1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Phương pháp dự báo.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (353.39 KB, 74 trang )


nghệ, thiết bị; các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư. Tuy nhiên, các dự án xây dựng chịu ảnh hưởng nhiều của giá cả nguyên vật liệu,
quy định của chính phủ. Cho nên khi sử dụng phương pháp này cần vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và doanh nghiệp, tránh
khuynh hướng máy móc cứng nhắc.

2.3.3. Phương pháp phân tích độ nhậy cảm.


Bản chất của phương pháp phân tích độ nhạy là xác định mối quan hệ động giữa các yếu tố của hoạt động đầu tư. Tức là xem xét sự thay đổi các chỉ
tiêu hiệu quả tài chính của dự án khi các yếu tố có liên quan thay đổi. Khi phân tích độ nhạy, trước hết cần xem xét các biến chủ yếu của chỉ tiêu hiệu
quả tài chính, tăng giảm mỗi yếu tố theo một tỷ lệ nào đó rồi tính tốn lại các chỉ tiêu đang xem xét. Yếu tố nào làm cho chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi
lớn thì dự án nhạy cảm với yếu tố đó. Yếu tố này cần được nghiên cứu và quản lý nhằm hạn chế tác động xấu tới DAĐT.
Khi áp dụng phương pháp này, các cán bộ thẩm định của Ngân hàng ĐT PT HN thường chỉ cho một yếu tố quan trọng nhất thay đổi, còn các
yếu tố khác giữ nguyên.

2.3.4. Phương pháp dự báo.


Tại Ngân hàng ĐT PT HN, phương pháp này được sử dụng trong phân tích khía cạnh thị trường dự án. Cơ sở của phương pháp này là sử dụng
các số liệu thống kê để kiểm tra cung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường trong thời gian tới. Dự báo biến động giá cả và chất lượng của công nghệ,
thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào… Mục đích là xác định những yếu tố này ảnh hưởng đến hiệu quả và tính khả thi của dự án như thế nào.
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
2.4. Đặc điểm các doanh nghiệp xây lắp xin vay vốn tại chi nhánh. 2.4.1. Đặc điểm, lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp xin
vay vốn tại chi nhánh.
Doanh nghiệp xây lắp là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Theo luật xây dựng, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp xây lắp
là tư vấn đầu tư xây dựng, thi cơng xây lắp các loại cơng trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị các cơng trình xây dựng mới, cải tạo, trùng tu, bảo trì
các cơng trình xây dựng. Nhìn chung doanh nghiệp xin vay vốn tại Ngân hàng ĐT PT HN có
đặc điểm chung của doanh nghiệp xây dựng là: - Địa điểm sản xuất khơng cố định vì mỗi cơng trình được đặt ở một địa
điểm riêng biệt. - Chu kỳ sản xuất thời gian xây dựng cơng trình thường kéo dài trong
nhiều năm tháng. - Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời chịu ảnh hưởng rất lớn của
các yếu tố tự nhiên, điều kiện làm việc nặng nhọc. - Cơng tác tổ chức q trình sản xuất xây dựng rất phức tạp. Lực lượng
thi công thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh đầu tư xây dựng cơng trình, đòi hỏi phải có tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi
cơng nhằm giảm bớt lãng phí về thời gian và tiền vốn trong q trình thi cơng. Bên cạnh những đặc điểm chung thì doanh nghiệp xây lắp xin vay vốn
tại chi nhánh Ngân hàng ĐT PT HN còn có đặc điểm riêng: - Doanh nghiệp xin vay vốn tại chi nhánh trước đây chủ yếu là các
doanh nghiệp nhà nước, vay vốn phục vụ cho các cơng trình quốc gia. Hiện nay, đối tượng vay vốn chủ yếu là các công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh
vực xây dựng.
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
- Những doanh nghiệp phần lớn khơng phải là chủ đầu tư chính thức của các dự án mà chủ yếu là chủ đầu tư thứ phát hoặc các nhà thầu xây dựng.
- Trong các dự án xin vay vốn, giá trị của phần thiết bị lắp đặt thường lớn, chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn đầu tư.
Lĩnh vực đầu tư của dự án mà các doanh nghiệp xin ngân hàng tài trợ rất đa dạng bao gồm cả những cơng trình dân dụng, cơng trình cơng nghiệp,
cơng trình giao thơng, cơng trình hạ tầng kỹ thuật. - Đối với cơng trình dân dụng: Chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số dự án xin
vay vốn tại chi nhánh. Những cơng trình loại này thường là cơng trình nhà ở như nhà chung cư; các cơng trình cơng cộng như bệnh viện, trường học, chợ…
- Đối với cơng trình cơng nghiệp: Dự án xin vay vốn tại Ngân hàng ĐT PT HN thuộc loại cơng trình này chủ yếu là các cơng trình công nghiệp nhẹ như
xây dựng nhà máy dệt may, chế biến thực phẩm; cơng trình vật liệu xây dựng như xây dựng nhà máy sản xuất xi măng; cơng trình luyện kim; cơng trình cơ
khí, chế tạo… Số dự án xin vay vốn thuộc lĩnh vực này cũng chiếm tỷ lệ lớn tương đương với các dự án thuộc công trình dân dụng. Tuy nhiên, với những dự
án này thì giá trị phần thiết bị máy móc lắp đặt kèm theo thường lớn. - Đối với cơng trình giao thơng: những dự án thuộc lĩnh vực này không
nhiều, phần lớn là cơng trình đường bộ. - Đối với cơng trình hạ tầng kỹ thuật: hàng năm doanh nghiệp vay vốn
tại Ngân hàng ĐT PT HN để xây dựng công trình loại này rất ít, chủ yếu là cơng trình cấp thốt nước và xử lý chất thải.
2.4.2. Tình hình thẩm định và cho vay đối với các doanh nghiệp xây lắp tại chi nhánh.
Doanh nghiệp xây lắp là khách hàng truyền thống của Ngân hàng ĐT PT HN. Hàng năm, doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp xây lắp ln
chiếm tỷ lệ lớn trong nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Điều đó được thể hiện trong bảng số liệu sau:
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
Bảng 5: Doanh số cho vay theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng ĐT PT HN
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2004
Năm 2005 Năm 2006
Số tiền Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền Tỷ
trọng
Doanh số cho vay 2.782.559 100
2.296.160 100
3.583.306 100
Xây lắp 1.897.705 68,2
1.586.647 69,1
2.572.814 71,8 Công nghiệp chế biến
400.688 14,4 420.197
18,3 361.914 10,1
Thương nghiệp 94.607
3,4 110.216
4,8 200.665
5,6 Khách sạn, du lịch
77.912 2,8
27.554 1,2
85.999 2,4
Vận tải, TTLL 86.260
3,1 59.700
2,6 175.582
4,9 Kinh doanh điện
225.387 8,1
91.846 4
186.332 5,2
Nguồn: Phòng nguồn vốn – Ngân hàng ĐT PT HN Trong những năm qua,các dự án vay vốn tại ngân hàng tăng lên, đặc biệt
là các dự án xây dựng. Hoạt động xây dựng có đặc thù riêng và các doanh nghiệp xây lắp cũng có đặc trưng riêng đòi hỏi cơng tác thẩm định nghiêm
ngặt, chặt chẽ đảm bảo an toàn vốn. Hiện nay công tác thẩm định được làm chặt chẽ nên số dự án bị từ chối tăng lên, khơng còn tình trạng cho vay tràn
lan như trước kia.
Bảng 6 : Tình hình thẩm định DAĐT đối với các doanh nghiệp xây lắp giai đoạn 2004 – 2006.
Chỉ tiêu Năm 2004
Năm 2005 Năm 2006
Số dự án xin vay vốn 58
54 63
Số dự án được chấp nhận 56
50 58
Số dự án bị từ chối 2
4 5
Tỷ lệ dự án được chấp nhận 96,6
92,6 92,1
Nguồn: Phòng Thẩm định – Ngân hàng ĐT PT HN
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
Biểu đồ 2: Tình hình thẩm định dự án đối với doanh nghiệp xây lắp giai đoạn 2004 -2006
2.5. Phân tích cơng tác thẩm định của một dự án cụ thể. Hồ sơ liên quan đến dự án:
+ Quyết định số 082004QD-UP ngày14012004 của UBND TP Hà Nội Vv: phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Việt Hưng-Huyện Gia
Lâmnay là Long Biên TP Hà Nội, tỷ lệ 1500. + Quyết định số 092004 QD-UB Ngày 14012004 của UBND TP Hà
Nội Vv: ban hành điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Việt Hưng – Huyện Gia Lâm nay là Long BiênTP Hà Nội, tỷ lệ 1500
+ Quyết định số 3819QD – UP ngày 18062004 của UBND TP Hà Nội Vv: thu hồi 1.980.233m đất đai tại các phường Việt Hưng, Giang Biên,
Đức Giang quận Long Biên: giao cho Tổng Công Ty Đầu tư và phát triển Nhà và đô thị Bộ Xây dựng để đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Việt Hưng.
+ Quyết định số 21TCT – HĐQT ngày 26032004 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Đầu tư phát triển Nhà và đô thị Bộ Xây dựng phê duyệt
dự án cải tạo chỉnh trang tuyến phố Ngô Gia Tự và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội.
+ Công văn số 371HUD1 ngày 09092006 của Công ty CP Đàu tư Xây dựng HUD1 Vv: xin làm Chủ đầu tư cấp 2 dự án Khu đô thị mới Việt
Hưng, Long Biên, Hà Nội. + Hợp đồng đầu tư cấp 2 số 104HDDTC2 ngày 24102006 Vv:
chuyển nhượng hạ tầng đất ở tại dự án Khu đô thị mới Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội.
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
+ Hợp đồng kinh tế số146HĐKT – C.O.R.E 2006Vv: lập dự án đầu tư xây dựng Khu biệt thự cao cấp BT05 và BT06 tại Khu đô thị mới Việt
Hưng, Long Biên, Hà Nội. + Dự án đầu tư Xây dựng Khu biệt thự cao cấp BT05 và BT06 tại Khu
đô thị mới Việt Hưng - Long Biên –Hà Nội. + Mặt bằng quy hoạch chi tiết chia lô BT05 và BT06 – Việt Hưng.
+ Mẫu thiết kế cơ sở M1 và M2. + Giấy ủy quyền cho Phó Giám đốc Dương Tất Khiêm. Thời hạn hiệu
lực của Giấy ủy quyền từ ngày 07112006. + Biên bản bàn giao Vv: Bàn giao ngoài thực địa và hồ sơ liên quan Lô
đất BT5, BT6 thuộc dự án Khu đô thị mới Việt Hưng - Long Biên –Hà Nội. +Tờ trình số 482AT. Tr-HUD1 ngày 09112006 của Cơng ty CP đầu
tư Xây dựng HUD1 Vv: Phê duyệt Dự án ĐTXD Khu biệt thự cao cấp BT05 và BT06 Khu đô thị mới Việt Hưng - Long Biên –Hà Nội.
Biên bản họp Hội đồng quản trị số 07ABB-HUD1 ngày 10112006 Vv: Thông qua Dự án đầu tư xây dựng khu biệt thự cao cấp BT05,BT06 tại
Khu đô thị mới Việt Hưng - Long Biên – Hà Nội. + Quyết định số 09QD.HDQT-HUD1 ngày 20112006 của Hội đồng
quản trị Công ty CP Đầu tư Xây dựng HUD1 Vv: Phê duyệt Dự án ĐTXD Khu biệt thự cao cấp BT05 và BT06 Khu đô thị mới Việt Hưng - Long Biên –
Hà Nội. + Giấy đề nghị vay vốn số 547TCKT-HUD1 ngày 08022007 của
Giám đốc Công ty Bản sao. + Tiến độ thực hiện dự án.
Hồ sơ liên quan đến đảm bảo vay tiền: + Cam kết của Công ty Cổ phần ĐTXD HUD1 trong giấy đề nghị
vay vốn.
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
+ Công văn số 1258TCT-TCKT ngày 11122006 của Tổng Công ty đầu tư phát triển Nhà và đô thị Vv: Bảo lãnh vay vốn cho Công ty CP
ĐTXD HUD1.
Nhận xét, đánh giá tính đầy đủ về hồ sơ vay vốn:
Hồ sơ còn thiếu cần bổ sung: - Bản thỏa thuận quy hoạch tổng mặt bằng và kiến trúc cảnh quan HUD
giao cho HUD1. - Tổng mặt bằng và thiết kế cơ sở CT05 và CT06 do HUD phê duyệt.
- Công ty cần phải bổ sung hồ sơ trên trước khi ký hợp đồng tín dụng. - Báo cáo thẩm định thiết kế tổng dự toán.
- Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. - Thiết kế và dự toán được duyệt của các hạng mục dự kiến vay vốn
ngân hàng.

2.5.1. Đánh giá năng lực của khách hàng.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (74 trang)

×