1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Về hoạt động ngân quỹ.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (564.7 KB, 75 trang )


41
hàng.Công tác phát hành thẻ lần đầu tiên được chi nhánh triển khai đã có hiệu quả tốt:
- Thẻ rút tiền mặt tự động ATM số lượng phát hành đạt 3.086 thẻ,doanh số thanh toán là 35 tỷ đồng,
- Thẻ Visa,Master số lượng thẻ mới phát hành đã đạt 162 thẻ,doanh số thanh tốn thẻ tín dụng là 128 ngàn USD,tăng 44 so với năm 2001.Hiện nay ngoài Visa
và Master,Ngân Hàng Ngoại Thương Hà Nội còn phát hành và thanh tốn các loại thẻ tín dụng khác như Amex,Diner Club,và thẻ ghi nợ VCB-ATM.
Năm 2002 cũng là năm mà dịch vụ bảo lãnh ngân hàng tăng mạnh về cả số lượng và loại hình bảo lãnh.Nhiều hình thức bảo lãnh được thực hiện với các mức ký
quỹ phù hợp,tạo điều kiện cho khách hàng có thể sử dụng dịch vụ bảo lãnh ngân hàng mà không bị ứ đọng vốn các loại hình bảo lãnh hiện nay ngân hàng đang áp
dụng bao gồm: Bảo lãnh Thanh toán,bảo lãnh Dự thầu,và bảo lãnh Thực hiện hợp đồng.Tổng doanh thu bảo lãnh cả năm đạt 72.135 triệu đồng,tăng 366 so với năm
2001.Năm vừa qua khơng có khoản bảo lãnh nào bị quá hạn. Hiện nay chi nhánh đang áp dụng việc tín chấp,giảm mức ký quỹ xuống nhằm
thu hút nhiều khách hàng hơn nữa.

2.1.3.6. Về hoạt động ngân quỹ.


Khối lượng giao dịch về ngân quỹ tại Ngân Hàng Ngoại Thương Hà Nội là rất lớn do quy mô hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng là lớn và phức tạp.Năm
2002,doanh thu chi VND là 8.570 tỷ đồng,tăng 91,doanh thu chi ngoại tệ là 412 triệu USD,tăng 52 ,so với năm 2001.Hiện nay công tác ngân quỹ đang chịu một
sức ép khá lớn do khối lượng giao dịch rât lớn mà lượng cán bộ lại rất mỏng.

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DUNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NHNT HÀ NỘI.


42
Hoạt động tín dụng XNK tại Ngân hàng ngoại thương Hà Nội ngày càng diễn ra sôi nổi và đa dạng. Để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn trong hoạt động
XNK của các doanh nghiệp, Ngân hàng đã tiến hành nhiều biện pháp cải tiến và đa dạng hố các hình thức tài trợ. Hiện nay, hoạt động tài trợ XNK mang lại
rất nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng. a. Về đối tượng cho vay
- Cho vay ngoại tệ: trong tài trợ XNK NHNT Hà Nội cho khách hàng vay ngoại tệ để:
+ Nhập khẩu vật tư hàng hoá sản xuất và tiêu dùng trong nước + Cho vay tạm nhập tái xuất
+ Chi trả phí vận tải, bảo hiểm - Cho vay đồng Việt Nam: NHNT Hà Nội cho vay VNĐ để:
+ Mua ngoại tệ để nhập vật tư hàng hoá + Thu gom hàng hoá để xuất khẩu hoặc sản xuất để xuất khẩu...
b. Mục đích cho vay tài trợ XNK NHNT Hà Nội cho các đơn vị kinh doanh xuất khẩu vay vốn nhằm bổ
sung nhu cầu vốn tạm thời trong quá trình thu gom hàng hoá hoặc chế biến hàng hoá để chuẩn bị xuất khẩu. Nhất là đối với các tổ chức xuất khẩu lớn có
uy tín, có những hợp đồng xuất khẩu liên tục, thường có nhu cầu vốn ngay để tiếp tục sản xuất kinh doanh bình thường.
Đồng thời, NHNT Hà Nội tạo điều kiện cho nhà nhập khẩu có đủ khả năng tài chính để thực hiện hợp đồng nhập hàng, thanh tốn tiền hàng cho bên
xuất khẩu, góp phần đáp ứn nhu cầu của nền kinh tế về các loại hàng hoá, máy móc thiết bị... mà trong nước chưa có khả năng sản xuất hoặc sản xuất chưa
tốt.
 Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu . Bảng 1:Tình hình dư nợ cho vay tài trợ XNK tại NHNT Hà Nội
Đơn vị : 1 triệu đồng,1000USD
43
Chỉ tiêu Doanh số cho
vay Năm 2002
Năm 2001 Năm 2000
1Tín dụng Ngắn hạn 1459253
895037 879426
a-Đồng Việt Nam Trong đó NQH
739247 490
497327 2220
380476 1080
b-Ngoại tệ Trong đó NQH
46909 710
26419 34408
188
2Tín dụng trung dài hạn 43340 40221
47273
a-Đồng Việt Nam 26272
19040 3233
b-Ngoại tệ 1112
1407 3037
Tổng số 1502593
935260 926699
Nguồn: Báo cáo tín dụng hàng năm của NHNT Hà Nội Cuối năm 2001, do sự biến động về tình hình chính trị thế giới, nguy cơ
khủng bố tăng cao, đặc biệt là sự kiện ngày 119, đã làm ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam, do đó cũng làm ảnh hưởng đến doanh số
cho vay của ngân hàng, năm 2001 doanh số cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ chỉ có 26419 nghìn USD giảm 23,2 so với năm 2000.
Đầu năm 2002, ban giám đốc đã đặc biệt chú trọng đến cơng tác tín dung của chi nhánh, đề ra nhiều biện pháp thiết thực, kết quả là doanh số cho
vay đã tăng mạnh, tổng dư nợ đạt 1502593 triệu đồng, tăng 60,7 so với năm 2001. Đặc biệt tín dụng ngắn hạn đạt 1459253 triệu đồng, tăng 63 so với
năm 2001, doanh số cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ tăng mạnh, đạt 46909 nghìn USD, tăng 77,6 so với năm 2001.
Tín dụng trung dài hạn cũng có sự tiến bộ đáng kể đạt 43340 triệu đồng, tăng 3119 triệu so với năm 2001.
 Cho vay tài trợ XNK theo mặt hàng tại NHNT Hà Nội
44
Một nhiệm vụ quan trọng của chi nhánh NHNT Hà Nội là phục vụ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu. Do đó, Ngân
hàng rất chú trọng đến hình thức cho vay theo mặt hàng. Các mặt hàng chủ yếu mà ngân hàng tài trợ là:
- Về xuất khẩu: chi nhánh chú trọng cho vay đối với các ngành có thế mạnh của nền kinh tế như hàng dệt may, hàng thủ công mỹ nghệ, giầy dép các
loại, nông sản...
- Về nhập khẩu: chi nhánh quan tâm chú ý đến hoạt động cho vay nhập
khẩu máy móc, điện tử và linh kiện, thuốc chữa bệnh, hoá chất các loại... Ngân hàng ngoại thương Hà Nội khơng có sự phân biệt rõ ràng nào về
nghành hàng được XNK. Tuy nhiên, do nước ta đang trong giai đoạn cơng nghiệp hố - hiện đại hố nên các nhu cầu về máy móc thiết bị, cơng nghệ tiên
tiến, hàng hố vật tư là nhu cầu thiết thực. Vì vậy, theo khuyến cáo của Chính phủ, NHNT Hà Nội hạn chế tài trợ nhập các mặt hàng tiêu dùng xa xỉ hoặc các
mặt hàng mà các nhà sản xuất trong nước có thể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa. Điều này góp phần bảo vệ nền sản xuất trong nước và thúc đẩy nền kinh tế
đi lên. Chi nhánh cho vay VNĐ đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng
xuất khẩu, mặt hàng dệt may và thủ công mỹ nghệ có tổng dư nợ cho vay nhiều nhất. Điều này rất phù hợp với cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam vì đây là
hai trong số 16 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất nước ta. Bảng 2:Cho vay tài trợ XNK theo mặt hàng tại NHNT Hà Nội
Đơn vị:1 triệu đồng,1000USD Mặt hàng
Dư nợ VND
Dư nợ ngoại tệ
Năm 2002
Năm 2001
Năm 2000
Năm 2002
Năm 2001
Năm 2000
IHàng nhập khẩu
1.Máy móc 102194
3066 65645
5627 75502
4552 37729
9627 24710
3016 28332
5763
45
2.Sắt thép 3.Xe máy và linh
kiện 4.Điện tử và linh
kiện 5.Thuốc chữa
bệnh 6.Bơng,sợi,vải
7.Hố chất các loại
8.Hàng khác 25549
5110 34746
4088 20439
3066 6132
17501 6984
20153 2626
10129 1876
749 20125
7624 23221
3294 6427
3721 6538
3521 5615
7428 921
2325 1015
7277 2125
6240 8115
518 1237
2310 1149
3250 2115
6410 584
1121 610
8479
IIHàng xuất khẩu
1.Cà phê 2.Hàng lâm sản
3.Hàng dệt may 4.Hàng thủ công
mỹ nghệ 5.Hàng khác
520778 78117
130195 155168
104156 53142
310578 21156
64520 105273
42520 77109
258009 18515
125645 84210
24620 5019
IIICho vay khác
300519 187052
185340
Tổng số
923491 563275
518851 37729
24710 28332
Nguồn:Báo cáo tín dụng hàng năm của NHNT Hà Nội
Dư nợ cho vay xuất khẩu trong năm 2002 tại NHNT Hà Nội đạt 520778 triệu đồng, tăng 66,7. So với năm 2001, về nhập khẩu , do sự hồi phục của
nền kinh tế nên nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị điện tử linh kiện của nền kinh tế tăng mạnh nên dư nợ cho vay bằng VND đạt 102194 triệu đồng, tăng
55,7 so với năm 2001, dư nợ cho vay ngoại tệ đạt 37729 nghìn USD tăng 52,7 so với năm 2001.
46
Trong đó. Máy móc các loại là mặt hàng có dư nợ cho vay nhiều nhất, năm 2002 cho vay ngoại tệ cho vay ngoại tệ để nhập khẩu máy móc đạt 9627
nghìn USD. Tăng hơn 2 lần so với năm 2001. Đặc biệt có sự chuyển biến rõ về hình thức nhập khẩu, trong cơ cấu cho vay, cho vay phục vụ nhập khẩu máy
móc chiếm vị trí hàng đầu, trong khi đó cho vay phục vụ nhập khẩu hàng tiêu dùng điện tử giảm, chỉ chiếm vị trí thứ 2.
2.3. Đánh giá hoạt động tín dụng t ài trợ xuất khẩu nhập khẩu tại
Ngân hàng ngoại thương Hà Nội
Hoạt động tín dụng tài trợ XNK là hoạt động phong phú, đa dạng phức tạp những cũng rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Hoạt
động này không những liên quan đến các đối tác trong nước mà còn liên quan trực tiếp tới tất cả những đối tác nước ngoài các Ngân hàng Nhà nước, nhà
kinh doanh XNK.... Trong thời gian qua hoạt động tín dụng tài trợ XNK ở Ngân hàng luôn được duy trì và khơng ngừng phát triển. Sau đây là một số kết
quả mà chi nhánh NHNT Hà Nội đã đạt được.

2.3.1 Những mặt đạt được


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

×