1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Chỉ tiêu nợ q hạn trên dư nợ: Vòng quay vốn tín dụng: Bảng 16- Vòng quay vốn tín dụng Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (422.25 KB, 60 trang )


Bảng 14- Hệ số thu nợ ngắn hạn Chỉ tiêu
2003 2004
2005
Doanh số thu nợ ngắn hạntriệu đồng 91.067
110.833 120.771 Doanh số cho vay ngắn hạntriệu đồng
81.890 113.222 124.072
DSTNNHDSCVNH 111
98 97
DSTN:doanh số thu nợ DSCV: doanh số cho vay
Năm 2003 là năm đạt hiệu quả cao trong công tác thu nợ, có hệ số thu nợ là 111 năm 2004 hệ số thu nợ là 98 so với năm 2003 có giảm nhưng không ảnh hưởng
nhiều đến doanh số cho vay ngắn hạn. Năm 2005 hệ số thu nợ lại giảm so với năm 2004 doanh số cho vay càng nhiều thì mang lại mức rủi ro càng cao, thật vậy mức
cho vay tăng dần qua các năm cho dù cố gắng giảm rủi ro đến mức thấp nhất nhưng vẫn khơng tránh khỏi một số khó khăn. Tuy hệ số thu nợ qua các năm giảm
nhưng nó vẫn đạt ở mức cao và điều này chứng tỏ công tác thu nợ thực hiện rất tốt. Đạt được kết quả tốt như vậy là nhờ các cán bộ tín dụng làm tốt công tác thẩm
định dự án, thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng, do đó mà giảm thiểu được rủi ro trong hoạt của Ngân hàng.

4. Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dư nợ:


Là chỉ số đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng, chỉ số này càng thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao.
Bảng 15- Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dư nợ Chỉ tiêu
2003 2004
2005
Nợ quá hạn ngắn hạntr. đồng 759
744 792
Dư nợ ngắn hạntr. đồng 93.895
96.284 99.585
Tỷ số 0,8
0,77 0,79
Ta thấy các chỉ số điều dưới 1, cho thấy hoạt động của ngân hàng này có chất lượng tốt. Cụ thể năm 2003 nợ quá hạn trên dư nợ chiếm 0,8, năm 2004 giảm
còn 0,77 đến năm 2005 chiếm 0,79 chỉ tiêu này thấp nhờ vào sự nỗ lực của cán bộ tín dụng và sự giúp đỡ của chính quyền địa phương giúp công tác thu nợ
được thực hiện dễ dàng hơn.

5. Vòng quay vốn tín dụng: Bảng 16- Vòng quay vốn tín dụng


Chỉ tiêu 2003
2004 2005
Doanh số thu nợ ngắn hạntr.đồng 91.067
110.833 120.771 Dư nợ bình quân tr.đồng
98.484 95.090
97.935
GVHD: Phạm Xuân Minh 39
SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Vòng quayvòng 0,92
1,17 1,23
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng ngắn hạn, cho biết thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm trong một thời kỳ nhất địnhthường là 1 năm.
Năm 2003 số vốn cho vay phát ra quay vòng tương đối là 0,92 vòng. Năm 2004 số vòng quay này tăng lên do doanh số thu nợ được tăng lên. Năm 2005 lại tăng hơn
so với năm 2004. Vốn quay vòng càng nhanh thì hiệu quả hoạt động càng cao. Chỉ tiêu này của Ngân hàng đạt được tốt nhưng khơng phải vì thế khơng chú trọng
đến nó nữa mà cần có những biện pháp giúp vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn tăng nhanh hơn nữa. Chẳng hạn như trong định hướng sắp tới Ngân hàng phải chú
trọng nhiều hơn nữa những món nợ đã đến hạn thu hồi, cần có những biện pháp hữu hiệu để đơn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn, giúp gia tăng doanh số
thu nợ ngắn hạn. Từ đó mà góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.

6. Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản:


Chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Bảng 17- Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản Chỉ tiêu
2003 2004
2005
Lợi nhuận ròngtr. đồng 4.906
6.254 12.484
Tổng tài sảntr. đồng 164.733
187.855 216.740
Tỷ lệ 2,98
3,38 5,76
Ta thấy tỷ số này qua các năm đều tăng lên. Chỉ tiêu này ảnh hưởng bởi lợi nhuận, lợi nhuận càng cao thì tỷ lệ càng lớn và ngược lại.

7. Lợi nhuận ròng trên thu nhập:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×