1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Mục đích và sự cần thiết đầu tư dự án:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (353.39 KB, 74 trang )


STT Chỉ tiêu
Giá trị I
Tổng mức đầu tư 346.510,088
1 Chi phí nhận lại hạ tầng phải trả TCT
219.559,922 - Phần xây dựng
218.672,173 - Chi phí lập dự án, thiết kế, khảo sát
887,749 2
Chi phí xây dựng 105.338,526
- Chi phí XD hạ tầng nội bộ 6.379,326
- Chi phí XD cơng trình 49.479,600
- Chi phí nội ngoại thất 49.479,600
3 Chi phí QL dự án và chi phí khác
7.966,977 - Chi phí quản lý dự án
3.590,239 - Chi phí khác
4.376,738 4
Lãi vay 7.935,000
5 Dự phòng phí
5.709,663 II
Nguồn vốn đầu tư 346.510,088
1 Vốn tự có của chủ đầu tư
20.000,000 2
Vốn vay ngân hàng 68.000,000
3 Vốn đầu tư hạ tầng của TCT
219.559,922 4
Vốn huy động khác từ khách mua nhà 38.950,166
5 Thời gian vay
3 năm 6
Lãi suất vay 11,52 năm
Nguồn: Báo cáo thẩm định DAĐT – Phòng thẩm định QLTD - Tiến độ thực hiện dự án: dự kiến trong 24 tháng kể từ lúc khởi cơng
cho đến khi hồn thành đưa vào sử dụng. Cụ thể là: + Công tác chuẩn bị đầu tư: Từ tháng 102006 – tháng 012007.
+ Thi công lô BT05: 13 tháng, từ tháng 112006 – tháng 11 2007. + Thi công lô BT06: 09 tháng, từ tháng 01 2008 – tháng 09 2008.

2.5.2. Mục đích và sự cần thiết đầu tư dự án:


Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
Dự án Khu đô thị mới Việt Hưng - Long Biên là một dự án nằm trong điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt. Theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Việt Hưng đã được UBND TP
Hà Nội phê duyệt và được Tổng Công ty Đầu tư phát triển Nhà và đô thị đầu tư giai đoạn 1 về hạ tầng cơ sở. Tổng công ty đã giao cho Công ty cổ phần
Đầu tư và Xây dựng HUD1 làm chủ đầu tư thứ phát khu BT05 và BT06. Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng HUD1, việc đầu tư dự án
mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho CBCNV, đồng thời tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường xây dựng.
Trong giai đoạn này việc đầu tư dự án là cần thiết và đúng mục đích.
2.5.3.Tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn:
Tổng mức đầu tư dự án là: 346.510,098 triệu đồng trong tổng mức đầu tư đã tính tốn đầy đủ các khoản mục đầu tư. Trong đó chủ yếu là chi phí nhận
lại hạ tầng và chi phí khác phải trả tổng công ty là 219.479,218 triệu đồng chiếm 63,33 tổng vốn đầu tư. Còn lại là chi phí xây dựng, chi phí khác, lãi
vay và dự phòng phí. Dự án chưa có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. Phương án nguồn vốn của doanh nghiệp:
- Vốn tự có của chủ đầu tư: 20.000 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 5,77 tổng vốn đầu tư. Trong bảng cân đối kế tốn q III2006 khơng thể hiện nguồn
KHCB hiện có tại thời điểm này. Nguồn vốn tự có doanh nghiệp có thể huy động được từ các quỹ ĐTPT và lợi nhuận chưa phân phối là 6.671 triệu đồng
theo báo cáo tài chính tại thời điểm Quý III 2006. - Nguồn vốn của Tổng Công ty đã đầu tư vào hạ tầng và chi phí khác
phần phải trả TCT : 219.479 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 63,33 tổng vốn đầu tư.
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
- Nguồn vốn vay ngân hàng: 68.000 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 19,2 tổng vốn đầu tư kỳ. Dự kiến sẽ giải ngân theo tỷ lệ vốn tham gia của chủ đầu tư.
Như vậy, theo dự kiến của doanh nghiệp thì nguồn vốn đầu tư dự án vẫn còn thiếu 39.031 triệu đồng, tương ứng 11,28 tổng vốn đầu tư.
Kết luận: Phương án nguồn vốn của doanh nghiệp là khả thi, DN có khả năng bổ sung nguồn vốn đầu tư thiếu từ khách mua nhà.

2.5.4. Về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (74 trang)

×