1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Nguyên nhân.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (353.39 KB, 74 trang )


quan điểm khác nhau để đánh giá dự án. Thẩm định là cơng việc khó đòi hỏi sự liên kết trong tồn hệ thống ngân hàng. Trong cơng tác thẩm định sẽ phát
sinh nhiều vấn đề nếu có những trao đổi thường xuyên thì chắc chắn những kết luận đưa ra tăng thêm độ chính xác. Thực chất hiện nay cả hai phòng cùng
làm cơng việc thẩm định là khơng hợp lý vì như vậy chỉ có theo chiều rộng mà không theo chiều sâu. Nên tốt nhất ngân hàng nên tập trung vào một đầu
mối và tạo ra sự liên kết giữa đầu mối đó với các phòng khác trong hệ thống. Hiện nay ngân hàng chưa có một nguồn kinh phí nào để thanh tốn cho
những chi phí phát sinh trong công tác thẩm định. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực xây lắp muốn thẩm định tốt cần có những thơng tin về nhiều lĩnh vực
như luật đất đai, luật xây dựng, luật đấu thầu… mỗi dự án khác nhau được thiết kế và xây dựng riêng, vì vậy chi phí phát sinh theo sẽ khác nhau. Nguồn
kinh phí thẩm định hiện nay chỉ là trả lương cho cán bộ, những khoản chi phí khác như mua thơng tin và đi lại thì cán bộ tự chi. Với kinh phí như vậy thì
khó có thể đảm bảo tốt cho chất lượng thẩm định.

2.6.3. Nguyên nhân.


a. Năng lực, kinh nghiệm cán bộ thẩm định còn hạn chế. Những cán bộ thẩm định trong tại chi nhánh hầu hết được đào tạo từ các trường thuộc khối
kinh tế nên những hiểu biết về xây dựng còn yếu kém. Xây lắp là lĩnh vực phức tạp, có nhiều yếu tố mang tính kỹ thuật cao đòi hỏi phải có chun mơn
về xây dựng mới có thể hiểu được. Việc đọc, bóc tách bản vẽ là khơng hề đơn giản, việc xác định chi phí xây dựng cũng vậy. Hơn nữa đi kèm với hoạt động
xây dựng là những quy định, pháp luật liên quan rất nhiều. Tuy nhiên cán bộ thẩm định khơng được đào tạo chính quy hoặc chỉ được học qua một lớp ngắn
hạn về lĩnh vực này do đó khơng tránh khỏi những hạn chế nhất định. b. Nguồn kinh phí cung cấp cho thẩm định còn ít. Chưa có quy định rõ
ràng về chi phí cho thẩm định ngoài việc trả lương cho cán bộ theo chế độ.
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
Đây là ngun nhân rất khó khắc phục vì thực chất ngân hàng cũng là một tổ chức kinh doanh vì lợi nhuận. nếu kinh phí thẩm định lớn đồng nghĩa với việc
tăng chi phí dẫn tới giảm lợi nhuận. Trong khi đó để cạnh tranh và ổn định thị trường thì ngân hàng khơng thể tăng lãi suất cho vay được.
c. Thẩm định là cơng việc rất khó vì đây là việc mang tính chất kiểm tra rất dễ sai sót, chứa đựng nhiều rủi ro. Thẩm định là đánh giá về hoạt động mà
nó chưa xảy ra. Hơn nữa, kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khách quan nên mức rủi ro càng lớn, khó lường trước.
Do đó, thẩm định sẽ kèm theo rủi ro và có thể đi đến quyết định sai lầm. Có những yếu tố khơng thuận lợi mà chúng ta có thể xác định và chế ngự hoặc
giảm thiểu nhưng có yếu tố thì khơng. d. Do môi trường kinh tế và môi trường đầu tư chưa ổn định.
Hệ thống pháp luật của nước ta đang trong q trình hồn thiện nên các văn bản quy phạm pháp luật liên quan dến hoạt động đầu tư xây dựng ln bị
thay đổi khiến ngân hàng khó có thể kiểm soát. Nền kinh tế chưa ổn định dẫn đến tình trạng lạm phát hay xảy ra, giá cả
thị trường biến động thất thường nên khó xác định yếu tố đầu vào cũng như đầu ra. Vì vậy làm ảnh hưởng đến việc xây dựng dòng tiền.
e. Sự liên kết giữa các ngân hàng còn yếu. Hiện nay các ngân hàng mới được thành lập rất nhiều, tuy nhiên chưa
có sự hợp tác quan hệ mật thiết giữa các ngân hàng với nhau. Một doanh nghiệp có thể có quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng nên nếu các ngân hàng
liên kết lại thì thơng tin tín dụng về doanh nghiệp sẽ đầy đủ hơn, nhờ đó mà giảm thiểu rủi ro thông tin.
Các ngân hàng tại Việt Nam vẫn hoạt động theo phương châm mạnh ai nấy được. Ngân hàng nào cũng chỉ muốn thu hút khách hàng về phía mình mà
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B
chưa cùng nhau khai thác một khách hàng. Điều này ảnh hưởng đến công tác thẩm định cũng như kiểm sốt quan hệ tín dụng của những doanh nghiệp lớn.
f. Trình độ lập dự án của khách hàng còn kém. Nhiều dự án xin vay vốn thiếu rất nhiều hồ sơ cần thiết, ngân hàng đều
phải yêu cầu bổ sung thêm. Nội dung dự án thì sơ sài khơng đủ căn cứ để đưa ra quyết định. Chính vì vậy làm kéo dài thời gian thẩm định do phải chờ đợi
hồn thiện hồ sơ. Thiếu số liệu gây khó khăn cho cán bộ thẩm định xác định các chỉ tiêu hiệu quả của dự án.
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM


ĐỊNH DAĐT TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Phương hướng hoạt động của NH ĐT PT HN trong thời gian tới. 1.1. Phương hướng hoạt động chung.
Với việc gia nhập WTO, các ngân hàng nước ngoài sẽ có nhiều cơ hội hơn trong trong việc xâm nhập vào thị trường Việt Nam. Như vậy, sức ép
cạnh tranh với các ngân hàng nội địa cũng tăng lên, điều đó thúc đẩy các ngân hàng phải nỗ lực hết mình trong cuộc cạnh tranh đầy thách thức này. Mục tiêu
chung trong năm tới là đẩy mạnh tăng trưởng huy động vốn và phát triển dịch vụ ngân hàng. Lấy an toàn – chất lượng – hiệu quả và tăng trưởng bền vững
làm phương châm hoạt động; Nâng cao sức cạnh tranh thơng qua việc chuyển đổi mơ hình cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh theo mô hình ngân hàng
hiện đại. Từng bước ứng dụng cơng nghệ tiên tiến và công cụ quản trị hiện đại vào hoạt động kinh doanh. Thông qua quản trị tài sản Nợ - Có, quản trị
kinh doanh, quản trị rủi ro, và đẩy mạnh tái cơ cấu đảm bảo cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao cho khách hàng, tối đa hóa thu nhập và thực hiện tiết
kiệm chi phí để gia tăng khả năng sinh lời, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thực hiện tiến trình cổ phần hóa theo đúng chỉ đạo của Ngân hàng ĐT PT
Việt Nam. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển thương hiệu, văn hóa BIDV. Phấn đấu thành một ngân hàng có chất lượng hàng đầu trong
tồn hệ thống, góp phần phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Thủ đô.
Theo định hướng của Ngân hàng ĐT PT Việt Nam là thực hiện chiến lược trở thành ngân hàng thương mại đa năng hàng đầu Việt Nam và là ngân hàng
Nguyễn Thị Vinh Kinh tế đầu tư 45B

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (74 trang)

×