1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

88. 6.931.151 47.9 2.411.958 2.8 4.906.107 69.4 84. 1.475.187 14.9 2.045.871 54.7 27. 726.767 I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XIN VAY VỐN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (353.39 KB, 74 trang )


Bảng 1: Nguồn vốn huy động của ngân hàng trong 5 năm 2002 – 2006.
Đơn vị : Triệu đồng
Các chỉ tiêu 2002
2003 2004
2005 2006
Số tiền Số tiền
So với năm
trước Số tiền
So với năm
trước Số
tiề n
So với năm trước
Số tiền So với
năm trước
Nguồn vốn huy động 2.877.475
3.438.689 15.9
4.044.023 17.6

4.6 88.


03 3

15.9 6.931.151 47.9


I. Tiền gửi 1. Tiền gửi của các TCKT
1.783.340 2.363.779

32.6 2.411.958


2.1 2.8


96.
83 9

20.1 4.906.107 69.4


VNĐ 1.623.125
2.201.861 2.149.108
2.6 28.
46 6
4.207.608
Ngoại tệ quy VNĐ 160.215
161.918 262.850
26 8.3
72 698.499
2. Tiền gửi tiết kiệm 373.398
670.340 79.5
947.996 41.4

1.2 84.


04 5

35.5 1.475.187 14.9


VNĐ 119.071
412.616 558.700
75 910.194
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
2.3 16
Ngoại tệ quy VNĐ 254.327
257.724 389.296
53 1.7
29 564.993
3. Kỳ phiếu, trái phiếu. 633.702
276.578 -56.3
559.444 102.3 37

9.1 03


-32.2 420.210 10.9
VNĐ 632.454
275.078 250.657
23 2.8
94 102.496
Ngoại tệ quy đổi 1.247
1.500 308.787
14 6.2
09 317.714
II. Vay tổ chức khác 87.035
127.992 47.1
124.625 2.6
12 8.0
46 2.8
129.647 1.3
VNĐ 87.035
127.992 124.625
12 8.0
46 129.647
Ngoại tệ quy đổi
Nguồn: Phòng nguồn vốn Ngân hàng ĐT PT HN
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
Bảng 2 : Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2002 - 2006 STT Chỉ tiêu
2002 2003
2004 2005
2006
1 Nguồn vốn huy động
100 100
100 100
100 2
Tiền gửi của các TCKT 61.98 68.74 59.64
61.79 70.78 3
Tiền gửi tiết kiệm 12.98 19.49
23.44 27.39 21.28
4 Kỳ phiếu, trái phiếu
22.01 8.04 13.83
8.09 6.06
5 Vay tổ chức khác
3.02 3.72
3.08 2.73
1.87
Dựa vào bảng số liệu trên cho thấy: Nguồn vốn huy động của ngân hàng trong những năm qua tăng nhanh, năm sau luôn cao hơn năm trước. Cụ thể,
năm 2002 tổng vốn huy động được là 2.877.475 triệu VNĐ, đến năm 2006 là 6.931.157 triệu VNĐ. Lượng vốn huy động tăng lên cả về số tương đối:
Năm 2003 tăng 19,5 so với năm 2002. Năm 2004 tăng 17,6 so với năm 2003.
Năm 2005 tăng 15,9 so với năm 2004. Năm 2006 tăng 47,8 so với năm 2006.
Sự tăng trưởng trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng được thể hiện trong biểu đồ sau:
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
2877475 3438689
4044023 4688033
6931151
1000000 2000000
3000000 4000000
5000000 6000000
7000000
Lượng vốn
2002 2003 2004 2005 2006
Năm
Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2002 - 2006
Nguyên nhân Do trong những năm gần đây nền kinh tế tăng trưởng mạnh người dân
giàu lên nhiều và tích lũy cũng nhiều hơn, các doanh nghiệp làm ăn phát đạt hơn và tài sản của doanh nghiệp cũng tăng lên. Vì vậy, tiền gửi của các tổ
chức kinh tế và dân cư tăng lên. Trong khi đó kỳ phiếu, trái phiếu lại giảm. Đặc biệt năm 2006 lượng vốn huy động được tăng đáng kể là do đây là một
năm đánh dấu bước chuyển biến đáng kể trong nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp đã đạt được kết quả cao trong hoạt động kinh doanh của mình.
Do vậy, tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng nhanh từ 2.869.839 triệu VNĐ năm 2005 lên 4.906.107 triệu VNĐ năm 2006 tăng 70,9.
Bên cạnh đó, chi nhánh Ngân hàng ĐT PT HN đã có nhiều giải pháp linh hoạt có trọng tâm, trọng điểm như thưởng lãi suất, khuyến mại… nên giữ
được nguồn vốn ổn định và tăng trưởng cao. Chi nhánh đã từng bước xóa bỏ dần sự mất cân đối về kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn đáp
ứng nhu cầu của khách hàng và hỗ trợ vốn trong tồn hệ thống.
Trong tổng nguồn vốn huy động thì tiền gửi của các tổ chức kinh tế là lớn nhất, lớn hơn rất nhiều so với tiền gửi của dân cư.

1.3.3 Hoạt động tín dụng tại chi nhánh.


Đây là hoạt động đem lại thu nhập cho ngân hàng. Ngân hàng ln tìm các biện pháp để tăng cường hoạt động này. Trong những năm qua, do nền
kinh tế tăng trưởng mạnh nên nhu cầu về vốn cho đầu tư cũng tăng lên làm cho hoạt động tín dụng cũng sơi động hơn. Ngân hàng ln phải tìm cách
từng bước xóa bỏ sự mất cân đối về kỳ hạn giữa nguồn huy động và sử dụng vốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Tình hình hoạt động tín dụng và cơ cấu tín dụng được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh trong thời gian qua.
Đơn vị: triệu đồng
Các chỉ tiêu 2002
2003 2004
2005 2006
Số tiền Số tiền
So với năm
trước Số tiền
So với năm
trước Số
tiền So với năm
trước Số tiền
So với năm
trước 1. Cho vay ngắn hạn
1.098.095 1.321.888

20.4 2.045.871 54.7


2.5 27.


792 23.6
2.856.539 13
VNĐ 976.620
1.064.452 1.695.194
2.0 30.
534 2.143.870
Ngoại tệ quy VNĐ 121.475
257.436 350.677
497 .25
8 712.669
2. Cho vay trung, dài hạn 446.759
671.420 50.3
736.688 9.7 796
.13 5

8.1 726.767


-8.7
VNĐ 346.735
498.968 541.436
504 .28
4 442.706
Ngoại tệ quy VNĐ 100.024
172.462 195.252
291 .85
1 284.071
3. Cho vay theo kế hoạch NN 112.246
98.100 -12.6
91.412 -6.8 64.
291 -29.7
13.819 -78.5
VNĐ 97.134
84.236 79.035
61. 312
13.819
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
Ngoại tệ quy VNĐ 15.112
13.864 12.377
2.9 79
4. Khoanh, chờ xử lý 48.332
42.887 -11.3
39.771 -7.3 10.
257 -74.2
-100
VNĐ 32.212
30.887 21.333
10. 257
Ngoại tệ quy VNĐ 16.120
12.000 18.438
5. Sử dụng vốn khác 98.776
128.976 30.6
131.233 1.8 63.
113 -51.9
50.409 -20.1
VNĐ 9.236
2.2 14
936 Ngoại tệ quy VNĐ
89.540 128.976
131.233 60.
899 49.473
Tổng cộng 1.804.208
2.263.271 25.5
3.044.975 34.6 3.4
61.
588 13.7
3.647.534 5.4
Nguồn : Phòng nguồn vốn Ngân hàng ĐT PT HN
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
Bảng 4: Cơ cấu sử dụng vốn giai đoạn 2002 – 2006.
STT Chỉ tiêu
2002 2003
2004 2005
2006
1 Cho vay ngắn hạn
60.86 58.41 67.19
72.02 78.31
2 Cho vay trung, dài hạn 24.76
29.67 24.19 23
19.92
3 Cho vay theo KHNN
6.22 4.33
3 1.86
0.38 4
Khoanh, chờ xử lý 2.68
1.89 1.31
0.3 5
Sử dụng vốn khác 5.47
5.7 4.31
1.82 1.38
6 Tổng vốn sử dụng
100 100
100 100
100
Dựa vào bảng số liệu trên cho thấy doanh số cho vay của ngân hàng tăng nhanh trong 5 năm vừa qua. Trong hoạt động cho vay thì vay ngắn hạn là
chủ yếu, ln chiếm trên 50 doanh số cho vay của ngân hàng. Hiện nay, khi nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự thân
vận động nên cho vay theo kế hoạch của nhà nước giảm nhiều, đến năm 2006 thì cho vay theo kế hoạch của nhà nước chỉ còn 13.819 triệu VNĐ. Nợ
khoanh, chờ xử lý cũng giảm dần theo các năm chứng tỏ chất lượng hoạt động tín dụng được nâng cao. Năm 2006, lượng khoanh chờ xử lý là 0.
Nguyên nhân của sự tăng trưởng tín dụng: Do trong những năm vừa qua ngân hàng đã thực hiện những biện pháp
để tăng cường cơng tác tín dụng, đáp ứng yêu cầu của thời đại mới. Nền kinh tế phát triển mạnh, các doanh nghiệp cũng cần nhiều vốn hơn để hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
2. Thực trạng công tác thẩm định đối với các doanh nghiệp xây lắp tại chi nhánh.
2.1. Quy trình thẩm định tại chi nhánh. Các bước chính trong công tác thẩm định tại chi nhánh là:
1 Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn. 2 Cán bộ Thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách
hàng xin vay vốn. Nếu cần thiết, đề nghị khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải thích rõ thêm.
3 Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định, trình trưởng phòng xem xét.
4 Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, thơng qua hoặc u cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ nội dung.
5 Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung báo cáo thẩm định, trình trưởng phòng thẩm định ký, lưu hồ sơ và gửi trả hồ sơ kèm báo cáo thẩm định
cho phòng tín dụng. Trình tự thực hiện được thể hiện trong sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định tại Ngân hàng ĐT PT HN

2.2. Nội dung thẩm định DAĐT.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (74 trang)

×