1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Hệ thống thanh toán điện tử tại các điểm bán hàng EFTPOS Máy rút tiền tự động Automatic Teller Machines - ATM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (465.23 KB, 102 trang )


2. Hệ thống thanh toán điện tử tại các điểm bán hàng EFTPOS


EFTPOS hay còn gọi là dịch vụ chuyển tiền điện tử tại điểm bán hàng. Số tiền phải trả cho hàng hố sẽ được chuyển bằng cơng nghệ điện tử tại điểm bán
hàng từ ngân hàng của người mua sang ngân hàng của người bán. Điểm bán hàng có thể là tại siêu thị hay trạm bán xăng, nơi mà khách hàng sử dụng thẻ
để thanh toán cho hàng hoá. Người bán hàng kéo trượt thẻ qua máy cà thẻ. Đây thực chất là một thiết bị đọc có thể đọc được các thơng tin được mã hố
trên dải từ nằm ở mặt sau thẻ.
Thiết bị đọc thẻ này cho phép các thông tin của chủ thẻ được chuyển qua đường điện thoại tới một Tổng đài Trung tâm. Các thơng tin trên thẻ được mã
hố để đảm bảo an toàn. Tổng đài Trung tâm lựa chọn đúng ngân hàng và gửi các thông tin trên thẻ đến bộ xử lý tại ngân hàng của chủ thẻ để kiểm tra các
thơng tin sau: •
Số thẻ •
Thẻ đã được báo mất bao giờ chưa ? •
Ngày hết hạn của thẻ •
Tổng số tiền phải thanh tốn •
Có đủ tiền trên tài khoản của khách hàng khơng ? •
Mã số nhận diện người bán •
Số thiết bị thanh tốn của người bán
Nếu kết quả kiểm tra các thông tin cho thấy thẻ có giá trị thanh tốn, bộ xử lý của ngân hàng người mua sẽ gửi số cấp phép đã được mã hoá tới Tổng đài
Trung tâm và từ đây sẽ gửi thông báo tới cửa hàng. Máy cà thẻ tại cửa hàng sẽ in ra một giấy biên nhận trên đó có số cấp phép. Khách hàng ký tên lên trên
giấy biên nhận và sau đó có thể mang hàng đi. Đồng thời Tổng đài Trung tâm
-
26
-
sẽ chuyển tổng số tiền hàng tới ngân hàng của người bán. Nếu không lấy được số cấp phép thì người mua sẽ phải thanh toán hàng hoá bằng một
phương thức khác.
Sau ba ngày, ngân hàng của người mua sẽ trừ tổng số tiền hàng vào tài khoản của người mua. Trong khi đó, cũng sau ba ngày, ngân hàng của người bán ghi
có vào tài khoản của người bán tổng số tiền bán hàng.

3. Máy rút tiền tự động Automatic Teller Machines - ATM


Đúng như tên gọi, các máy rút tiền tự động ATM cho phép khách hàng tự mình rút tiền mà khơng cần sự trợ giúp nào của nhân viên ngân hàng. Khách
hàng dùng các loại thẻ nhựa như đã nói ở phần trên đưa vào máy ATM, các máy này sẽ nhận dạng khách hàng thông qua mã số nhận dạng cá nhân PIN
mà khách hàng nhập trên bàn phím của máy. Ngồi chức năng chủ yếu là cho phép khách hàng rút tiền mặt, các máy ATM còn cung cấp một loạt các tiện
ích khác như cho phép khách hàng vấn tin tài khoản, chuyển tiền giữa các tài khoản, yêu cầu báo cáo tài khoản chi tiết hoặc in các báo cáo tài khoản
mini…
4.
Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại Telephone banking
Trong phương thức giao dịch ngân hàng truyền thống, khách hàng khi cần thơng tin về tài khoản của mình cũng như các thông tin khác về dịch vụ ngân
hàng đều phải trực tiếp tới ngân hàng vào giờ giao dịch. Điều này thực sự tốn rất nhiều thời gian của khách hàng, nhất là những khách hàng ở xa hoặc
không có điều kiện đến giao dịch trực tiếp. Thậm chí chỉ vì thiếu thơng tin cập nhật về tỷ giá hối đoái hay lãi suất vay, nhiều doanh nghiệp bị tuột mất
những cơ hội kinh doanh tốt hay dẫn đến các quyết định kinh doanh sai lầm.
-
27
-
Sự ra đời của dịch vụ telephone banking đã thực sự giải thoát cho các khách hàng nói chung và các doanh nghiệp nói riêng khỏi các vướng mắc trên.
4.1 Telephone banking là gì ?
Telephone banking là một tiện ích ngân hàng mà khi sử dụng nó khách hàng chỉ cần dùng hệ thống điện thoại thơng thường. Với dịch vụ này, khách hàng
có thể mọi lúc mọi nơi, dùng điện thoại cố định hay di động đều có thể nghe được các thơng tin về sản phẩm dịch vụ ngân hàng, thông tin tài khoản của
mình và thậm chí có thể thực hiện được một số loại giao dịch. Đây là hệ thống trả lời tự động, hoạt động 2424 giờ trong ngày, 7 ngày trong một tuần,
365 ngày trong một năm nên khách hàng hoàn toàn chủ động sử dụng khi cần thiết.
4.2 Những tiện ích của telephone banking
Khi sử dụng telephone banking, khách hàng có thể: •
Kiểm tra các thơng tin về tài khoản của mình như số dư tài khoản, các giao dịch trên tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định được
quy định tùy theo từng ngân hàng - có ngân hàng cho phép khách hàng kiểm tra được các giao dịch trong vòng ba tháng gần nhất
• Chuyển tiền giữa các tài khoản khác nhau của cùng khách hàng trong
cùng ngân hàng một số ngân hàng còn cho phép khách hàng chuyển tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản của các thành viên khác trong
gia đình nếu như họ cũng có tài khoản trong ngân hàng đó •
Thanh tốn các hố đơn định kỳ như tiền điện, tiền điện thoại, phí truy cập internet, thanh tốn hố đơn thẻ tín dụng, …
• u cầu, sửa đổi hoặc hủy Lệnh Thanh toán định kỳ Standing Orders
và Lệnh Thanh toán trực tiếp Direct Debits. Với tiện ích này của
-
28
-
telephone banking, khách hàng sẽ khơng phải nhớ các khoản thanh toán định kỳ với số tiền cố định như phí bảo hiểm, phí hội viên, tiền mua trả
góp,… mà vẫn đảm bảo thanh tốn đúng hạn. •
Yêu cầu phát hành lại thẻ hoặc PIN mã số nhận dạng cá nhân •
Yêu cầu một khoản vay cá nhân personal loan - tới một hạn mức xác định của ngân hàng
• Yêu cầu rút thấu chi overdraft - tới một hạn mức xác định của ngân
hàng •
Thoả thuận các yêu cầu mới hoặc bổ sung về thế chấp •
Đặt mua ngoại tệ hoặc séc du lịch travellers cheques •
u cầu chuyển tiền ra nước ngồi - tới một hạn mức xác định của ngân hàng
• Đặt mua hối phiếu bank drafts - tới một hạn mức xác định của ngân
hàng

Thơng tin về số dư lưu ký chứng khốn •
Thơng tin kết quả khớp lệnh của các phiên giao dịch gần nhất •
Thơng tin về các lệnh đặt mua, đặt bán chứng khốn gần nhất •
Thay đổi địa chỉ liên lạc •
Yêu cầu báo cáo tài khoản, sổ séc… •
Yêu cầu ngân hàng fax bản tỷ giá, giá chứng khoán, bản lãi suất tiền gửi…Khi dùng dịch vụ này, khách hàng cần liên hệ trước với ngân
hàng để đăng ký số fax của mình.
Ngồi ra, các khách hàng chưa có tài khoản hoặc chưa sử dụng dịch vụ của ngân hàng cũng có thể sử dụng telephone banking để nghe giới thiệu về các
dịch vụ ngân hàng, thông tin về tỷ giá hối đoái, lãi suất tiết kiệm, lãi suất vay, giá chứng khốn, …
-
29
-
4.3 Chi phí sử dụng
Telephone banking là một trong những dịch vụ ngân hàng đem lại nhiều tiện ích cho người sử dụng với chi phí thấp nhất. Để sử dụng dịch vụ này, khách
hàng không cần mua thêm một thiết bị đặc biệt nào mà chỉ cần dùng hệ thống điện thoại thông thường. Hầu hết các ngân hàng cung cấp dịch vụ này miễn
phí, khách hàng chỉ phải trả cước phí điện thoại cho bưu điện. Tuy nhiên nếu khách hàng sử dụng dịch vụ fax của telephone banking sẽ phải tính theo biểu
phí cụ thể của ngân hàng.
Với hệ thống telephone banking, khách hàng sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian, không cần đến ngân hàng vẫn giám sát được các giao dịch phát sinh trên
tài khoản của mình mọi lúc kể cả ngồi giờ hành chính, mọi nơi trong phạm vi cả nước và quốc tế. Dù khách hàng đang ở nhà, ở cơ quan hay đang đi công
tác nước ngồi cũng có thể kiểm sốt được các giao dịch trên tài khoản của mình, cập nhật thơng tin về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng vào bất cứ thời
điểm nào thích hợp nhất với họ.
4.4 Cách thức sử dụng và tính an tồn:
Cách thức sử dụng dịch vụ này hoàn toàn đơn giản. Sau khi đăng ký sử dụng dịch vụ với ngân hàng, khách hàng sẽ được cấp mã số truy cập và mật khẩu.
Mã số truy cập là cố định và thường có thể sử dụng cho cả internet banking. Độ dài của mật khẩu do từng ngân hàng quy định, thường nó là một số có độ
dài tối thiểu 5 ký tự và tối đa 20 ký tự. Khách hàng có thể thay đổi mật khẩu bất cứ lúc nào để đảm bảo an tồn, bí mật cho các thơng tin tài khoản.
Khi cần dùng telephone banking khách hàng chỉ cần gọi tới ngân hàng theo một số điện thoại đã được ngân hàng định trước cho từng khu vực. Sau khi
-
30
-
kết nối vào hệ thống, khách hàng có thể nghe máy hướng dẫn cách thức bấm mã dịch vụ hoặc bấm trực tiếp mã dịch vụ để yêu cầu hệ thống trả lời các
thơng tin cần thiết. Mã dịch vụ là các phím trên bàn phím điện thoại tương ứng với một dịch vụ do ngân hàng quy định. Ví dụ như: bấm phím 101 - mã
dịch vụ nghe số dư; bấm phím 123 - mã dịch vụ liệt kê các giao dịch nợ gần nhất, …
Khách hàng cần chú ý, khi nhập mã số truy cập và mật khẩu khách hàng phải bấm liên tiếp, không bị ngắt quãng giữa hai số liền nhau không được dừng
quá 2 giây. Khi nhập xong mã số truy cập hoặc mật khẩu khách hàng cần báo cho hệ thống biết bằng cách bấm một phím kết thúc đã được quy định trước,
như phím chẳng hạn.
Ngoài ra để tiết kiệm thời gian cho khách hàng, ngân hàng còn có thể quy định thêm một số phím chức năng có tác dụng ngưng giải đáp giao dịch hiện
thơì và chuyển sang giao dịch khác, nghe lại một giao dịch hoặc dừng ngay câu thoại đang đọc khi khách hàng không muốn nghe tiếp.
Dù đơn giản, nhưng tính bảo mật cho các thơng tin tài khoản vẫn được đảm bảo vì mỗi khách hàng sẽ được ngân hàng cấp mã số truy cập, mật khẩu riêng.
Khách hàng có thể tự động đổi mật khẩu bất cứ lúc nào muốn hoặc khi cho rằng có người đã biết mật khẩu của mình. Ngồi ra ngân hàng còn có hệ thống
ngăn chặn các truy cập không hợp pháp.
Bất cứ khi nào gặp khó khăn trong sử dụng telephone banking, khách hàng cũng có thể gọi điện đến số điện thoại hỗ trợ khách hàng của ngân hàng để
được giải đáp, giúp đỡ.

5. Dịch vụ ngân hàng tại nhà Home bankingPC banking


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (102 trang)

×