1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Đối tượng: Nhiệm vụ: Ý nghĩa:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (422.25 KB, 60 trang )


Lơi nhuận ròng Doanh thu

10.1. Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản:


- Chỉ tiêu này cho biết khả năng của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản. Xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản. Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt. Cơng thức tính:
Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản =

10.2. Hệ số sinh lời:


- Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Nghĩa là, cứ một đồng doanh thu sẽ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Công thức tính:
Lợi nhuận trên doanh thu = 100

10.3. Chi phí trên doanh thu:


- Chỉ tiêu này tính tốn khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập và đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Cơng thức tính:
Tổng chi phí trên tổng thu nhập =

10.4. Thu nhập trên tổng tài sản:


- Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng, chỉ tiêu này cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý. Cơng thức tính:
Thu nhập trên tổng tài sản = 100
IX. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG:

1. Đối tượng:


- Đối tượng của phân tích hoạt động tín dụng là diễn biến kết quả của hoạt động tín dụng ngân hàng và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến diễn biến và kết quả đó.

2. Nhiệm vụ:


GVHD: Phạm Xuân Minh 12
SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản
Tổng chi phí Tổng thu nhập
Thu nhập Tổng tài sản
Phân tích hoạt động tín dụng có những nhiệm vụ sau: - Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên
mức độ ảnh hưởng đó. - Đề xuất các giải pháp khai thác tiềm năng và khắc phục những mặt tồn tại, yếu
kém của quá trình hoạt động tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

3. Ý nghĩa:


- Phân tích hoạt động tín dụng là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh, vì thơng qua các tài liệu phân tích cho phép các nhà quản trị nhận thức
đúng đắn những mặt mạnh yếu của ngân hàng, trên cơ sở đó có thể đề ra quyết định đúng đắn.
- Phân tích hoạt động tín dụng là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng khi chúng có thể xảy ra.
GVHD: Phạm Xuân Minh 13
SVTH: Lê Thị Ngọc Ni

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNHNGÂN HÀNG


NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHỢ LÁCH

I. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI HUYỆN CHỢ LÁCH: 1. Về vị trí địa lý:


- Bến Tre là một tỉnh nằm ở hạ lưu của sông Cửu Long, được bồi đắp do phù sa của 4 nhánh sông là sông Mỹ Tho, sông Balai, sông Hàm Luông và sông Cổ
Chiên. Các sông này chia lãnh thổ Bến Tre thành 3 cù lao lớn: An Hóa, Bảo và Minh. Chợ Lách là một huyện nằm ở mỏm trên nguồn của tỉnh Bến Tre, có vị trí
địa lý thuận lợi cho việc sản xuất nơng nghiệp, nguồn nước ngọt quanh năm thuận lợi cho các cây trồng nhiệt đới và ni cá…
- Với diện tích 18.288 km
2
tuy không lớn so với các huyện khác nhưng nhờ phù sa của các sông bồi đắp nên đất đai rất màu mỡ, dân cư phân bố tương đối đồng đều,
tiềm năng kinh tế dồi dào, rất phù hợp cho việc phát triển kinh tế nông thôn, hệ thống giao thông thuận lợi cả đường thủy lẫn đường bộ, tạo điều kiện vận chuyển
hàng hóa trong huyện cũng như đến các khu vực khác.

2. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Chợ Lách


- Với số dân khoảng 130.820 người, mật độ dân số khoảng 715,3 ngườikm
2
, đại bộ phận sống bằng nghề nông làm vườn ươm cây giống,chăn nuôi, huyện chia ra
làm 10 xã một thị trấn. Thực hiện tốt kế hoạch nâng cấp đường, hệ thống lưới điện đến tận các xã vùng xa, sâu. Huyện đã thực hiện cấp giấy cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là một điều kiện thuận lợi cho người dân, tạo điều kiện cho họ vay vốn ngân hàng dễ dàng hơn để đầu tư vào sản xuất nông nghiệp.
Mấy năm gần đây kinh tế Chợ Lách đã đạt được những bước phát triển đáng kể , đời sống của người dân ngày càng được nâng cao. Tỷ lệ hộ nghèo được giảm đi rất
nhiều. Người nông dân đã biết áp dụng những tiến bộ khoa học –kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp, lai tạo được nhiều giống cây mới nổi tiếng có giá trị kinh tế cao.
Đặc biệt, sản xuất hoa kiểng có bước phát triển đáng kể, cơ cấu cây trồng chuyển dịch theo hướng trồng cây có giá trị kinh tế cao.
GVHD: Phạm Xuân Minh 14
SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Giám Đốc

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×