵng trong những năm gần đây cộng với sự uy tín của ngân hàng, có nhiều hình thức huy động hấp dẫn như tiết kiệm tích lũy, tiết
kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang… và với một đội ngũ nhân viên trẻ luôn cởi mở trong giao dịch đã thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch, mở tài khoản…
Nguồn vốn huy động trong năm 2007 tuy tăng cao về doanh số nhưng tỷ trọng lại giảm so với năm 2006, điều này Ngân hàng cần lưu ý để từ đó có những phương án hợp lý để
thu hút khách hàng đến giao dịch nhiều hơn nữa.

1.3.2. Tình hình sử dụng vốn tại NHSGTT Đà Nẵng năm 2006-2007:


Trên cơ sở nguồn vốn có được như trên, chúng ta hãy xem xét ngân hàng sử dụng vốn như thế nào để vừa mang lại lợi nhuận cao nhất, vừa mang lại kết quả cao về
mặt kinh tế, xã hội, đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng cũng như có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh phức tạp hiện nay.
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn
ĐVT: triệu đồng
TT Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ lệ
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 13
1 Đầu tư tín dụng
Ngắn hạn -DNNQD
Trung, dài hạn - DNNQD
280.536 198.355
131.004 82.183
67.351 77,48
70,71 66,04
29,29 81,95
398.995 289.296
200.835 109699
88461 76,25
72,51 69,62
27,49 80,63
118.459 99.941
69.831 27.516
21.110 42,23
50,39 53,30
33,48 31,34
2 Thanh toán xuất nhập khẩu
45.952 12,70
57.905 11,7
11.953 26,01 3
Sử dụng vốn khác 35.588
9,82 66.387 12,685
30.799 86,54 Tổng công
362.076 100 523.287
100 161.211 44,53 theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng
Tổng nguồn vốn có được từ các nguồn khác nhau hàng năm được sử dụng với tỷ suất khá cao, năm 2006 đạt 362.076 triệu đồng, sang năm 2007 đạt 523.287 triệu đồng.
Vốm được sử dụng chru yếu là đầu tư tín dụng, khoản đầu tư tín dụng hàng năm chiếm 42,23 tổng số vốn được sử dụng. Qua bảng 2 ta nhận thấy hoạt động tín dụng của
Ngân hàng qua các năm đều tăng đặt biệt là tín dụng ngắn hạn từ 70,71 năm 2006 lên 72,51 năm 2007, trong hoạt động tín dụng ngắn hạn thì các doanh nghiệp ngoài quốc
daonh chiếm tỷ trọng lớn 62,5 năm 2006 và 67,99 năm 2007 là do các đơn vị có nhu cầu về vốn tăng cao.
Việc vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc daonh trong cho vay ngắn hạn tăng từ 131.004 triệu đồng năm 2006 lên là 200.835 triệu đồng năm 2007 với tỷ trọng tăng từ
66,04 năm 2006 lên đến 69,42 năm 2007. Điều này cho thấy doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng nhu cầu về vốn ngắn hạn kéo theo việc cho vay của ngắn hạn của ngân
hàng tăng lên Bên cạnh đó, thanh tốn xuất nhập khẩu chiếm 11,07, hình thức sử dụng vốn
khác chiếm s12,07. Trong đầu tư tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, tăng từ 198.355 triệu đồng năm 2006 lên 289.296 triệu đồng năm 2007. Tín dụng ngắn hạn cao
như vậy mang lại khả năng an toàn vốn cho Ngân hàng, giảm rủi ro về thu nợ, tuy nhiên tín dụng ngắn hạn sẽ mang lại thu nhập thấp hơn so với tín dụng dài hạn.

1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHSGTT Đà Nẵng trong năm 2006-2007:


Trong thời gian qua, họat động kinh doanh của chi nhánh có sự tiến triển tốt, tổng thu nhập năm 2007 đạt 29.422 triệu đồng, tăng 10.387 triệu đống so với năm 2006,
có được kết quả này là nhờ chi nhánh đã tận dụng và phát huy được các ưu thế của mình
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 14
trên thị trường, thu hút thêm nhiều khách hàng, khách hàng có giá trị giao dịch cao hơn. Chi phí họat động cũng tăng lên nhưng tăng lên với tỷ lệ thấp hơn so với mức tăng thu
nhập, từ đó lợi nhuận của chi nhánh đạt mức cao hơn 9.426 triệu đồng tăng 3.471 triệu đồng so với năm 2006. Đây là một dấu hiệu đáng mừng vì hiệu quả kinh doanh của chi
nhánh đạt cao, thu nhập tăng cao chiến tỷ lệ 35,30 nhưng chi phí được duy trì ở mức hợp lí, tăng với tỷ lệ thấp hơn 29,47 và kéo theo lợi nhuận tăng cao 58,28.
Dưới đây là một vài số liệu phản ảnh tình hình họat động của chi nhánh:
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006-2007
ĐVT: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệc Số tiền
Tỷ lệ 1
2 3
Tổng thu nhập Tổng chi phí
Lợi nhuận 29.422
23.466 5.956
39.808 30.382
9.426 10.387
6.916 3.471

35.30 29.47


58.28
theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng
Bảng 4:Một số chỉ tiêu đánh giá Kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệc Số tiền
Tỷ lệ 1
2 3
4 Vốn huy động
Đầu tư tín dụng Thanh toán xuất nhập khẩu
Xuất khẩu Nhập khẩu
Kinh doanh ngoại tệ 309.429
280.536 45.952
27.031 18.921
194.628 438.143
398.995 57.905
28.381 29.524
207.714 128.714
118.459 11.953
1.350 10.603
13.086 41.60

42.25 26.01


4.99 56.03


6.72
theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng Qua bảng 4 ta có thể thấy, tất cả các chỉ tiêu kinh doanh đều tăng qua 2 năm
2006-2007, trong đó chỉ tiêu tăng cao nhất là vốn huy động tăng 128.714 triệu đồng và thứ nhì là đầu tư tín dụng tăng 118.459 triệu đồng, các chỉ tiêu thanh toán xuất nhập
khẩu, kinh doanh ngoại tệ cũng tăng nhưng tỷ lệ tăng không đáng kể. Vốn huy động
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 15
tăng nhờ chi nhánh đã đơn giản hóa các thủ tục nghiệp vụ, cải thiện phong cách phục vụ khách hàng của đội ngũ nhân viên. Về hoạt động đầu tư tín dụng, doanh số cho vay năm
2007 đạt 398.995 triệu đồng tăng 118.459 triệu đồng so với năm 2006 chiếm tỷ trọng 42,25. Lượng vốn huy động cũng như giá trị đầu tư tín dụng tăng cao chứng tỏ sự lớn
mạnh của chi nhánh trong 2 năm qua. Họat động cho vay ngoại tệ cũng là một trong những họat động chủ đạo của chi
nhánh, giá trị kinh doanh ngoại tệ năm 2007 đạt 207.714 triệu đồng tăng rất ít so với năm 2006, tăng 13.086 tương ứng với 6,72.
2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NHSGTT ĐÀ NẴNG NĂM 2006-2007:

2.1. Quy trình cho vay đối với với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh:


SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 16 Khách hàng
P. Dịch vụ khách hàng
P. Quản lý tín dụng
Ban giám đốc
Nhu cầu vay Tiếp nhận hướng
dẫn làm hồ sơ
Xác minh thẩm định
Tổng hợp lập tờ trình
Ký duyệt
Cơng chứng thế chấp, đăng ký ĐB
Phối hợp Kiểm sốt
Bên giao TSĐB Trình giải ngân
Kiểm tra Ký
giải ngân
Bước 1: Tiếp nhận hồ vay: Phòng Dịch vụ khách hàng tiếp nhận hồ sưo vay từ
khách hàng. Kiểm tra và hướng dẫn các điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn cho khách hàng.
Bước 2: Xác minh, thẩm định: P.DVKH tiến hành thu thập thông tin, xác minh
thẩm định TSĐB, tình hình họat động kinh doanh, tình hình tài chính và các vấn đề liên quan đến khoản vay.
Tổng hợp và lập tờ trình lên Ban giám đốc
Bước 3: Cơng chứng thế chấp, đăng ký TSĐB: Sau khi tờ trình đã được duyệt
thuận, P. DVKH tiến hành công chứng thế chấp tài sản đảm bảo, đăng ký tài sản đảm bảo theo quy định.
Bước 4: Giải ngân: Sau khi thủ tục công chứng, đăng kyTSĐB hoàn tất,
P.DVKH nhận giấy tờ bản chính TSBĐ của khách hàng và chuyển hồ sơ cho P.QLTD kiểm tra và trình ký giải ngân.
P.QLTD tiến hành nhập kho hồ sưo TSBBD và lưu giữ hồ sơ vay theo quy định.
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 17 Nhập kho TSĐB
lưu hồ sơ Nhận tiền vay
Giải ngân
Thu lãi, vốn định kỳ
Nộp tiền tất toán nợ vay
Hạch toán thu nợ Trình giải
Ký giải
chấp
Nhận lại tài sản Xuất kho tài sản
Thông báo giải chấp Lưu hồ sơ
Thông báo giải ngân cho P.TTTSPDN chậm nhất vào cuối mỗi ngày làm việc.
Bước 5: Thu lãi vốn vay định kỳ: P.DVKH theo dõi đốn đốc khách hàng để thu
lãi, vốn vay định đúng hạn.
Bước 6: Tất toán nợ vay: P. DVKH tiến hành hạch toán, thu vốn, lãi.
Chuyển hồ sơ sang P.QTD trinhf giải chấp và bàn giao hồ sơ TSBBD cho khách hàng.
P.QLTD lưu hồ sơ
2.2. Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn ngồi quocó doanh tại chi nhánh NHSGTT Đà Nẵng từ 2006-2007
2.2.1. tình hình chung về cho vay tại NHSGTT Đà Nẵng từ 2006-2007: Bảng 5. Tình hình chung về cho vay
ĐVT: Triệu đồng TT
Chỉ tiêu Năm 2006
Năm 2007 Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
1 Doanh số cho vay
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Cá nhân 167.060
131.004
36.056 100
78,42 21,58
273.292 200.835
72.457 100
73.49 26.51
106.232 69.831
36.401 63,59
53,30
100,96 2
Doanh số thu nợ - Doanh nghiệp
ngoài quốc doanh Cá nhân
133.648 101.573
32.076 100
76,00 24,00
226.832 182.146
44.686 100
80.30 19.70
93.184 80.573
12.610 69,72
79,33
39,31 3
Dư nợ bình quân Doanh nghiệp
ngoài quốc doanh Cá nhân
41.765 17.662
24.103 100
43,07 57,71
78.083 39.823
38.261 100.00
42.00 49.00
36.318 22.161
14.158 86,96
125,46 58,74
4 Nợ xấu bình qn
Doanh nghiệp ngồi quốc doanh
Cá nhân 175.4
75.6 99.9
100 43,07
56,93 359.2
209.4
149.8 100
58.30 4.70
184 134
50 104,76
177,17
49,99 5
Tỷ lệ nợ xấu Doanh nghiệp
0.42 0.43
0.46 0.53
0,40 0,1
9,25 23,25
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 18
ngoài quốc doanh Cá nhân
0.41 0.39
-0,02 -4,21
theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng Xét về tình hình cho vay qua bảng 5, có thể thấy doanh số cho vay năm 2006
tăng 63,59 đạt 273,292 triệu đồng, đối tượng cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp ngoài quốc daonh chiếm 73,49 trong tổng doanh số cho vay và có chiều hướng tăng
về tỷ trọng, năm 2006 chiếm tỷ trọng 21,58 năm 2007 chiếm 26,51. Về doanh số thu nợ, tỷ trọng thu nợ giữa xdoanh nghiệp ngoài quốc doanh và cá
nhân cũng tương ứng với tỷ trọng cho vay với cơ cấu trung bình 78,42-21,58 qua 2 năm 2006-2007. Giá trị doanh số thu nợ năm 2007 tăng cao đạt 226.832 triệu đồng
chiếm tỷ lệ 69,72. Điều này cũng dễ hiểu vì doanh số cho vay năm 2007 tăng cao so với năm 2006.
Về giá trị nợ xấu bình quân, đây là chỉ tiêu phản ảnh khả năng thu nợ và rủi ro của ngân hàng trogn kinh doanh, tỷ lệ nợ xấu bình quân trong 2 năm được duy trì ở mức
từ 0,42 đến 0,46 tăng lên năm 2007 đồng nghĩa với việc giá trị cho vay tăng kéo theo nợ xấu cũng tăng có nghĩa rủi ro thu hồi nợ tăng. Ngân hàng cần có biện pháp để kiểm soát
tỉ lệ này, cố gắng duy trì ở mức càng thấp càng tốt vì có thể giảm thiểu rủi ro. Trong nợ xấu bình quân, nợ xấu của cá nhân trong năm 2006 chiếm tỷ trọng 56,93 nhưng đến năm
2007tỷ trọng này chỉ là 41,7. Nợ xấu của doanh nghiệp ngồi quốc daonh thì ngược lại, chiếm 43,07 trong tổng nợ xấu năm 2006 nhưng lại tăng lên chiếm 53,8 trong
năm 2007. Năm 2006 tỷ lệ này tương ứng là 0,43-0,41. Như vậy, Ngân hàng cần có biện pháp chặt chẽ hơn để tăng khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp ngoài quốc
doanh. Điều đáng mừng là tỷ lệ nằm trong phạm vi an toàn cho phép trong quy dịnh của Ngân hàng nhà nướclà 1. Điều đó cho thấy, độ an tồn trong họat cho vay của Ngân
hàng vẫn đạt mức cao.
2.2.2. tình hình chung về cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh NHSGTT Đà nẵng từ 2006-2007:
Bảng 6. Tình hình chung về cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ĐVT: Triệu đồng TT
Chỉ tiêu Năm 2006
Năm 2007 Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
1 Doanh số cho vay
Ngắn hạn 131.004
96.144 100
73,39 200.835
154.161 100
76,76 69.831
58.017 53,30
60,34
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 19
Trung, dài hạn 34.860
26,61 46.674
23,24 11.814
33,89 2
Doanh số thu nợ Ngắn hạn
Trung, dài hạn 101.573
73.142 28.430
100 72,01
27,99 182.146
148.194 33.952
100 81,36
18,64 80.574
75.052 5.522
79,33 102,61
19,42 3
Dư nợ bình quân Ngắn hạn
Trung, dài hạn 17.662
14.312 3.351
100 81,03
18,97 39.823
29.919 9.904
100 75,13
24,87 22.160
15.607 6.553
125,46 109,05
195,59
4 Nợ xấu bình quân
Ngắn hạn Trung, dài hạn
75.6 57.8
17.8 100
76,47 23,53
209.4 160.4
49.0 100
76,58 23,42
134 102.5
31.3 176,98
177,38 175,69
5 Tỷ lệ nợ xấu
Ngắn hạn Trung, dài hạn
0.43 0.04
0.82 0,53
0.05 1.11
0.1 0.01
0.29 theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng
Trong cho vay đối với các doanh nghiệp ngòai quocó doanh thì tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn khoảng 73-75. Doanh số cho vay năm 2007 tăng mạnh từ
131.004 triệu đồng năm 2006 lên 200.835 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 53,3. Việc gia tăng này do năm 2007 Ngân hàng đac tìm kiếm và thiết lập nhiều mối quan hệ với các
khách hàng mới. Đối với tín dụng trung và dài hạn tuy tăng về mặ t quy mô tăng 11.814 triệu đồng nhưng tỷ trọng lại giảm từ 26,61 namư 2006 xuống còn 23,24
năm 2007. Thu nợ là khâu quan trọng trong quá trình cho vay, khơng làm tốt khâu này thì
xem như hoạt động kinh doanh của ngân hàng khơng có hiệu quả. Tình hình thu nợ năm 2007 tương đối khả quan tăng từ 101.537 triệu đồng năm 2006 lên 182.146 triệu đồng
năm 2007 với tốc độ tăng 79,33. Trong doanh số thu nợ, tỉ trọgn thu nợ giữa ngắn hạn và trung hạn tương ứng khoảng 72,01-27,99 điều này hòan tồn hợp lý vì tỉ trọng
giữa cho vay ngắn hạn với trung-dài hạn cũng tương ứng khoảng 72,01 -27,99. Dư nợ xấu bình quân năm 2007 đạt 39,823 triệu đồng, tăng mạnh so với năm
2006 là 17.662 triệu đồng, dư nợ xấu ngắn hạn bình qn năm 2007 tuy có tăng đạt 29.919 triệu đồng chiếm tỷ trọng 75,13 nhưng về tỷ trọng lại giảm so với năm 2006 là
81,03. Nợ xấu bình quân năm 2007 đạt 209.4 triệu đồng cao hơn rất nhiều so với năm
2006, tỷ lệ nợ xấu khá cao với mức chênh là 134 triệu đồng với tỷ lệ tăng 176,98. Tỷ lệ nợ xấu bình quana năm 2006 là 0,431 theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
Tỷ lệ đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệ quả và chứng tỏ rằng việc cho vay của chi nhánh đã đạt yêu cầu.
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 20
2.3. Phân tích tình hình cho vsy ngắn hạn đối với các doanh nghiệp ngồi quocó doanh tại chi nhánh NHSGTT Đà nẵng năm 2006-2007:
Tín dụng ngắn hạn là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mịa. Đối với NHSGTT Đà nẵng cũng vậy, phân flớn cho vay cácdoanh nghiệp ngoài quốc
doanh để bổ sung vốn lưu động, phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.

2.3.1. Tình hình chung về cho vayngồi quốc doanh


Bảng 7. Tình hình chung về cho vay ngoài quốc doanh
ĐVT: Triệu đồng TT
Chỉ tiêu Năm 2006
Năm 2007 Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
1 Doanh số cho vay
- Công nghiệp sản xuất - Công nghiệp chế biến
- Thương mại du lịch 96.144
52.822 40.986
2.336 100
54,94 42,63
2,43 154.161
79.347 71.823
2.991 100
51,47 46,59
1,94 58.017
26.525 30.837
655 60,34
50,22 75,24
28,03
2 Doanh số thu nợ
- Công nghiệp sản xuất - Công nghiệp chế biến
- Thương mại du lịch 73.142
36.586 34.779
1.777 100
50,02 47,55
2,43 148.194
76.202 69.800
2.192 100
51,42 47,10
1,48 75.052
39.616 35.020
415 102,61
108,28 100,69
23,35 3
Dư nợ bình qn - Cơng nghiệp sản xuất
- Cơng nghiệp chế biến - Thương mại du lịch
14.312 7.479
5.709 1.123
100 52,26
39,89 7,85
29.919 15.627
11.991
2.301 100
52,23 40,08
7,69 15.607
8.147 6.282.
1.177 109,05
108,93 110,04
104,79
4 Nợ xấu bình qn
- Cơng nghiệp sản xuất - Cơng nghiệp chế biến
- Thương mại du lịch 57.8
29.4 28.5
100 50,77
49,23 160.4
82.7 76.0
1.6 100
51,56 47,42
1,02 102.6
53.3 47.6
1.6 177,50
181,70 167,18
5 Tỷ lệ nợ xấu
- Công nghiệp sản xuất - Công nghiệp chế biến
0.40 0.51
0.50 0.54
0.69 0.63
0.13 0.18
0.14 32,69
34,11 27,20
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 21
- Thương mại du lịch 0.00
0.07 0.07
theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng từ 96.144 triệu
đồng năm 2006 lên 154.161 triệu đồng năm 2007 với tốc độ tăng khá cao là 60,34. Điều này thể hiện sự tăng trưởng trong họat động cho vay nói riêng và hoạt động kinh
doanh nói chung của Ngân hàng. Trong tổng doanh số cho vay, cho vay đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất và công nghiệp chế biến là chủ yếu
chiếm khoảng 40-55, cho vay trong lĩnh vực thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng rất thấp chỉ đạt khoảng 2-3. Tỷ trọng daonh số thu nợ và nợ xấu cũng đạt tương ứng.
Trong cơ cấu cho vay, lĩnh vực công nghiệp sản xuất chiếm ưu thế hơn, nhưng cơng nghiệp chế biên có xu thế tăng nhanh hơn, tỷ trọng về doanh số thu nợ đạt cao
hơn. Xét về an tồn cho vay trong lĩnh vực thì lĩnh vực thương mại dịch vụ có độ an
tồn cao nhất, tỷ lệ nợ xấu chỉ khoảng 0-0,07. Tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức này 1 theo quy định của ngân hàng nhà nước là tín hiệu tốt cho họat độngc ho vay đối
với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
2.3.2. Tình hình cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp ngồi quốc doanh theo loại hình tổ chức doanh nghiệp:
Bảng 8. Tình hình chung về cho vay ngoài quốc doanh
ĐVT: Triệu đồng TT
Chỉ tiêu Năm 2006
Năm 2007 Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
1 Doanh số cho vay
- Công ty cổ phần - Cty TNHH
- Doanh nghiệp tư nhân 96.144
55.504 22.719
17.921 100
57,73 23,63
18,64 154.161
93.190 56.330
4.641 100
60,45 36,54
3,01 58.017
37.686 33.611
13.208 60,34
67,90 147,95
-74,11 2
Doanh số thu nợ - Công ty cổ phần
- Cty TNHH - Doanh nghiệp tư nhân
73.142 48.113
21.833
3.196 100
65,78 29,85
4,37 148.194
92.147 52.298
3.749 100
62,18 35,29
2,53 75.052
44.034 30.465
553 102,61
91,52 139,54
17,30 3
Dư nợ bình quân - Công ty cổ phần
- Cty TNHH - Doanh nghiệp tư nhân
14.312 7.737
5.690 885
100 54,06
39,76 6,18
29.919 15.782
12.231
1.906 100
52,75 40,88
6,37 15.607
8.045 6.541
1.021 109,05
103,98 114,96
115,36
4 Nợ xấu bình qn
- Cơng ty cổ phần 57.8
31.1 100
53,85 160.4
92.1 100
57,45 102.6
61.0 177,50
196,14
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 22
- Cty TNHH - Doanh nghiệp tư nhân
21.3 5.4
36,92 9,23
58.0 10.3
36,17 6,38
36.17 4.9
171,75 91,73
5 Tỷ lệ nợ xấu
- Công ty cổ phần - Cty TNHH
- Doanh nghiệp tư nhân 0.40
0.55 0.38
0.60 0.54
0.75 0.47
0.54 0.13
0.21 0.10
-0.07 32,69
37,68 26,43
theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng Doanh nghiệp kinh tế ngoài quốc doanh tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
như cơng ty cổ phần, TNHH, doanh nghiệp tư nhân, mỗi loại hình đều cần có vốn để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, NHSGTT Đà Nẵng đã đẩy mạnh công tác tiếp cận
khách hàng cho vay để đáp ứng nhu cầu đó. Doanh số cho vay của ngân hàng đối với các loại hình doanh nghiệp đều tăng.
Doanh số cho vay đối với công ty cổ phần tăng cả quy mô lẫn tỷ trọng từ 57,73 năm 2006 lên 60,45 năm 2007 với trị số tăng 37.686 triệu đồng. Doanh số cho vay đối với
lọai hình cơng ty TNHH tăng 33.612 triệu đồng với tỷ lệ tăng 147,95. Trong khi đó, doanh nghiệp tư nhân lại giảm quy mô từ 17.921 triệu đồng năm 2006 xuống còn 4.460
triệu đồng năm 2007 với tốc độ giảm là 74,11. Doanh số thu nợ phụ thuộc rất lớn vào doanh số cho vay. Vì vậy cũng nưh doanh
số cho vay, doanh số thu nợ năm 2007 tăng mạnh, trong đó loại hình cơng ty cổ phần đạt cao nhất, năm 2007 tăng so với năm 2006 là 44.034 triệu đồng với tỷ lệ tăng
91,52. Nhưng tốc độ tăng cao nhất là loại hình doanh nghiệp TNHH, năm 2007 doanh số thu nợ tăng 30.465 triệu đồng với tốc độ tăng 139,54, còn doanh thu tư nhân thì
tăng 553 triệu đồng đối với tỷ lệ 17.3 Từ cơ cấu dư nợ bình quân theo loịa hình kinh tế ta thấy cơng ty cổ phần vẫn có
dư nợ bình qn ở vị trí cao nhất, tuy nhiên lại giảm đi về tỷ trọng từ 54,06 năm 2006 xuống còn 52,75 năm 2007. Bên cạnh đó, thành phần công ty TNHH tăng cả về quy
mô lẫn tỷ trọng với mức tăng so với năm 2006 là 6.540 triệu đồng và tỷ lệ tăng là 114,94. Điều này cho thấy nền kinh tế ngày càng phát triển, các côgn ty TNHH ra đời
ngày càng nhiều, để thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của thị trường, cho nên trong các loại hình doanh nghiệp ngồi quốc doanh thì cơng ty cổ phần và cơng ty
TNHH là laọi hình mà ngân hàng cho vay nhiều nhất. Theo đó, dư nợ bình quân của doanh nghiệp tư nhân cũng tăng 1.021 triệu đồng với tỷ lệ tăng 115,4
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 23
Nợ xấu bình quân tăng ở cả ba loại hinhf doanh nghiệp, công ty cổ phần tăng 61 triệu đồng với tỷ lệ tăng 196,14, côgn ty TNHH tăng 36,7 triệu đồng, tỷ lệ tăng
171,75, doanh nghiệp tư nhân tăng 4.9 triệu đồng, tỷ lệ tăng 91,74. Tuy nợ xấu bình quân tăng nhưng tỷ lệ xấu bình quân vẫn nằm trong điều kiện an tồn tức là nhỏ hơn
1. Tóm lại, việc cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo
thành phần kinh tế có xu hướng tốt, đặc biệt với sự hội nhập và phát triển hiện nay, chi nhánh nên mở rộng tín dụng đối với các cơng ty TNHH và doanh nghiệp 100 vốn nước
ngồi. Các công ty TNHH thường là các công ty vừa và nhỏ, việc quabr ký cũng như hoạt động đi vay và sử dụng vốn vay dễ dàng, và đây cũng là thành phần kinh tế có thể
nói năng động nhất trong nền kinh tế thị trường hiện nay, số doanh nghiệp và số vốn của thành phần này càng cao. Vì vậy nhu cầu về tín dụng sẽ rất lớn. Đây thực sự là cơ hội
của chi nhánh không những trong thời gian hiện tại mà trong cả nhiều năm tới.
3.3.3. Tình hình cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nước ngoài quốc doanh theo phương thức cho vay:
Bảng 9. Tình hình chung về cho vay ngồi quốc doanh
VT: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch Số tiền
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng 1
Doanh số cho vay - Hạn mức
- Từng lần 96.144
9.105 87.039
100 9,47
90,53 154.161
18.731 135.430
100 12,15
87,85 58.017
9.626 48.391
60,34 105,72
55,60 2
Doanh số thu nợ - Hạn mức
- Từng lần 73.142
8.082 65.060
100 11,05
88,95 148.194
18.628 129.566
100 12,57
87,43 75.052
10.546 64.506
102,61 130,48
99,15 3
Dư nợ bình quân - Hạn mức
- Từng lần 14.312
4.258 10.054
100 29,75
70,25 29.919
8.117 21.802
100 27,13
72,87 15.607
3.859 11.748
109,05 90,64
116,84 4
Nợ xấu bình quân - Hạn mức
- Từng lần 57.8
16.0 41.8
100 27,69
72,31 160.4
51.2 109.2
100 31,91
68,09 102.6
35.2 67.4
177,50 220,00
161,24
5 Tỷ lệ nợ xấu
- Hạn mức 0.40
0.38 0.54
0.63 0.13
0.25 32,50
67,68
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 24
- Từng lần 0.42
0.50 0.09
20,45 theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng
Theo số liệu trên , ta thấy chi nhánh cho vay theo từng lần chủ yếu. Doanh số cho vay năm 2006 giảm tỷ trọng từ 90,53 năm 2006 xuống còn 87,85 năm 2007. nhưng
lại tăng về quy mô với mức tăng 48.391 triệu đồn và tỷ lệ tăng 55,6. Còn cho vay theo hạn mức tín dụng thì tăng cả về quy mơ lẫn tỷ trọng với mức tăng 9.626 triệu đồn và tỷ
lệ tăng 105,72. Cùng xu hướng tăng với doanh số cho vay, doanh số thu nợ năm 2007 theo cả hai
phương thức cho vay đều tăng. Doanh số thu nợ theo hạn mức tăng 10.546 triệu đồng với tỷ lệ tăng 130,48.
Tại chi nhánh chỉ thực hiện việc cho vay theo hạn tín dụng đối với các doanh nghiệp có quan hệ thường xun, có uy tín lớn với ngân hàng, tình hình sản xuất ổn
định và nhất là đối với các doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng. Nhược điểm của cho vay theo hạn mức đó là việc quản lý vốn vay, khó khăn trong việc kiểm sốt mục đíhc
vay vốn của doanh nghiệp, dẫn đến việc thu hồi vốn gặp trở ngại. Vì thế dư nợ bình quân năm 2007 đối với cho vay theo hạn mức, tuy tăng về quy mô 3.859 triệu đồng,
nhưng lại giảm về tỷ trọng từ 29,75 năm 2006 xuống còn27,13 năm 2007. Đối với cho vay từng lần thì dư nợ bình quân tăng cả về tỷ trọng lẫn quy mô với mức tăng
11.748 triệu đồng và tỷ lệ tăng 116, 84 . Trong năm 2007 nợ quá hạn bình quân ở cả hai phương thức cho vay đều tăng,
phương thức cho vay theo hạn mức tăng 35,2 triệu đồng với tỷ lệ tăng 220,00, phương thức cho vay từng lần tăng 67,4 triệu đồng và tỷ lệ tăng là 161,24. Mặc dù nợ xấu
bình quân tăng, song tỷ lệ nợ xấu vẫn nhỏ hơn 1 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Điều này vẫn đảm bảo cho ngân hàng họat động kinh doanh có hiệu quả.
Nhìn chung, trong thời gian NHSGTT Đà Nẵng đã thực hiện linh hoạt hai phương thức cho vay trên. Tuy nhiên trong tương lai, chi nhánh có thể mở rộng các
phương thức cho vay, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có các dự án đầu tư lớn, mở rộgn quy mô sản xuất kinh doanh, tăng mức cạnh tranh cho các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên thị trường cũng như có thể nâng cao phương thức cho vay từng lần bằng cách cho vay theo hình thức doanh số, cho vay từng mặt hàng để dễ quản lý cho
việc thu nợ.
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 25
3.3.4. Tình hình cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nước ngoài quốc doanh theo phương thức cho vay:
Bảng 10. Tình hình chung về cho vay ngồi quốc doanh
ĐVT: Triệu đồng
TT Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch Số tiền
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng 1
Doanh số cho vay
- Có đảm bảo bằng tài sản - Khơng đảm bảo bằng tài
sản
96.144 90.539
5.605 100
94,17 5,93
154.161 164.515
7.646 100
95,04 4,96
58.017 55.976
2.041 60,34
61,83 36,42
2 Doanh số thu nợ
- Có đảm bảo bằng tài sản - Không đảm bảo bằng tài
sản
73.142 68.293
4.849 100
93,37 6,63
148.194 140.992
7.202 100
95,14 4,86
75.052 72.699
2.353 102,61
106,25 92,83
3 Dư nợ bình qn
- Có đảm bảo bằng tài sản - Khơng đảm bảo bằng tài
sản
14.312 11.950
2.361 100
83,50 16,50
29.919 25.365
4.554 100
84,78 15,22
15.607 13.415
2.193 109,05
112,25 92,88
4 Nợ xấu bình qn
- Có đảm bảo bằng tài sản - Không đảm bảo bằng tài
sản
57.8 57.8
100 100
160.4 160.4
100 100
102.6 102.6
177,50 177,50
5 Tỷ lệ nợ xấu
- Có đảm bảo bằng tài sản - Không đảm bảo bằng tài
sản
0.40 0.48
0.00 0.54
0.63 00.0
0.13 0.15
0.00 32,50
30,68
theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 26
Một trong những điều kiện cần thiết để Ngân hàng cấp tín dụng là doanh nghiệp đi vay có tài sản đảm bảo.
Năm 2007, Chi nhánh cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều có tài sản đảm bảo chiếm 95,04 tăng 55.976 triệu đồn. Đối với việc vay không đảm
bảo bằng tài sản thì quy mơ và tỷ trọng chỉ tăng nhẹ so với năm 2006 với mức tăng là 2.041 triệu đồng và tỷ lệ tăng là 36,42.
Tương ứng doanh số cho vay, doanh số thu nợ năm 2007 đối với cho vay có đảm bảo bằn tài sản tăng so với năm 2006 là 72.699 triệu đồn với tỷ lệ 106,45. Còn đối với
cho vay khơng đảm bảo bằng tài sản tuy tăng về quy mô với mức tăng 2.353 triệu đồn nhưng lại giảm về tỷ trọng từ 6,63 năm 2006 xuống còn 4,86 năm 2007.
Tài sản đảm bảo cho vay tại NHSGTT Đà Nẵng là những tài sản thuộc sở hữu của khách hàn. Sự gia tăng dư nợ bình qn năm 2007 só với năm 2006 của các doanh
nghiệp đi vay là 13.415 triệu đồng với tỷ lệ 112,25, còn các doanh nghiệp đi vay khơng có đảm bảo bằng tài sản là 2.192 triệu đồng với tỷ lệ tăng 92,83.
Nợ xấu bình quân cuả loại doanh nghiệp khơng có tài sản đảm bảo cho vay trong cả hai năm 2006-2007 đều bằng khơng. Doanh nghiệp có đảm bảo có tài sản đảm bảo
cho món vay thì nợ quá hạn bình quân năm 2007 tăng so với năm 2006 là 102,6 với tỷ lệ tăng 117,50. Theo đó tỷ lệ nợ xấu năm 2007 của doanh nghuiệp có tài sản đảm bảo
cho món vay là 0,631 đây là một kết quả khả quan nằm trong giới hạn cho phép cảu Chi nhánh.
Tóm lại năm qua việc cho vay của Chi nhánh đối với các doanh nghiệp theo hình thức đảm bảo cho vay có xu hướng tốt, việc cho vay đối với cac doanh nghiệp khơng có
đảm bảo bằng tài sản cho món vay ln ở trạng thái tốt, hai năm liền khơng có nợ xấu. Từ đó chi nhánh cần phát huy hình thức cho vay này, không nên quá chú trọng đến tài
sản mà nên xem xét phương án, hiệu quả, cũng như quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà quyết định cho vay, vừa phù hợp với tình hình thực tế cũng như phù
hợp với các nghị định 178 và 85 của chính phủ về việc cho vay khơng có đản bảo tài sản.
Nhìn chung, tình hình cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của NHSGTT Đà Nẵng năm 2006-2007 diễn ra tương đối tốt. Hầu hết các doanh
nghiệp đều làm ăn có hiệu quả, phân flớn thành toán nợ gốc và lãi đúng hạn. Tuy nhiên nợ xấu bình qn còn cao, do đó Chi nhánh cần có nhiều biện pháp để tăng cường cho
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 27
vay và thu nợ, hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả tín dụng. Đồng thời cán bộ tín dụng cần phải tích cực hơn nữa trong việc kiểm tra thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh, mục
đích sử dụng vốn, tài sản thế chấp, cầm cố cũng như đôn đốc khách hàng để thu được nợ đúng hạn, giảm nợ xấu đến mức thấp nhất… nhằm góp phần mang lại lợi nhuận cho
ngân hàng.
3.3.4. Tình hình cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp nước ngoài quốc doanh theo phương thức cho vay:
Bảng 10. Tình hình chung về cho vay ngoài quốc doanh
ĐVT: Triệu đồng TT
Năm 2006 Năm 2007
Chênh lệch Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
Quý I Quý II
Quý III Quý IV
19.562 23.110
24.320 29.152
20,35 24,04
25,29 30,32
27.360 32.148
36.427 58.229
27.75 20.85
23.63 37.77
7.798 9.038
12.107 29.077
39,86 39,11
49,78 99,74
Tổng 96.144
100 154.16
4 100 58.020
60.34
theo nguồn tổng hợp Ngân hàng SGTT chi nhánh Đà Nẵng Qua bảng 11 thấy: Nhìn chung thì doanh số cho vay đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh qua các quý của các năm có xu hướng gia tăng và quý chiếm tỷ trọng cao nhất là quý IV. Doanh số vay cho quý IV năm 2006 đạt 29.152 triệu đồng chiếm
30.32 tổng doanh số cho vay ngắn hạn cảu doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trong năm tiếp đến là quý II đạt24.320 triệu đồng chiếm 25,29, quý II 23.110 triệu đồng chiếm
24.04 và cuối cùng là đến quý I đạt 19.562 chiến 20,35. Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2007 qua các quý đều tăng so với năm 2006. Doanh số cho vay quí I đạt 27.360
chiếm 17,75 tăng so với năm 2006 với tỉ lệ tăng 39,86 tương ứng 7.798 triệu đồng. Doanh số cho vay quý II đạt 32.148 triệu đồng chiếm 20,85 trên tổng doanh số cho
vay của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tăng so với 2006 chiếm, sang quý III con số nàylà 36.427 triệu đồng chiếm 23.63 tổng doanh số vay tăng so với 2006 49,78
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 28
tương ứng 12.107 triệu đồng. Qúi IV con số này tăng vượt bậc 58.229 triệu đồng chiếm 37,77 tăng so với 2006 99,74 tương ứng 29.077 triệu đồng.
Qua số liệu phân tích trên thì đặc birjt chú ý là doanh số cho vay quý IV chiểm tỷ trọng lớn đều tăng qua các năm. Nguyên nhân là từ đâu? Đó là vì trong thời gian này
nhu cầu vốn tăng mạnh nhằm bổ sung cho công việc sản xuất kinh doanh phục vụ trong dịp tết. Do vậy chi nhánh cần biết đặc điểm này để đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu
vốn của các chủ thể tại địa bàn.
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng đối với các doanh nghiệp ngồi quốc doanh:
Hoạt động kinh doanh tín dụng đối với các doanh nghiệp ngồi quốc doanh chủ yếu là tín dụng ngắn hạn. Hoạt động tín dụng mang lại cho ngân hàng nhiều lợi nhuận,
Song cũng không tránh khỏi những rủi ro. Do vậy. để đánh giá chính xác hơn về hoạt động này ta cần xem xét các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu này này thể hiện tốc độ chu chuyển của đồng vốn tín dụng ngắn hạn trong một thời kỳ nhất định.
Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh tín dụng ngắn hạn ngồi quốc doanh tại Chi nhánh NHSGTT Đà Nẵng năm 2006-2007
TT Chỉ tiêu
ĐVT Năm 2006
Năm 2007
1 2
3 4
Doanh số cho vay ngắn hạn Doanh số thu nợ ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn bình quân Nợ xấu bình quân ngắn hạn
triệu đ triệu đ
triệu đ triệu đ
96.144 73.142
14.312 57,8
154.161 148.194
22.919 160,4
1
Kết quả tính tốn
Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn Vòng
5,11 4.95
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 29 Số vòng quanh vốn tín dụng
ngắn hạn Vòngnăm Doanh số thu nợ ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn bình qn =
Thời hạn cho một vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn ngày
= Số ngày dương lịch trong kỳ
Số vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn
2 3
Thời hạn một vòng quay tín dụng ngắn hạn
Tỷ lệ nợ xấu ngày
65 0,40
67 0.54
dựa vào các số liệu trên ta thấy số vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn năm 2007 là 4,95 vòng, thấp hơn so với năm 2006 là 0,16 vòng, làm cho tốc độ chu chuyển vốn tín
dụng ngắn hạn giảm nhẹ. Thời hạn quay một vòng vốn tín dụng ngân hàng năm 2007 là 67 ngày, chậm hơn 2 ngày so với năm 2006, tuy vậy cũng không thể làm giảm hiệu quả
sử dụng vốn của ngân hàng. Tỷ lệ nợ xấu trong năm 2007 có tăng so với năm 2006 song không đáng kể và vẫn nằm trong giới hạn cho phép theo quy định của Ngân hàng nhà
nước. Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, các hoạt động khác chỉ
hỗ trợ cho hoạt động này. Kết quả thu thập, chi phí lợi nhuận được tính chung cho tồn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Cho việc đánh giá từng hoạt động chỉ mang
tính chất tương đối. Đối với hoạt động kinh doanh tín dụng, việc đánh giá kết quả là cần thiết trong việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân. Do đó ta cần phân
tích cụ thể kết quả của những hoạt động ngân hàng trong việc cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm đánh giá hiệu quả đầu tư của lĩnh vực này.
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 30 Thu lãi cho vay ngắn hạn
ngoài quốc doanh Thu lãi cho vay hoạt động
kinh doanh tín dụng Mức dư nợ ngắn hạn bình qn
ngồi quốc doanh
Tổng dư nợ bình qn =
x
Chi phí trả tiền gửi và tiền vay cho hoạt động
cho vay ngoài quốc doanh
= Chi phí trả tiền gửi và
tiền vay cho hoạt động kinh doanh tín dụng
x Mức dư nợ ngắn hạn bình qn
ngồi quốc doanh
Tổng dư nợ bình qn
Chi phí quản lý cho hoạt động cho vay
ngồi quốc doanh =
Chi phí quản lý
chung x
Thu lãi cho vay ngoài quốc doanh
Tổng thu nhập
Bảng 13: kết quả kinh doanh về việc cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi nhánh NHSGTT Đà Nẵng năm 2006-2007
ĐVT: Triệu đồng TT
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
Tỉ lệ 1
2
3 4
5 6
7 Thu lãi cho vay hoạt động kinh doanh tín dụng
Chi trả tiền gửi tiền vay cho hoạt độngkinh doanh tíndụng
Chi phí quản lý chung Tổng dư nợ bình quân
Dư nợ ngắn hạn bình qn ngồi quốc doanh Doanh số cho vay ngắn hạn ngoài quốc doanh
Tổng số cho vay 16.940
7.618 1.960
41.765 14.312
96.144
167.060 21.644
10.392
2.613 78.083
29.919 154.161
273.292 127,77
136,41
133,32 186,96
209,05 160,34
163,59
1 2
3
Kết quả tính tốn Thu lãi cho vay ngắn hạn ngồi quốc doanh
Phi phí: Chi phí trả tiền gửi và tiền vay cho hoạt động cho
vay ngồi quốc doanh Chi phí quản lý cho hoạt động cho vay ngoài quốc
doanh Lợi nhuận
5.804,83 2.610,67
671,69 2.522,47
8.293,02 3.981.85
1.001,33 3.309,83
142,86 152,52
149,08 131,21
Dựa vào bảng kết quả kinh doanh có thể thấy, năm 2006 hoạt động cho vay ngắn hạn ngồi quốc doanh thu được 3.309,83 triệu đơồn, tăng so với năm 2006 đến 131,21
Lợi nhuận từ hoạt động này chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng lợi nhuận của Chi nhánh là 9,426 triệu đồng. Lợi nhuận tăng đã phản ảnh quy mô và chất lượng hoạt
động cho vay ngắn hạn ngoài quốc doanh năm 2006 tăng cao, hiệu qảu kinh doanh của Ngân hàng gặp nhiều thuận lợi.
SVTH: Phạm Thị Thu Hải Trang 31

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (48 trang)

×