1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động. Hệ số thu nợ ngắn hạn:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (422.25 KB, 60 trang )


5.1.3. SXKD khác:


Năm 2003 nợ quá hạn là 154 triệu trong 759 triệu đồng, năm 2004 là 164 triệu đồng tăng 6,5 tương ứng tăng 10 triệu đồng so với năm 2003. Năm 2005 tăng
2,4 tương ứng tăng 4 triệu đồng so với năm 2004.

5.2. Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2003-2005.


Trong hoạt động cho vay, doanh số cho vay hộ gia đình ln chiếm tỷ trọng lớn, doanh số cho vay càng lớn thì rủi ro càng cao, điều đó thể hiện qua bảng sau:
Bảng 11- Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2003-2005
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2003
2004 2005
20042003 20052004
Số tiền Số
tiền
1. Kinh tế cá thể 2. DNNQD
Tổng 606
153 759
602 142
744 588
204 792
-4 -11
-15 -0,7
-7,19 -1,97
-14 62
48 -2,3
43,7 6,45
Nguồn: Phòng tín dụng
DNNQD: Doanh nghiệp ngồi quốc doanh CBCNV: Cán bộ công nhân viên
5.2.1.Kinh tế cá thể:
Ba năm qua, tình hình nợ quá hạn giảm dần qua các năm, cụ thể năm 2004 giảm0,84 so với năm 2003.Năm 2205 giảm 3,38 so với năm 2004.
5.2.2.Doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
Năm 2004, nợ quá hạn giảm 7,92 tương ứng giảm 11 triệu đồng so với năm 2003. Năm 2005 lại tăng 43,7 so với năm 2004.
Nhìn chung ta thấy nợ q hạn có xu hướng biến động lên xuống khơng nhiều lắm, cho thấy người dân huyện Chợ Lách làm ăn có hiệu quả, cuộc sống từng bước được nâng
lên, góp phần phát triển kinh tế huyện nhà. Tuy nhiên năm qua số nợ quá hạn có tăng lên chút ít, đó là do có một số hộ làm ăn khơng hiệu quả, một phần giá nơng sản có
phần giảm sút cho nên tạm thời họ khơng hồn trả nợ cho Ngân hàng.

III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH NHNoPTNT CHỢ LÁCH.


1. Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn:


GVHD: Phạm Xuân Minh 37
SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì số dư nợ chiếm tỷ trọng là bao nhiêu .
Bảng 12- Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn Chỉ tiêu
2003 2004
2005
Dư nợ ngắn hạntriệu đồng 93.895
96.284 99.585
Tổng nguồn vốntriệu đồng 164.733
187.855 216.740 Dư nợ ngắn hạntổng nguồn vốn
56,9 51,3
45,9 Năm 2003 số dư nợ ngắn hạn chiếm 56,9 tổng nguồn vốn. năm 2004 số
dư chiếm 51,3 tổng nguồn vốn, có giảm xuống năm 2003, đến năm 2005 số dư nợ lại tiếp tục giảm chỉ còn 45,9 trong tổng nguồn vốn. nguyên nhân giảm là do
ngân hàng đang có khuynh hướng cho vay các đối tượng trồng cây lâu năm: Bưởi, Măng Cụt, Sầu Riêng… các loại cây trồng này khoảng 2 năm trở lên mới có trái
nên số dư nợ ngắn hạn giảm xuống.

2. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động.


Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, so sánh cả năm cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
Bảng 13-Chỉ tiêu dư nợ ngắn hạn trên tổng vốn huy động Chỉ tiêu
2003 2004
2005
Dư nợ ngắn hạntriệu đồng 93.895
96.284 99.585
Tổng vốn huy độngtriệu đồng 57.200
83.800 109.828 DDư nợ ngắn hạntổng vốn huy động
164,2 144,9
90,6 Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sử dụng vốn của ngân hàng. Nhìn chung qua 3 năm
thì Ngân hàng sử dụng mức tối đa vốn huy động của mình, biểu hiện ở chỗ qua 3 năm chỉ tiêu này luôn đạt ở mức cao.Cụ thể:
Năm 2003 dư nợ chiếm 164,2 tổng nguồn vốn vượt 64,2 tổng vốn lưu động, đến năm 2004 chiếm 144,9, tuy có giảm so với năm 2003, nhưng vẫn ở mức cao
vượt 44,9 vốn huy động, đến năm 2005 giảm mạnh số dư nợ chiếm 90,6 tổng vốn huy động nguồn vốn huy động được điều hòa qua số dư nợ trung hạn và dài
hạn nên số dự nợ ngắn hạn đang theo chiều hướng giảm dần. Nói chung, qua 3 năm Ngân hàng đã dần cải thiện việc sử dụng vốn huy động của
mình theo hướng tích cực hơn.

3. Hệ số thu nợ ngắn hạn:


Hệ số này phản ánh với một doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt.
GVHD: Phạm Xuân Minh 38
SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Bảng 14- Hệ số thu nợ ngắn hạn Chỉ tiêu
2003 2004
2005
Doanh số thu nợ ngắn hạntriệu đồng 91.067
110.833 120.771 Doanh số cho vay ngắn hạntriệu đồng
81.890 113.222 124.072
DSTNNHDSCVNH 111
98 97
DSTN:doanh số thu nợ DSCV: doanh số cho vay
Năm 2003 là năm đạt hiệu quả cao trong cơng tác thu nợ, có hệ số thu nợ là 111 năm 2004 hệ số thu nợ là 98 so với năm 2003 có giảm nhưng khơng ảnh hưởng
nhiều đến doanh số cho vay ngắn hạn. Năm 2005 hệ số thu nợ lại giảm so với năm 2004 doanh số cho vay càng nhiều thì mang lại mức rủi ro càng cao, thật vậy mức
cho vay tăng dần qua các năm cho dù cố gắng giảm rủi ro đến mức thấp nhất nhưng vẫn khơng tránh khỏi một số khó khăn. Tuy hệ số thu nợ qua các năm giảm
nhưng nó vẫn đạt ở mức cao và điều này chứng tỏ công tác thu nợ thực hiện rất tốt. Đạt được kết quả tốt như vậy là nhờ các cán bộ tín dụng làm tốt cơng tác thẩm
định dự án, thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng, do đó mà giảm thiểu được rủi ro trong hoạt của Ngân hàng.

4. Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dư nợ:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×