1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Thuận lợi Khó khăn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.58 KB, 21 trang )


Doanh số mua ban ngoại tệ đạt kết quả rất tốt. Năm 2004 tổng giá trị đạt 75.045.319 USD tăng 1.5 lần so vơi năm 2003 đạt
50.030.21ĐUS. Sang năm 2005 tổng giá trị đạt 98.611.181 USD tăng 1.35 lấn so với năm trước đó. Năm 2006 tổng giá trị đạt 123.263.976
tăng 1.26 so năm 2005. 1.4 Hoạt động thanh toán trong nước
- Chuyển tiền điện tử đạt 11.634 tỷ đồng tăng 94 so với năm 2003, sang năm 2005 đạt 16.591,44 tỷ đồng tăng 46 so với năm 2004.
Năm 2006 đạt 22.398,444 tỷ đồng tăng 35 so năm 2005.
- Thanh toán điện tử liên ngân hàng: Năm 2004 đạt 4.629 tỷ đồng tăng 2.3 lần so với năm 2003. Năm 2005 đạt 7.637,85 tỷ đồng tăng 1.65
lần so với năm 2004, năm 2006 đạt 11.838,67 tỷ đồng tăng 1.55 lần so với năm 2005.
Kết quả trên là một điều hết sức đáng mừng, đối với nền kinh tế. Làm giảm tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt cho nền kinh tế đặc biệt thu chi
bằng tiền mặt của Ngân hàng năm 2004 là 2.768 tỷ đồng, giảm 254 tỷ đồng so năm 2003, giúp nhà nước phần nào kiểm sốt được lượng tiền
lưu thơng trong nền kinh tế.

3. Thuận lợi, khó khăn của NHNN0 PTNT VIỆT NAM Chi nhánh Bắc Hà Nội


3.1 Thuận lợi


- NHNN0 PTNT Chi nhánh Bắc Hà Nội là một trong số các ngân hàng có trụ sở tại Thủ đơ Hà Nội nên có rất nhiều thuận lợi trong hoạt
động kinh doanh. Kinh tế Thủ đô phát triển rất nhanh, là một trong những trọng điểm kinh tế nổi bật nhất của Đồng Bằng Sơng Hồng. Bình qn từ
năm 2001 -2006 tốc độ tăng trưởng GDP đạt trên 11.1 năm. Cơ cấu kinh tế dịch vụ, công nghiệp, nơng nghiệp đã hình thành rõ nét với tỷ trọng các
thành phần tương ứng là: 57.5 dịch vụ, công nghiêp đạt 40.5, nơng nghiệp 2.
18
- Chính phủ, ngân hàng nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách mở rộng quyền tự chủ và tự chụi trách nhiệm của các ngân hàng thương
mại. Ngân hàng cũng đang tích cực triển khai các đề án mang tính chiến lược, từng bước tạo lập uy tín, vị thế khả năng cạch tranh trong nước và
quốc tế, kịp thời chỉnh sửa, ban hành mới các cơ chế chính sách cụ thể sát sao với điều kiện kinh doanh của từng chi nhanh trên địa bàn Thủ đơ.
- Trình độ cán bộ cơng nhân viên luôn được nâng cao, đào tạo căn bản, giỏi chuyên mơn nghiệp vụ góp phần nâng cao vị thế uy tín của Chi
nhánh ngân hàng trong hoạt động kinh doanh.
- Cơ sỏ vật chất hạ tầng ổn định, công nghệ ngân hàng luôn được đổi mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thị phần và thị trường từng bước
mở rộng điều này đã tạo được niềm tin cho các bạn hàng trong và ngoài nước, tạo nên những nét đặc trưng, thương hiệu cho NHNN0 PTNT
VIỆT NAM nói chung và Chi nhánh Bắc Hà Nội nói riêng.

3.2 Khó khăn


- Trong thời gian qua thị trường có nhiều biến động, giá vàng, sắt, thép, si măng, xăng dầu liên tục biến động làm cho lạm phát gia tăng, điều
này ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người gửi tiền tác động không tốt đến hoạt động huy động vơn.
- Tính đến thời điểm hiện nay cả nước đã có khoảng trên 50 ngân hàng thương mại trong và ngồi quốc doanh trong đó có năm ngân hàng
thương mại quốc doanh lớn là: Ngân hàng Ngoại thương, NHNN0 PTNT, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân
hàng Nhà đồng bằng sông Cửu Long, điều này dẫn đến cuộc cạnh tranh quyết liệt về nhân lực, cơng nghệ, phí dịch vụ, dịch vụ,…
- Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn thấp. Mặt bằng huy động vốn trên thị trường tăng cao, tăng nhanh. Trong khi đó các ngân hàng liên tục gia
tăng lãi suất huy động vốn điều này làm thu hẹp khoảng cách chênh lệnh giữa phí huy động vốn và phí cho vay của ngân hàng. Nếu cứ tình trạng
này tiếp tục gia tăng có thể dẫn đến phá sản.
- Đa số các trụ sở chi nhánh, các phòng giao dịch đều là các địa điểm đi thuê, điều này đã làm hạn chế việc quảng bá thương hiệu, hình ảnh năng
lực cạnh tranh của ngân hàng.

4. Định hướng phát triển


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

×