1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Hoạt động cho vay của NHTM đv HND. Đặc điểm.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (405.15 KB, 58 trang )


Chuyên đề tốt nghiệp Trang 12
gắn kiền với trạng thái bão hòa nhu cầu nơng sản phẩm nội địa và ứ tắc hàng xuất khẩu có nguồn gốc từ nơng nghiệp đưa đến sức mua của khu vực nông nghiệp, nông thôn
tăng chậm, hạn chế một bộ phận “cầu” rất lớn của nền kinh tế, bất lợi cho khuyến khích đầu tư vào khu vực này. Hơn nữa đầu tư cho nơng nghiệp đòi hỏi vốn khá lớn với mức
dộ rủi ro cao thất thoát vốn do các nguyên nhân bất khả kháng, tỷ lệ sinh lời thấp, vốn quay vòng chậm. Những nơi hấp dẫn nhất trong đầu tư nơng nghiệp là nơi có chân
ruộng tốt, vùng đất màu mỡ, thuận lợi về giao thông, cung cấp dịch vụ... lại thường có hạn hán. Trái lại những nơi khơng thuận lợi thì nhiều, để đầu tư đòi hỏi lượng vốn lớn,
khó đáp ứng ngay.
Để đáp ứng nhu cầu vốn của hộ nông dân, thực tế, hệ thống cung ứng vốn tín dụng trong nơng nghiệp, nơng thơn đang hình thành ngày một đa dạng với sự tham gia
của nhiều tổ chức tín dụng với các nguồn vốn khác nhau như : - Hệ thống tín dụng thuộc sở hữu Nhà nước : tham gia hệ thống này có các
NHTM quốc doanh mà chủ lực là NHNo PTNT Việt Nam, NHCSXH - Hệ thống tín dụng ngồi Nhà nước : nhờ có chính sách mở cửa nền kinh tế,
trong những năm qua nhiều tổ chức nước ngoài đã chuyển vốn tín dụng vào nơng thơn Việt Nam dưới hình thức:
+ Hệ thống tín dụng thơng qua các ngân hàng cổ phần, hợp tác xã. + Quỹ tín dụng nhân dân.
+ Cho vay trong nội bộ nông dân. + Tổ chức tài chính vi mơ.
Như vậy chính sách tín dụng mới đang tạo ra những cơ sở của thị trường vốn ở nông thôn, đã đáp ứng nhu cầu về vốn của nông dân.

1.2.2 Hoạt động cho vay của NHTM đv HND. Đặc điểm.


- Số lượng khách hàng lớn - Số tiền vay lớn
- Quy mô vốn vay nhỏ - Địa bàn trải rộng
- Khách hàng vay vốn với nhiều mục đích khác nhau - Xác suất rủi ro cao
- vv…
Nguyên tắc.
- Nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 13
- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Nguyên tắc đảm bảo: Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay khơng có bảo đảm theo quy định của Nghị định
này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước cho vay khơng có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ, thì tổn thất do
ngun nhân khách quan của các khoản cho vay này được Chính phủ xử lý.
Khách hàng vay được tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay khơng có bảo đảm bằng tài sản, nếu trong q trình sử dụng vốn vay, tổ chức tín dụng phát hiện khách
hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn.
Tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm
tiền vay theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan để thu hồi nợ khi khách hàng vay hoặc
bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết. Sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh
vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.
Phân loại.
- Cho vay ngắn hạn đối với HND: vốn đầu tư ngắn hạn của các HND nhằm
hình thành nên tài sản lưu động để các HND đi vào hoạt động. Loại này chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và hồn thành một vòng tn hồn khi chu kỳ sản xuất
kinh doanh kết thúc. Biểu hiện dưới hình thái hiện vật là các chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí cho con, cây giống, phân bón, thức ăn, thuốc trừ sâu, chi phí chăm sóc.
Vốn đầu tư này có đặc điểm là nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư phụ thuộc khá lớn vào đối tượng nuôi trồng, vào kỹ thuật nuôi trồng, vào chu kỳ sinh trưởng và phát triển của đối
tượng nuôi trồng,...
Cho vay để bổ sung nhu cầu vốn thiếu hụt để đầu tư vào chi phí sản xuất kinh doanh của người nông dân.
Đối với HND sản xuất nhỏ, các đối tượng cho vay bao gồm như: chi chí mua con, cây giống; chi phí mua phân bón, thức ăn; chi phí mua thuốc trừ sâu; các chi phí
mua ngồi khác. Ngân hàng sẽ khơng cho vay các đối tượng như chi phí tiền cơng chăm sóc, thu hoạch, bảo quản...
Đối với HND sản xuất lớn theo quy mơ trang trại thì ngân hàng khơng cần phải xác định đối tượng không cho vay và đối tượng không cho vay mà chỉ cần quy định 1 tỷ
lệ mức vốn tự có tham gia thường từ 20 đến 30 tổng chi phí sản xuất.
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 14
- Cho vay trung, dài hạn đối với HND: đầu tư dài hạn của HND nhằm hình
thành nên tài sản cố định, đây là loại tài sản có thời gian sử dụng dài, giá trị lớn, tham gia vòa nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, biểu hiện dưới hình thái hiện vật là đất đai,
cơng trình xây dựng như nhà xưởng, chuồng trại, kho bãi, sân chơi, chi phí cải tạo đất, chi phí hình thành đàn gia súc, xây dựng ao đầm, vườn cây lâu năm,... và các loại máy
móc thiết bị chuyên dùng như súc vật cày kéo, máy động lực cơ điện, cơng cụ máy móc nơng nghiệp,...
Đối với cho vay trung dài hạn của ngân hàng đối với HND là các đối tượng kể trên. Nhưng riêng đối với yếu tố ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, giá trị rất lớn, là
yếu tố bắt buộc phải có để cho vay, vì vây ngân hàng khơng tính vào đối tượng cho vay. Tuy nhiên đối với các HND sản xuất quy mô lớn trang trại, phải đi thuê đất cũng là
thuộc đối tượng để ngân hàng xem xét cho vay nếu phương án kinh doanh có hiệu quả. Rủi ro cho vay.
Trong q trình sản xuất người nơng dân gặp phải những khó khăn về chi phí đầu vào như giá của giống, phân bón, thuốc trừ sâu,… tăng lên nhưng đến khi thu hoạch thì giá
cả thị trường lại giảm sút, làm cho sản phẩm làm ra không thể bán được hoặc bán với giá rẻ. Từ đó, người nơng dân bị thiệt hại do sự chênh lệch giá giữa đầu vào và đầu ra
của sản phẩm, dẫn tới thất thu, khó có khả năng trả nợ và dẫn đến nợ quá hạn.
Sản xuất nơng nghiệp mang tính đặc thù, chịu sự chi phối rất lớn của khí hậu thời tiết, thiên tai, dịch bệnh,…trong khi đó, khả năng khắc phục lại hạn chế.
Trong thời gian qua, thời tiết, khí hậu ở Kon Tum rất khắc nghiệt, hạn hán kéo dài dẫn đến phát sinh nhiều bệnh ở vật ni lỡ mồm, long móng, H5N1,…, cây trồng,
đặc biệt các đồng bào dân tộc thiểu số và các hộ dân bị thiệt hại nặng nề do cơn bão số 9 làm khách hàng vay vốn ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong việc thu hồi vốn để trả nợ
vay.
Nhiều hộ nơng dân khơng phòng chống và khắc phục kịp thời nên đã khơng có khả năng trả nợ cho ngân hàng khi nợ đến hạn.
Đối với cho vay ngắn hạn do những biến vật nuôi như heo, gà, cây trồng như lúa, ngô là những giống cây trồng, vật ni có sức chịu ảnh hưởng của thời tiết, dịch
bệnh…yếu hơn so với những giống cây như cà phê, cao su,…, vật ni như trâu, bò, …. Tỷ lệ rủi ro ở cho vay ngắn hạn cao hơn rủi ro cho vay trung, dài hạn.
Bên cạnh, việc nợ quá hạn phát sinh do những nguyên nhân khách quan, nợ quá hạn còn tăng lên một phần do những nguyên nhân chủ quan như khách hàng sử dụng
vốn sai mục đích. Khi vay vốn khách hàng đã viết đơn và ký hợp đồng tín dụng về mục đích sử dụng vốn vay của mình. Nhưng trong q trình sản xuất, khách hàng khơng sử
dụng triệt để nguồn vốn vay của mình vào sản xuất để phát huy hiệu quả của đồng vốn
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 15
mà đã sử dụng vốn vào mục đích khác do ý muốn chủ quan của khách hàng, từ đó rất dễ gặp phải rủi ro ngoài ý muốn. Tuy nhiên, ở đây còn có một phần lớn do cán bộ tín dụng
chưa đi sâu vào công tác kiểm tra, đối chiếu trực tiếp sau khi cho vay để phát hiện kiệp thời và ngăn ngừa sử dụng vốn sai mục đích của khách hàng.
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả cho vay.
- Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ
- Dư nợ bình quân - Nợ xấu bình quân
- Tỷ lệ nợ xấu bình quân
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 16

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA CHI NHÁNH ĐỐI VỚI HND


2.1. Giới thiệu về NHNo PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon Tum. 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của NHNo PTNT chi nhánh Lê Lợi
Tỉnh Kon Tum. Quá trình thành lập NHNo PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon Tum.
Phòng giao dịch Lê Lợi tiền thân là Phòng giao dịch ChưHreng, hoạt động kinh doanh chủ yếu tại xã ChưHreng, nay là phòng giao dịch Lê Lợi là đơn vụ trực thuộc
NHNo PTNT Kon Tum. + Ngày 25101998 thành lập “Chi nhánh Lê Lợi” theo quyết định thành lập số
251NHNo trực thuộc NHNo PTNT Kon Tum. + Nay là Phòng giao dịch Lê Lợi trực thuộc NHNo PTNT Kon Tum theo
quyết định thành lập số 471 ngày 1062008. Quá trình phát triển của NHNo PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon Tum.
Kon Tum là một tỉnh miền núi, kinh tế phát triển chậm, các doanh nghiệp Nhà nước phần lớn làm ăn thua lỗ, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh lớn ít. Khơng nằm
ngồi tình hình chung của tỉnh, hoạt động kinh doanh ngân hàng còn lung túng. NHNo PTNT chi nhánh Lê Lợi tỉnh Kon Tum phải thường xuyên nhận vốn điều hòa từ ngân
hàng cấp trên do nguồn vốn huy động tại địa phương không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay.
Tháng 6 năm 1993, Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành trung ương Đảng đã họp bàn về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế xã hội nơng thơn. Ngồi những vấn đề
cơ bản của chiến lược phát triển nông nghiệp và kinh tế xã hội nông thôn Việt Nam, hội nghị cũng tập trung vào việc thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn trên cơ sở phát triển
nông nghiệp và dịch vụ nông thôn, khẳng định sự tồn tại của các thành phần kinh tế ở nông thôn, trong đó vai trò tự chủ của kinh tế hộ được bảo đảm. Đối với NHNo
PTNT Việt Nam nói chung và NHNo PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon Tum nói riêng đây là điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng và đa dạng hóa mơi trường kinh
doanh.
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

×