1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

ĐỐI TƯỢNG CHO VAY: MỤC ĐÍCH CHO VAY: NGUYÊN TẮC VÀ ĐIỀU KIỆN CHO VAY: 1-Nguyên tắc cho vay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (422.25 KB, 60 trang )


3. Tín dụng nơng nghiệp:


Tín dụng nơng nghiệp là khoản tín dụng ngân hàng cấp cho nơng dân, hộ sản xuất để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các đối tượng phí và cây trồng, vật ni như chi
phí về cây con, con giống, chi phí thức ăn, phân bón, thuốc trừ sâu, nâng cấp, cải tạo vườn, xây dựng chuồng chăn nuôi…

II. ĐỐI TƯỢNG CHO VAY:


- Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động, và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh
doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định. - Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
+ Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.

III. MỤC ĐÍCH CHO VAY:


Phương châm chính của Ngân hàng là” đi vay để cho vay”, nên muốn hoạt động cho vay đạt hiệu quả thì trước hết hoạt động cho vay phải gắn liền với chu kỳ sản
xuất kinh doanh…, giúp người vay khai thác được hết khả năng sản xuất. Hoạt động cho vay giúp người đi vay bổ sung vào nguồn vốn tạm thời thiếu hụt, tiếp
cận và áp dụng các cơ sở vật chất hiện đại, góp phần đưa sản xuất nông nghiệp phát triển và xây dựng nông thôn giàu mạnh, đưa đất nước ngày cáng phát triển.

VI. QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY: 1. Sơ đồ quy trình xét duyệt cho vay:


Sơ đồ 1: Quy trình xét duyệt cho vay
GVHD: Phạm Xuân Minh 5
SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Khách hàng Cán bộ tín dụng
Ban Giám Đốc Trưởng phòng TD
Kế tốn- Ngân quỹ 1
2
3 4
4a 6
5

2. Giải thích quy trình xét duyệt cho vay:


1 Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, có trách nhiệm kiểm định hồ sơ, tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng
loại hồ sơ sau đó thẩm định lại và trình lên trưởng phòng tín dụng. 2 Trưởng phòng tín dụng sau khi xem xét hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lý của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng trình, tiến hành xem xét nơi thẩm định nếu cần thiết , ghi ý kiến vào báo cáo thẩm
định nếu có và trình lên Ban Giám đốc duyệt. 3 Ban GĐ xem xét lại hồ sơ lần nữa rồi mới ra quyết định.
4 Nếu hồ sơ được GĐ duyệt đồng ý cho vay thì hồ sơ dược gởi sang phòng tín dụng để làm thủ tục cho khách hàng vay vốn, còn nếu khơng đồng ý thì
thơng báo cho khách hàng bằng văn bản. 4a Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ duyệt từ GĐ thì chuyển sang phòng phòng KT-
NQ. 5 Phòng KT-NQ nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng từ phòng tín dụng thì
phòng KT-NQ tiến hành làm thủ tục gởi nhận tiền khách hàng,đồng thời thực hiện lưu trữ hồ sơ vay.
6 Cán bộ tín dụng mở sổ theo dõi khách vay thu nợ. Sau đó tiến hành kiểm tra tình hình vay vốn.Hàng tháng phòng KT kết hợp với cán bộ tín dụng
sao kê nợ đến hạn, quá hạn báo cáo với Ban GĐ để được chỉ đạo kịp thời trong quá trình xử lý.

V. NGUYÊN TẮC VÀ ĐIỀU KIỆN CHO VAY: 1-Nguyên tắc cho vay


-Hoạt động của tín dụng ngân hàng tuân thủ theo hai nguyên tắc sau: +Nguyên tắc 1: tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng. -Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được
bên vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp nhận.Đó là các khoản chi phí, những đối tựng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên
vay.Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn khơng được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận.
GVHD: Phạm Xuân Minh 6
SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
-Tuân thủ nguyên tắc này, ngân hàng khi cho khách hàng vay có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết thường xuyên giám
sát hành động của bên vay về phương diện này. +Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng. -Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn,
tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. -Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay trong hợp đồng
tín dụng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng nhất định cho bên vay khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng trả
nợ gốc với một khoảng chi phí lợi tức và phí nhất định cho việc sử dụng vốn vay.
2-Điều kiện cho vay
-Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên vay để làm căn cứ xem xét quyết định thiết lập quan hệ tín dụng. Nội dung của điều kiện cho vay
cũng làm cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay.
-Khách hàng muốn vay vốn thì phải hội đủ những điều kiện sau: +Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật. +Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp .
+Có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam kết.

Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ,
đời sống. •
Kinh doanh có hiệu quả. •
Khơng có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng. •
Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn.
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của
pháp luật.
GVHD: Phạm Xuân Minh 7
SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
+ Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển
nông thơn Việt Nam. Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào đặc
điểm hoạt động của từng ngân hàng, đặc điểm của từng tài khoản vay, tùy thuộc và môi tường kinh doanh.
3-Thời hạn cho vay:
- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà bên vay được quyền sử dụng vốn vay. Thời hạn cho vay được tính từ khi ngân hàng cho rút khoản tiền vay đầu tiên đến
khi thu hết tiền nợ. Các loại thời hạn cho vay:
+ Thời hạn cho vay ngắn hạn dưới 12 tháng. + Thời hạn cho vay trung hạn từ trên 12 tháng đến dưới 60 tháng.
+ Thời hạn cho vay dài hạn từ trên 60 tháng. - Thời hạn cho vay có thể coi là thời hạn của hợp đồng tín dụng.
4-Lãi suất cho vay:
- Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay phát ra trong một thời kì nhất định. Thơng thường lãi suất cho vay
tính cho năm, quý, tháng. - Có 2 loại lãi suất cho vay:
+ Lãi suất cho vay trong hạn: Tùy theo thỏa thuận với khách hàng, Ngân hàng cho vay có thể áp dụng các loại
lãi suất sau khi cho vay. Lãi suất thả nổi: là loại lãi suất được ngân hàng cho vay điều chỉnh lại theo định
kỳ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm. Lãi suất cố định: Lãi suất cố định không thay đổi trong suốt thời hạn của khoản
vay. + Lãi suất nợ quá hạn: Lãi suất cho vay nợ quá hạn thường cao hơn lãi suất cho
vay trong hạn song tối đa không quá 150 so với lãi suất cho vay trong hạn.

VI. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×